Công trình đường thủy - Chương 2 - Pdf 48

Chương 2. Quy hoạch tuyến chỉnh trị
Chương 2
QUY HOẠCH TUYẾN CHỈNH TRỊ
2.1. Nhiệm vụ của chỉnh trị:
Chỉnh trị sông là môn khoa học nghiên cứu biện pháp công trình để điều chỉnh dòng
chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi
của sông hoặc hạn chế đi đến loại trừ các tác hại do sông gây ra cho các ngành kinh tế và
đời sống con người.
Chỉnh trị sông đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bả
o về GTVT;
- Đảm bảo về công tác bảo vệ bờ để chống lũ lụt;
- Bảo vệ các cầu cống bắc qua sông;
- Bảo vệ các công trình lấy nước ở trên sông;
- Đảm bảo yêu cầu thuộc các ngành xây dựng đô thị, môi trường và du lịch.
2.2. Các nguyên tắc về chỉnh trị trên sông:
Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay chưa cho phép chúng ta xác định
chính xác tuyệt đối những tham số củ
a một dòng sông ổn định để làm mục tiêu chỉnh trị
và tính toán chính xác kích thước các công trình chỉnh trị sông. Tuy vậy, những nghiên
cứu về động học dòng sông cho đến nay đã thu được những thành tựu quan trọng, để
cùng với nó, kết hợp với nhiều kinh nghiệm thực tế chúng ta có thể rút ra những điểm có
tính nguyên tắc để chỉ dẫn trong nghiên cứu, thiết kế thi công công trình chỉnh trị sông.
Chỉnh trị một dòng sông theo nghĩ
a rộng đòi hỏi thực hiện hàng loạt những công
trình trong lưu vực và trong lòng sông. Những công trình trong lưu vực đa phần là để
chống xói mòn và sạt lở sườn dốc, và những công trình chặn lũ kết hợp phát điện, thuỷ
sản, dẫn tưới v.v... Các công trình trong lòng sông được thực hiện để điều chỉnh lòng
sông trong trạng thái tự nhiên hoặc để kênh hoá nó.
Các công trình chỉnh trị sông có thể thực hiên với mứ
c độ nhẹ, để không thay đổi

Như độ sâu không đảm bảo, bán kính cong quá hẹp, bờ bị xói lở v.v...
Sau khi đã xác định xong đối tượng chỉnh trị, cần nghiên cứu tình hình cụ thể để lựu
chọn đối tượng tác động là dòng chảy hay lòng dẫn hoặc đồng thời cả hai. Trong quan hệ
tác độ
ng giữa dòng chảy và lòng dẫn, thông thường dòng chảy đóng vai trò chủ động,
tích cực, vì vậy công trình chỉnh trị sông lấy dòng chảy làm đối tượng tác động. Tuy
nhiên trong một số trường hợp, tác động vào dòng chảy không có hiệu quả người ta phải
tác động vào lòng dẫn: gia cố bờ, nạo vét lòng sông, thanh thải chướng ngại vật, đào kênh
dẫn v.v...
2.2.5. Kết hợp nhiều biện pháp:
Do đối tượng chỉnh trị thường thay đổi tuỳ theo đoạn sông, cho nên trên cùng một
đoạn sông, trên cùng một phía bờ hoặc hai bờ phải kết hợp những biện pháp chỉnh trị
khác nhau để đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất: có thể gia cố bờ, xây kè, nạo vét v.v...
Sự phối hợp về không gian, về thời gian và về mức độ của các biện pháp có ý nghĩa
rất quan trọng, vì v
ậy trong chỉnh trị sông các phương án bố trí công trình là một trong
những vấn đề bảo đảm sự thành bại của thiết kế.
2.2.6. Sử dụng vật liệu địa phương:
Các công trình chỉnh trị sông cần sử dụng một khối lượng lớn các vật liệu và thường
được xây trên các địa hình khó khăn về giao thông vận tải nên phải chọn vật liệu rẻ tiền
và có sẵn tại địa phương. Do công trình chỉnh trị sông phân bố ở khắp các tuyến sông,
phân tán trên một diện rộng, cho nên có thể huy động nhân lực địa phương tham gia vào
quản lý và bảo vệ.
2.3. Nội dung qui hoạch chỉnh tr
ị sông:
Qui hoạch chỉnh trị một đoạn sông bao gồm các bước nghiên cứu, tính toán thiết kế
và lập các văn bản theo những nội dung sau:
2.3.1. Mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ:
Để xác định được mục đích, yêu cầu, và nhiệm vụ cần phải xác định các vấn đề sau:
- Các căn cứ để lập qui hoạch: các văn bản đặt vấn đề, giao nhiệm vụ và các tài liệu

đường cáp ngầm, ống dẫn dầu, dẫn khí, bến đò, phà, cảng, trạm quản lý đường
sông và hệ thống phao tiêu báo hiệu.
+ Phạm vi lớn dùng các bình đồ có tỷ lệ 1:25.000; 1:10.000; Phạm vi nhỏ cần các
bình đồ tỷ lệ 1:5.000; 1:2.000; 1:1.000. Các bình đồ cần thống nhất hệ cao độ và phải là
các bình đồ mới nhất mô tả trạng thái của đoạn sông (không quá hai năm).
+ Mô tả chi tiết địa hình đoạn sông về
hình thái mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt
ngang, phân bố lạch sâu, bãi cạn.
- Tại nơi cần chỉnh trị phải có tài liệu về địa chất để phục vụ cho việc tính toán ổn
định công trình cũng như dự báo bồi xói của đoạn sông sau khi công trình phát huy tác
dụng.
- Các đặc điểm về chế độ thuỷ văn: Bao gồm các tài liệu được thu thập từ các trạm
thuỷ văn, tổng hợp và chỉnh lý các trị số đặc trưng của từng năm và quá trình của 1 năm
điển hình về mực nước, lưu lượng và bùn cát. Xây dựng các đồ thị quan hệ giữa lưu
lượng - mực nước (H~Q), mực nước - độ dốc (H-I), đường tần suất và tần suất luỹ tích
mực nước và lưu lượng của các trạm thuỷ văn cơ b
ản, và tại vị trí xây dưng công trình.
Trong trường hợp tại nơi xây dựng công trình số liệu thuỷ văn không đầy đủ cần
phải nội suy từ các trạm thuỷ văn khác bằng phương pháp tương quan.
2.3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
Tuỳ theo tầm quan trọng, tính chất phức tạp của hiện trạng tự nhiên và điều kiện cụ
thể có thể sử dụng các biện pháp nghiên cứu sau:
- Điều tra kiểm soát hiện trường, chỉnh lý phân tích các số liệu thực đo và diễn biến
trên mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của các yếu tố lòng dẫn.
- Mô hình hoá bằng toán học các hiện tượng vật lý trong
đoạn sông như: vận tốc
dòng chảy, chuyển động bùn cát, sóng và các quá trình tạo lòng.

2-3
Chương 2. Quy hoạch tuyến chỉnh trị

nạo vét. Đây là biện pháp thông dụng nhất vì sau khi chỉnh trị có thể thông tàu ngay, nó
được áp dụng ở các sông có lưu lượng mùa kiệt lớn hơn 100m
3
/s.
Dựa vào các nguyên tắc và biện pháp chỉnh trị sông để đề xuất các phương án bố trí
công trình chỉnh trị và các giải pháp kết cấu tương ứng. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của
chúng bằng mô hình vật lý hoặc mô hình toán học để so sánh chọn phương án tối ưu, khả
thi. Đề xuất trình tự thi công cho phương án đã chọn.
2.3.6. Lập luận chứng hiệu quả Kinh tế kỹ thuật:
Đối với một công trình chỉnh trị sông dù chỉ xây dựng với mục đích GTVT thuỷ
nhưng đều phải tính toán hiệu quả của nó đối với các ngành kinh tế - xã hội khác như:
phòng lũ, tưới tiêu, môi trường sinh thái... Sau khi tính toán kinh phí đầu tư xây dựng
công trình, kinh phí duy trì quản lý, thu nhập trực tiếp nhờ chỉnh trị và các thu nhập gián
tiếp do tiết kiệm được, có thể tính toán thời gian hoàn vốn.
2.3.7. Kết luận, kiến nghị và những vấn đề tồn tại:
- Các kết luận chính đã được khẳng định về quy hoạch chỉnh trị.

2-4
Chương 2. Quy hoạch tuyến chỉnh trị
- Những tồn tại khách quan của vấn đề cần nghiên cứu do số liệu chưa đầy đủ
phương pháp tính toán chưa hoàn chỉnh, ý kiến chưa thống nhất.
- Những tồn tại về hiệu quả công trình.
- Đề nghị chính sách đầu tư.
- Những đề nghị cụ thể để triển khai các bước tiếp theo.
2.4. Mực nước tính toán (mực nước chỉnh trị):
Mực nướ
c tính toán là mực nước dùng để xác định một số đặc trưng cơ bản của
công trình chỉnh trị ứng với chức năng được đề ra (ví dụ: cao trình đỉnh kè, đập khoá).
Mực nước này không phải là mực nước thiết kế (mực nước chạy tàu) dùng để xác
định kích thước luồng tàu.

Đặc trưng thuỷ lực được xác định theo công thức sau: Q
m
I, trong đó Q - lượng sông
(m
3
/s), I - Độ dốc mặt nước, m - Hệ số phụ thuộc địa chất lòng sông bằng 2 khi lòng dẫn
là cát (sông đồng bằng), bằng 2,5 khi lòng dẫn là cuội sỏi (sông miền núi).

2-5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status