Nghiên cứu thành phần hóa học và khả năng cải thiện hội chứng tự kỷ trên thực nghiệm của phân đoạn n butanol từ cao chiết athanol cây rau đắng biển bacopa monnieri (l ) wettst - Pdf 29

B Y
T

TRNG  HC DC HÀ
NI


NGUY

VÀ


n-BUTANOL ETHANOL

Bacopa monnieri (L.) Wettst.

KHÓA LUN TT NGHP DC

HÀ NI- 2015

HÀ NI  2015
LI C

Trong thời gian nghiên cứu thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình từ các tập thể cá nhân.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới
Ths. Phạm Thái Hà Văn- giảng viên bộ môn Dược cổ truyền
Ts. Phạm Thị Nguyệt Hằng- phòng Dược lý- Sinh hóa Viện Dược liệu
Những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn các thầy các cô trường Đại học Dược nói chung và các thầy
cô bộ môn Dược cổ truyền nói riêng đã tận tình dạy dỗ, tao điều kiện cho tôi
cũng như các bạn sinh viên trong suốt 5 năm học vừa qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng Dược lý- Sinh hóa Viện
Dược liệu đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè
những người đã đồng hành, động viên, hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
này.
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Hương

Chương 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
3.1. Nghiên cứu thành phần hóa học 22 3.1.1. Định tính saponin bằng các phản ứng hóa học 22
3.1.2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 24
3.2. Nghiên cứu tác dụng dược lý 28
3.2.1. Đánh giá tác dụng trên khả năng vận động của chuột bằng máy đếm
vận động tự nhiên hồng ngoại. 28
3.2.2. Đánh giá tác dụng cải thiện tương tác xã hội bằng bài tập hành vi
cộng đồng. 30
3.3.Bàn luận 33
3.3.1. Về thành phần hóa học 33
3.3.2. Về tác dụng dược lý 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
1. Kết luận 35
2. Kiến nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MC CÁC KÝ HIU, CH VIT TT
BM
cao khô phân đoạn n- butanol từ cao chiết ethanol của cây
rau đắng biển Bacopa monnieri (L.) Wettst
Cao rau đắng biển
cao khô phân đoạn n- butanol từ cao chiết ethanol của cây
rau đắng biển Bacopa monnieri (L.) Wettst
CAT


Trang
1
Bng 3.1
Kết quả định tính saponin bằng các phản ứng
hóa học
23
2
Bng 3.2
Kết quả định tính bằng SKLM của cao
Rau đắng biển
27
3
Bng 3.3
Kết quả đánh giá tương tác xã hội bằng bài tập
hành vi cộng đồng
31


Sắc ký đồ cao rau đắng biển
26
6
Hình 3.3
Kết quả đánh giá khả năng vận động của chuột
bằng máy đếm vận động tự nhiên hồng ngoại.
29
1


Hội chứng tự kỷ là một loại khuyết tật do rối loạn của hệ thần kinh gây
ảnh hưởng đến hoạt động não bộ, được đặc trưng bởi ba khiếm khuyết chính về
giao tiếp, tương tác xã hội và hành vi, sở thích, hoạt động mang tính hạn hẹp, lặp
đi lặp lại. Ngày nay, hội chứng tự kỷ đang phát triển với một tốc độ đáng báo
động, với tỷ lệ 1/ 88 trẻ em (CDC, 2012), trong đó tỷ lệ bé trai mắc bệnh này cao
gấp 4 lần so với bé gái. Tại Mỹ, số trẻ được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ cao hơn
so với tổng số trẻ bệnh ung thư, tiểu đường và AIDS cộng lại [40].
Hiện nay, y học hiện đại chưa có thuốc đặc hiệu cho hội chứng tự kỷ mà
chỉ điều trị các tổn thương não kèm theo như động kinh, tăng động, thiếu tập
trung, các hành vi bất thường và dùng thêm một số thuốc dưỡng não. Các loại
thuốc hay được sử dụng cho điều trị hội chứng tự kỷ hiện nay chủ yếu là thuốc
tân dược nhưng cũng chỉ kiểm soát được các triệu chứng và có nhiều tác dụng
không mong muốn. Vì thế nhu cầu nghiên cứu phát triển các loại thuốc mới có
nguồn gốc từ dược liệu không có tác dụng phụ để hỗ trợ và điều trị hội chứng tự
kỷ là rất cần thiết và đang được thế giới quan tâm.
Trên thế giới, từ lâu y học cổ truyền Ấn Độ đã dùng rau đắng biển
(Bacopa monnieri (L.) Wettst) như một loại thuốc bổ thần kinh và điều trị các rối
loạn thần kinh như lo lắng, trầm cảm, động kinh, sa sút trí tuệ [15]. Ngày nay,
nhiều nghiên cứu hiện đại về thành phần hóa học và dược lý đã chứng minh hiệu
quả của rau đắng biển trên hệ thần kinh của chuột và người.


1.1. H
1.1.1. Khái niệm hội chứng tự kỷ.
Theo tổ chức Liên hợp quốc, hội chứng tự kỷ được định nghĩa như sau: tự
kỷ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được biểu hiện ra
ngoài trong 3 năm đầu đời. Tự kỷ do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức
năng hoạt động của não bộ gây nên chủ yếu ảnh hưởng trẻ em và người lớn ở
nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế- xã
hội. Đặc điểm của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề vè giao
tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói, có các hành vi, sở thích, hoạt động lặp đi
lặp lại và hạn chế [8].
Thuật ngữ rối loạn phổ tự kỷ “ Autism Spectrum Disorders – ASDs” bao
gồm:
Rối loạn tự kỷ
Hội chứng Asperger
Rối loạn bất hòa nhập tuổi ấu thơ
Rối loạn Rett
Rối loạn phát triển lan tỏa
1.1.2. Dịch tễ .
Tỷ lệ chẩn đoán trẻ mắc tự kỷ trong những năm gần đây có xu hướng tăng
lên, trong đó tự kỷ điển hình chiếm 16,8% còn lại là các thể khác. Trẻ trai mắc tự
kỷ nhiều hơn trẻ gái 4 lần. Theo những số liệu mới nhất cứ một trong 88 trẻ em
Mỹ bị tự kỷ ( theo Trung tâm kiểm soát bệnh dịch Hoa Kỳ- CDC,2012). Tại Mỹ,
số trẻ được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ cao hơn so với tổng số trẻ bệnh ung thư,
4

tiểu đường và AIDS cộng lại [40].
Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu điều tra, thống kê chính thức về
trẻ tự kỷ, tỉ lệ bệnh nhi đến khám và điều trị tự kỷ tại các bệnh viện nhi năm
2007 tăng gấp 33-50 lần so với năm 2000 [6].

kinh trên người bệnh tự kỷ nhận thấy có sự bất thường về cấu trúc não bộ đặc
biệt ở vùng thùy trán, thùy thái dương và tiểu não. Những vùng não này được
xem là có liên quan đến chức năng nhận thức xã hội, học hỏi, chức năng cảm
xúc. Những bất thường này có thể là nguyên nhân cho những thâm hụt trong hội
chứng tự kỷ[31].
- Yếu tố môi trường :
+ Trước và sau khi sinh, trẻ bị phơi nhiễm bởi các yếu tố tiền oxy hóa như acid
valproic , thủy ngân, chì, virut, ô nhiễm không khí, chất độc, thalidomide, và
acid retinoic có thể kích hoạt các yếu tố stress oxy hóa trong bệnh tự kỷ.
+ Trẻ ít hoặc không giao tiếp, tương tác với mọi người xung quanh dẫn tới thói
quen hạn chế và thiếu hụt kỹ năng giao tiếp.
1.1.5. Triệu chứng bệnh
Triệu chứng của hội chứng tự kỷ là rất khác nhau trên mỗi trẻ mắc chứng
tự kỷ, nhưng các triệu chứng đều thuộc 3 lĩnh vực sau:
- Giảm khả năng tương tác xã hội: Trẻ mất hoặc giảm khả năng sử dụng hành vi
không lời, không có khả năng xây dựng các mối quan với bạn bè, thiếu sự chia
sẻ niềm vui, sở thích, các mối quan tâm với người khác, thiếu sự trao đổi qua lại
về tình cảm.
6

- Giảm khả năng giao tiếp: Chậm hoặc hoàn toàn không phất triển kỹ năng nói;
sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, dập khuôn; thiếu cách chơi đa dạng, trò chơi đóng
vai, bắt trước mang tính xã hội phù hợp với mức độ phát triển.
- Hành vi lặp đi lặp lại, dập khuôn: Quá bận tâm đến một số thứ: trẻ chỉ thích
một số đồ chơi hoặc một bộ phận trên đồ chơi; có các biểu hiện mang tính lặp
lại: gõ tay, vặn tay, đi ngón, lắc lư thân thể.
Một số các rối loạn mắc kèm: rối loạn giấc ngủ, chậm phát triển trí tuệ, động
kinh,lo lắng, gặp một số vấn đề về tiêu hóa.
1.1.6. Thuốc điều trị hội chứng tự kỷ
Hiện nay, vẫn chưa có một phác đồ điều trị chuẩn cho hội chứng tự kỷ.

đường huyết và lipid máu, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong ở người
cao tuổi
1.1.6.3. Các chất kích thích
Methylphenidate (Ritalin®) là một chất kích thích thường được chỉ định
cho trẻ em và trẻ vị thành niên mắc chứng tự kỷ. Methylphenidate có hiệu quả
cải thiện triệu chứng rối loạn tăng động giảm chú ý, tuy nhiên thuốc có một số
tác dụng phụ: chán ăn, gây hấn, mất ngủ [20].
Ngoài ra, một số thuốc khác cũng được chỉ định trong điều trị cho bệnh
nhân tự kỷ:
8

Melatonin là một hormone có vai trò trong hoạt động điều hòa nhịp điệu
sinh học của cơ thể, có hiệu quả trong điều khiển các rối loạn giấc ngủ [9].
Thuốc chống co giật: như là carbamazepine (Tegretol®) , lamotrigine
(Lamictal®), topiramate (Topamax®), acid valproic (Depakote®) chỉ định điều
trị triệu chứng động kinh, co giật.
Naltrexone: nó đã được chứng minh là có thể dùng điều trị những hành vi
bất thường trên bệnh nhân tự kỷ[13]. Nhiều báo cáo về hiệu quả cải thiện các
hành vi tự gây thương tích, tăng động, thiếu chú ý, bốc đồng, dễ bị kích
động[17].
1.2. 
Rau đắng biển có tên khoa học là Bacopa monnieri (L), thuộc họ hoa mõm
sói (Scrophulariacere).
Ở Việt Nam: cây còn được gọi là rau sam trắng, rau sam đắng, cây ruột gà.
Sách Cây Thuốc và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam chỉ gọi một tên duy nhất
là Sam Trắng [7].
1.2.1. Thành phần hóa học
Các thành phần hóa học có tác dụng dược lý trong rau đắng biển bao gồm
alkaloid, saponin, sterol. Trong đó, thành phần quan trọng là các hợp chất thuộc
nhóm saponin và các saponin trong rau đắng biển được xác định là các saponin

- Bacopasaponin A: 3-O[α-L- arabinopyranosyl-20- O- α-L-arabinopyrasosyl]
jujubogenin
- Bacopasaponin B: 3-O[α-L-arabinofuranosyl(1→2)- α-L- arabinopyranosyl]
pseudojujudogen
- Bacopasaponin C: 3-O-[β-D-glucopyranosyl(1→3)-α-L-
arabinofuranosyl(1→2)- α-L-arabinopyranosyl] pseudojujubogenin [21].
Các bacopasaponin tiếp theo là các bacopasaponin D, E, F, G:
- Bacopasaponin D là một pseudojujubogenin glycoside có tên khoa học là : 3-
O[α-L-arabinofuranosyl(1→2)- β-D-glucopyranosyl] pseudojujubogenin
[19].
- Bacopasaponin E: 3-O-[β-D-glucopyranosyl(1→3){α-L-
arabinofuranosyl(1→2)}α-L-arabinopyranosyl]-20-O-(α-L-arabinopyranosyl)
jujubogenin.
11

- Bacopasaponin F: 3-O-[β-D-glucopyranosyl(1→3){α-L-
arabinofuranosyl(1→2)}β-D-glucopyranosyl]-20-O-α-L-arabinopyranosyl)
jujubogenin
- Bacopasaponin G: Hou và cộng sự đã phân lập được một saponin mới năm
2002 đặt tên là bacopasaponin G, một dẫn xuất được Matsutaka đặt tên là
(3R)-1- octan- 3yl- ( 6-O-sufonyl) - β-D-glucopyranosid [27].
Mt s các bacopasid:
Các bacopasid III, IV, V có tên khoa học lần lượt là : 3-O-α-L-
arabinofuranosyl-(1-2)-β-D-glucopyranosyljujubogenin, 3-O-β-D
glucopyranosyl -(1-3)-α-L-arabinofuranosyljujubogenin, 3-O-β-D-
glucopyranosyl-(1-3)- α-L-arabinofuranosyl pseudojujubogenin [19].
Mt s thành phn khác:
Ngoài các thành phần hoạt chất chính là các saponin đã phân lập và xác
định cấu trúc, một số thành phần khác cũng được tìm thấy trong rau đắng biển
như: alkaloid brahmi là thành phần đầu tiên được phân lập và xác định trong rau

thần (nootrophic) trong thử nghiệm mê lộ Morris và thử nghiệm gây suy giảm trí
nhớ bằng scopolamine trên chuột [39].
Cao chiết rau đắng biển (chứa 25% bacosid A) có tác dụng an thần tương
đương với benzodiazepine và lorazepam. Hoạt tính này tùy thuộc vào liều lượng
sử dụng và đặc biệt là không gây phản ứng phụ như tạo quên lãng, nhầm lẫn như
lorazepam mà còn giúp cải thiện trí nhớ [11].
13

Một thử nghiệm lâm sàng nhỏ, kéo dài 1 tháng tiến hành trên 35 bệnh
nhân chẩn đoán bị rối loạn lo lắng (anxiety neurosis) cho dùng sirô rau đắng
biển, ngày 2 lần mỗi lần 15ml (tương đương với 12 gram dịch chiết thô rau đắng
biển) ghi nhận có những suy giảm rõ rệt về các triệu chứng và mức độ , mệt mỏi
tinh thần và tăng được trí nhớ đồng thời giúp bệnh nhân lên cân, giảm thở gấp và
giảm huyết áp [33].
Một nghiên cứu gần đây của Manavi và cộng sự ( 2010) cũng đã chứng
minh rằng rau đắng biển ở liều dùng 80 mg/kg có tác dụng chống lại rối loạn
gồm cả trầm cảm và lo lắng [14].
Những kết quả này gợi ý rằng rau đắng biển có tiềm năng dùng để điều trị
rối loạn trầm cảm và đồng thời vừa rối loạn lo lắng vừa trầm cảm.
1.2.1.2. Tác dụng chống động kinh.
Rau đắng biển cũng được biết đến tác dụng có hiệu quả đối với bệnh động
kinh. Một số nghiên cứu gần đây đã khẳng định loài thực vật này và hoạt chất
bacosid A của nó đóng vai trò kiểm soát cơn động kinh thông qua việc giảm thụ
thể GABA ở vùng thể vân và vùng hải mã trong não chuột cống trắng [23].
Các saponin triterpenoid ( bao gồm các bacosid) của rau đắng biển có vai
trò quan trọng trong việc tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh, các
bacosid có tác dụng hỗ trợ sửa chữa các hư hỏng trên tế bào thần kinh bằng cách
tăng cường hoạt động enzym kinase, phục hồi và tái sinh các khớp thần kinh.
Những tác dụng trên làm cho nó như một loại thuốc bổ thần kinh tuyệt vời so với
các thuốc an thần giúp điều chỉnh hành vi. Vì vậy, rau đắng biển có thể hỗ trợ

15

quả ghi nhận có những cải thiện rõ rệt ở nhóm dùng rau đắng biển ở tuần thứ 12
trong các khả năng như lặp lại những câu đã nghe, trí nhớ căn bản, và phối hợp
được những điều được học (ghép hình từng đôi). Các cải thiện này vẫn được duy
trì sau 4 tuần ngưng thuốc, chỉ dùng giả dược trong 2 tuần kế tiếp[24].
1.2.1.4. Tác dụng chống oxy hóa
Rau đắng biển có hoạt tính chống oxy hóa khi thử trên não của chuột
thông qua việc thay đổi nồng độ của các enzyme superoxide dismutase (SOD),
catalase (CAT) và glutathione peroxidase (GPX). Hoạt tính chống oxy hóa có thể
so sánh với deprenyl. Tác dụng của rau đắng biển diễn ra mọi khu vực trong não
bộ, trong khi đó tác dụng của deprenyl chỉ giới hạn tại khu vực vỏ não và khu
vực trán. Tác dụng được xem là do kết quả của việc gia tăng hoạt động thu nhặt
các gốc tự do [38].
Một số nghiên cứu trên thế giới gần đây đã chứng minh rau đắng biển có
tác dụng cải thiện hội chứng của bệnh tự kỷ [29].
Ở Việt Nam, cây rau đắng biển cũng đã được nghiên cứu rất kỹ về tác
dụng ngăn chặn/cải thiên suy giảm trí nhớ và cơ chế tác dụng của nó. Nhóm
nghiên cứu của PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Hương đã chứng minh loài thực vật
này có tác dụng chống oxi hóa in vitro, chống stress, cải thiện khả năng học tập
bị gây giảm trí nhớ bằng Scopolamine [5]. Rau đắng biển có tác dụng cải thiện
trí nhớ / nhận thức theo cơ chế bảo vệ hệ cholinergic và theo con đường tín hiệu
liên quan đến tính mềm dẻo của synaptic [22].
Những kết quả nghiên cứu kể trên đã cho thấy rau đắng biển là một loại
thực vật quý để điều trị những bệnh rối loạn tâm thần và có thể mang lại hiệu
quả trong điều trị hội chứng tự kỷ.

16

 U

- Máy siêu âm Utrasonic cleaner- MRC
- Máy đếm vận động hồng ngoại ( hãng Ugo Basile).
- Hộp hành vi cộng đồng.
- Các dụng cụ: ống nghiệm, bình định mức, bơm kim tiêm, đồng hồ bấm
giây, các bộ thiết bị cần dùng cho thử nghiệm của khoa Dược lý- Sinh hóa Viện
Dược Việt Nam.
2.2. 
- Nghiên cứu thành phần hóa học phân đoạn n-butanol từ cao chiết ethanol cây
Rau đắng biển Bacopa monnieri (L.) Wettst.
- Nghiên cứu khả năng cải thiện hội chứng tự kỷ trên động vật thực nghiệm của
phân đoạn n – butanol từ cao chiết ethanol cây Rau đắng biển Bacopa monnieri
(L.) Wettst.
2.3. 
2.3.1. Nghiên cứu thành phần hóa học
Định tính saponin trong cao khô phân đoạn n- butanol từ cao chiết ethanol
bằng phản ứng hóa học và bằng sắc ký lớp mỏng theo các tài liệu sau:
- Bài giảng Dược liệu tập I, II [1].
- Thực tập Dược liệu – Phần hóa học [2].
- Phương pháp nghiên cứu hoa học cây thuốc [3].

Trích đoạn Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu tác dụng dược lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status