Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được
phải có khả năng cạnh tranh. Trong quá trình này, doanh nghiệp nào thành công sẽ
tiếp tục phát triển, doanh nghiệp nào thất bại sẽ bị phá sản. Đây là cơ hội nhưng cũng
là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Hoạt động đấu thầu ra đời là nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế. Đấu thầu được coi là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp
ứng các yêu cầu của bên mời thầu. Trong đấu thầu quan trọng nhất là phải đảm bảo
được các nguyên tắc công bằng, cạnh tranh, minh bạch và công khai. Vai trò của hoạt
động đấu thầu ngày càng được khẳng định trong quá trình sử dụng vốn của doanh
nghiệp hiệu quả ,tiết kiệm chi phí.
Xây lắp là một trong những ngành có hoạt động đấu thầu diễn ra mạnh mẽ
nhất. Tại đây các Công ty xây dựng cạnh tranh với nhau để thắng thầu và tiến hành tổ
chức thi công các công trình. Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động này trong
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây
dựng nói riêng, qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Công trình Đường thuỷ em
đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thắng
thầu của Công ty cổ phần Công trình Đường thuỷ - Vinawaco”.
Đề tài gồm hai chương như sau:
Chương I: Thực trạng tham dự thầu của Công ty cổ phần Công trình Đường thuỷ
Chương II: Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty Cổ
phần Công trình đường thuỷ.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Mai Hoa và các cô chú trong Công ty cổ
phần Công trình Đường thuỷ đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài này.
Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em
mong thầy cô và các bạn góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Phạm Thị Hạnh
COMPANY –VINAWACO
Tên viết tắt : WAS.,JSC
Địa chỉ trụ sở: Số 159 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại : 04.8561482
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Số đăng ký kinh doanh : 0103021237
Tình trạng hoạt động : ĐANG HOẠT ĐỘNG
Loại hình doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN
Loại hình hoạt động : DOANH NGHIỆP
1.1.2. Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Thi công các công trình giao thông.
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Xây dựng các công trình công nghiệp.
- Xây dựng các công trình dân dụng.
- Xây dựng trạm điện và đường dây tải điện.
- Xây dựng các công trình cấu cống, kênh mương, đê, kè, trạm bơm nước,
chỉnh trị dòng chảy...
- Xây dựng các công trình cầu tầu, bến cảng, triền đà, ụ, bến phà... phục vụ
giao thông vận tải đường thuỷ.
- Đầu tư kinh doanh bất động sản.
- Đào tạo công nhân kỹ thuật ngành công trình thuỷ...
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.1.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty gồm có:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc
1.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng kinh doanh
a. Công tác thị trường
- Bám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, làm tham mưu cho Tổng giám
đốc về công tác tiếp thị thị trường, tập trung vào các công trình có nguồn vốn, có điều
kiện thi công phù hợp và kinh doanh có hiệu quả
- Đề xuất với Tổng giám đốc có cơ chế phù hợp khuyến khích và tạo điều
kiện cho các đơn vị, cá nhân khai thác các mối quan hệ để tìm việc, phát triển thị
trường theo đúng khả năng và định hướng của công ty.
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
5
Các
xí
nghiệp
Các
công
trường
mềm
Các ban
điều
hành
Các
chi
nhánh
công
ty
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
thuộc. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị đều phải ghi trong kế hoạch
sản xuất kinh doanh hàng tháng, nếu có phát sinh mới bắt buộc phải thể hiện trong kế
hoạch của tháng sau.
- Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, tham mưu cho Tổng giám
đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch, phát hiện các
vấn đề phát sinh và đề xuất hướng giải quyết.
- Tổng hợp báo cáo việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng với ban điều
hành công ty. Báo cáo định kỳ theo quy định với các cơ quan quản lý Nhà nước đảm
bảo trung thực, chính xác.
c. Công tác kỹ thuật thi công
- Tham mưu cho ban điều hành công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và
quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc ban hành kịp thời và hướng dẫn, giám sát các
đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh thủ tục xây dựng cơ bản theo quy định.
- Lập tiến độ thi công các công trình theo từng giai đoạn, nhu cầu về vật tư,
máy móc, thiết bị, nhân lực cần thiết để các đơn vị tham gia thi công xây dựng tiến
độ chi tiết từng tuần, từng tháng.
- Làm tham mưu cho Ban điều hành công ty chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trong
việc giải quyết với chủ đầu tư và thiết kế những bổ sung, sửa đổi lớn về thiết kế có
ảnh hưởng đến quy mô, kết cấu và giá trị công trình.
d. Công tác đấu thầu, quản lý dự án và khoán công trình nội bộ
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chủ trì, phối hợp các phòng ban, đơn vị trực thuộc công ty lập hồ sơ dự thầu
và đấu thầu công trình
- Bóc tách các chi phí đầu vào khi công trình trúng thầu (vật tư, thiết bị, nhân
công) gửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện.
- Chuẩn bị các thủ tục, tham mưu cho tổng giám đốc hợp đồng khoán gọn
các đơn vị trong công ty, làm trọng tài giữa các đơn vị về giá cả vật tư điều chuyển. Đề
xuất phương án khai thác vật tư sử dụng luân chuyển nhiều lần trong thi công.
Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài chính - kế toán
a. Tổ chức hạch toán kế toán toàn công ty
- Chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng giám đốc công ty và các cơ quan quản
lý Nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước.
- Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn công ty
- Làm chức năng của ngân hàng cho vay và trung tâm thanh toán cho các đơn
vị trong nội bộ công ty.
- Tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống
kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện
kế hoạch của công ty.
- Lập các báo cáo hàng quý, 6 tháng, hàng năm theo quy định của Uỷ ban
chứng khoán Nhà nước và các trung tâm giao dịch chứng khoán Nhà nước. thông báo
tóm tắt nội dung boá cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán đến tất cả các cổ
đông, công bố ra công chúng theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và
Luật doanh nghiệp.
b. Giám đốc kế toán tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc
- Kiểm soát và điều hành mọi hoạt động liên quan đến công tác quản lý tài
chính, thống kê kế toán của các đơn vị thành viên.
- Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch về các loại vốn.
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn
vốn cấp, vốn vay nhận được. Thực hiện thống kê, kế toán theo pháp lệnh thống kế, kế
toán.
- Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ (6 tháng một lần), kiểm tra đột xuất tình
hình thu chi các đơn vị theo lệnh Tổng giám đốc và yêu cầu của các cơ quản quản lý
Nhà nước.
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
thông qua riêng với các chi nhánh do Hội đồng quản trị quyết định.
b. Tổ chức – cán bộ các đơn vị trực thuộc gồm có:
- Thủ trưởng đơn vị
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Một đến hai phó giúp việc cho thủ trưởng đơn vị
- Các cán bộ nghiệp vụ
- Các tổ công nhân sản xuất trực tiếp
1.1.1.4. Mối quan hệ công tác giữa các phòng ban
Quan hệ giữa Ban điều hành và các phòng nghiệp vụ của công ty và các đơn
vị thực thuộc công ty, quan hệ giữa Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc và các
phòng nghiệp vụ được thể hiện như sau:
Tổng giám đốc công ty:
Tổng giám đốc là người quản lý cao nhất của toàn công ty, giao trách nhiệm
cho các phó tổng giám đốc chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, khi cần Tổng giám đốc chỉ
đạo trực tiếp các phòng, không phải thông qua phó tổng giám đốc phụ trách. Tổng
giám đốc công ty có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành công việc của các thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc.
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty chịu trách
nhiệm chỉ đạo trực tiếp các phòng nghiệp vụ đã được phân công phụ trách. Phó tổng
giám đốc là người thay mặt cho Tổng giám đốc công ty có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn trưởng các đơn vị trực thuộc về lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách
mà mình phụ trách và là người quyết định các biện pháp chuyên môn đó.
Trường hợp phải giải quyết những vấn đề trong sản xuất kinh doanh vượt quá
lĩnh vực và quyền hạn về chuyên môn của mình, phó tổng giám đốc chủ động đề
xuất, bàn bạc phối hợp với phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực có liên quan để tìm
biện pháp giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Tổng giám đốc công ty là
người quyết định cuối cùng.
Giai đoạn 2004 – 2008 là giai đoạn có nhiều biến động lớn đối với nền kinh tế
Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được: tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức
cao, thu hút được lượng vốn đầu tư nước ngoài lớn, … nền kinh tế vẫn gặp phải
những khó khăn nhất định: lạm phát đầu năm 2008 cao, khủng hoảng kinh tế toàn cầu
bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế Mỹ. Những yếu tố đó có tác động không nhỏ đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp thuộc ngành xây dựng nói riêng. Trong bối cảnh đó hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty vẫn thu được những kết quả khả quan thể hiện trong bảng 1.1
dưới đây.
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004- 2008
Đơn vị: Triệu đồng
2004 2005 2006 2007 2008
1. Doanh thu
71.000 85.000 85.700 92.000 120.000
2. Doanh thu tăng thêm - 14.000 700 6.300 28.000
3. Lợi nhuận trước thuế 61 5.340 2.500 224 2.700
4. Thuế TNDN 17 1.500 700 63 756
5. Lợi nhuận sau thuế 44 3.840 1.800 161 1.944
6. LN sau thuế tăng thêm - 3.796 -2.040 -1.639 1.783
5. Tỷ suất lợi nhuận 0,062% 4,52% 2,1% 0,175% 1,62%
(Nguồn : Phòng tài chính - kế toán)
Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2004 - 2008
0
20
40
60
80
Ngoài chi phí trả lãi, còn nhiều nguyên nhân khác làm chi phí hoạt động của toàn
công ty tăng như sự biến động của giá cả nguyên vật liệu xây dựng, chi phí nhân
công.... Do vậy bên cạnh việc tăng doanh thu, Công ty cần có các giải pháp để làm
giảm chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2004 – 2008 có
doanh thu năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận trước thuế luôn dương, các chỉ tiêu
hiệu quả tài chính đều đạt ở mức tương đối tốt. Trong những năm tiếp theo công ty
cần tập trung đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm doanh thu và lợi nhuận
hơn nữa, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động sang các lĩnh vực tiềm năng khác, tạo
đà cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai. Chỉ tiêu doanh thu/ vốn
đầu tư thấp nhất là 1,37 lần, cho thấy tuy mức doanh thu chưa lớn trong tổng vốn đầu
tư nhưng đã có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Năm 2008, tỷ lệ doanh thu/ vốn
đầu tư đạt mức cao nhất là 1,823 lần. Như vậy, doanh thu của Công ty qua các năm
đều tăng và tăng nhanh hơn so với mức tăng vốn đầu tư, hay vốn đầu tư của năm sau
được sử dụng hiệu quả hơn các năm trước đó. Chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn đầu tư cũng
không ổn định. Tỷ lệ cao nhất vào năm 2005 đạt mức 6,57%, tương ứng với mức lợi
nhuận 3,89 tỷ đồng. Năm 2008, tỷ lệ lợi nhuận/ vốn đầu tư đạt 2,953%, thấp hơn
nhiều so với năm 2005 nhưng đã cải thiện hơn so với năm 2007 là 0,275. Mặc dù
doanh thu của năm 2008 là cao nhất nhưng do tác động của lạm phát, làm chi phí của
hoạt động sản xuất kinh doanh gia tăng, lợi nhuận giảm, tỷ lệ lợi nhuận/ vốn đầu tư
thấp hơn năm 2005. Nhưng đó là một thành công đáng ghi nhận trong giai đoạn nền
kinh tế có nhiều biến động và khó khăn. Chỉ tiêu tài sản cố định huy động/vốn đầu tư
năm 2004 là 48,9% là tương đối lớn, phản ánh năng lực máy móc thiết bị của Công ty
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tốt. Năm 2008 tỷ lệ tài sản cố định/ vốn đầu tư là 42,5%, thấp hơn năm 2004 nhưng
vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư.
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng hợp 2004 -2008
Đơn vị: Triệu đồng
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo đúng yêu cầu của bên mời thầu để hồ sơ dự thầu được đánh giá cao, nâng cao
khả năng thắng thầu của Công ty.
Đặc điểm chung của các gói thầu mà công ty tham dự
Là một công ty xây dựng với ngành nghề đặc trưng là thi công các công trình
đường thuỷ - một ngành hẹp trong ngành giao thông. Vì vậy các gói thầu mà Công ty
tham dự là: công trình cầu cảng, triền tàu, đê điều, cầu tàu, kè đê,…
Về quy mô vốn, nhìn chung quy mô vốn của dự án mà Công ty tham gia đều
không quá lớn, chủ yếu tập trung trong khoảng từ 10 đến 65 tỷ trên một dự án, nhiều
nhất từ 10 đến 30 tỷ.
Về thời gian thực hiện, thời gian thực hiện của các dự án thường là ngắn và
trung hạn. Thời gian của từng dự án thường khác nhau, kéo dài vào khoảng từ 6
tháng đến 3 năm. Dự án có thời gian ngắn nhất là “Kè đường triền dốc Quảng Ninh”
có thời gian thi công 7 tháng, dự án “Xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị hạng mục
công trình cảng – Nhà máy xi măng Thanh Liêm” có thời gian thi công từ tháng
11/2008 đến tháng 5/2009. Dự án có thời gian thi công kéo dài nhất là “Bến tàu
3000DWT, nhà xưởng và các công trình hạ tầng kỹ thuật - Dự án đầu tư xây dựng
cảng An Thới – Phú Quốc – Kiên Giang” có giá trị lên đến trên 65 tỷ đồng và thời
gian thi công từ 12/2007 đến 12/2009.
Về mặt kỹ thuật, các dự án mà Công ty tham gia thi công có kỹ thuật không
quá phức tạp. Chủ yếu tập trung vào các dự án xây dựng triền tàu có trọng tải không
lớn, xây dựng các bến cập tàu... Đây cũng là một hạn chế mà Công ty cần khắc phục
trong thời gian tới để có thể tham gia dự và thắng được những gói thầu có giá trị lớn,
kỹ thuật phức tạp hơn và khẳng định vị thế của Công ty trong thị trường xây dựng
Việt Nam.
Về nguồn vốn, phần lớn các dự án mà Công ty tham gia thi công đều là vốn
của các doanh nghiệp bỏ ra xây dựng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Như dự án “Cầu tàu 3000 DWT – Nhà máy đóng tàu Bến Kiền - Tổng
năng đầu tư lớn cho máy móc thiết bị, cho nguồn nhân lực và các hoạt động khác...,
đồng thời Công ty có thể tham gia được nhiều gói thầu có giá trị lớn hơn, từ đó có thể
mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Hiện nay, Công ty cổ phần công trình đường thuỷ với
số vốn của nhà nước chiếm 51%. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang
lại lợi ích cho cả Nhà nước và người chủ công ty - nắm giữ 49% vốn.
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2007 đánh dấu việc Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần. Với
kết quả này, Công ty có thể huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ
nhiều nguồn khác nhau, không chỉ phụ thuộc vào những nguồn truyền thống như
trước nữa. Bên cạnh việc huy động vốn từ nguồn tự có, vốn vay ngân hàng, huy động
vốn từ cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, Công ty có thể huy động vốn thêm qua hình
thức bán cổ phần, tiến tới có thể huy động qua thị trường tài chính và thị trường
chứng khoán, ...
Bảng 1.3 : Cơ cấu vốn đầu tư của Công ty cổ phần Công trình Đường thuỷ
Đơn vị : Triệu đồng
2004 2005 2006 2007 2008
1. Tổng vốn đầu tư 49.100 59.200 62.267 58.638 65.840
- Vốn tự có 8.600 9.200 10.267 17.438 18.640
- Vốn vay 40.500 50.000 52.000 40.000 45.000
- Vốn huy động - - - 1.200 2.200
- Nguồn vốn khác - - - - -
2. Tốc độ tăng định gốc (%) - 20,6 26,8 19,4 34,1
3. Tốc độ tăng liên hoàn (%) - 20,6 5,2 -5,8 12,3
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư Công ty giai đoạn 2004 - 2008
Năm 2004, tổng vốn đầu tư của toàn công ty là 49,1 tỷ đồng trong đó vốn tự
có chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ 17,5%, nguồn vốn đi vay chiếm đến 82,5%. Nguồn
vốn vay lớn, chi phí trả lãi vay tăng làm tăng tổng chi phí của toàn công ty. Đây là
giúp công ty ngày càng phát triển.
Nguồn vốn có vai trò quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào của doanh
nghiệp. Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta có thể thấy được
tiềm lực của Công ty. Hoạt động đấu thầu nhất là đối với những gói thầu có giá trị
cao thì yêu cầu Công ty phải có tiềm lực tài chính lớn. Trước khi đánh giá chi tiết hồ
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sơ dự thầu, chủ đầu tư đã loại hồ sơ thông qua đánh giá sơ bộ, Công ty phải có bảo
lãnh dự thầu đủ về giá trị và thời gian của ngân hàng để khẳng định tiềm lực tài chính
lành mạnh. Đây là một yêu cầu bắt buộc để các nhà thầu nghiêm túc tham dự. Cùng
với việc có vốn, Công ty có thể đầu tư trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này cũng có ảnh hưởng rất nhiều đến khả
năng thắng thầu, vì chỉ khi các giải pháp kỹ thuật được đáp ứng theo yêu cầu và nhà
thầu có đủ phương tiện để thực hiện các giải pháp đó. Vì vậy, năng lực tài chính là
một nhân tố có vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng thắng thầu. Với
những gói thầu có giá trị lớn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì tiềm lực về tài chính sẽ
được yêu cầu ở mức cao hơn thông qua giá trị của bảo lãnh dự thầu. Do đó, Công ty
cần có kế hoạch huy động được nhiều vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng
thời cũng để nâng cao được khả năng thắng thầu.
Năng lực máy móc thiết bị
Là công ty chuyên thi công các công trình đường thuỷ, cầu cảng, đê điều... nên
máy móc, thiết bị chuyên dụng rất cần thiết. Các loại máy móc chủ yếu như: thiết bị
đóng cọc các loại, sà lan, phao, tàu kéo các loại, máy phát điện, cần cẩu, máy trộn bê
tông, các loại máy móc khác…
Hiện nay, Công ty có đủ các chủng loại máy móc thiết bị cần thiết cho việc thi
công công trình thủy. Các máy đều có chất lượng sử dụng tốt và đảm bảo các yêu cầu
trong thi công (Phụ lục 1).
Nguồn nhân lực của công ty
Lao động là tài sản quan trọng nhất của các công ty. Muốn cho doanh nghiệp
hoàn thành tốt nhiệm vụ, có cơ hội được trau dồi kiến thức. Ngoài ra, Công ty còn có
những phần thưởng xứng đáng cả về vật chất và tinh thần cho người lao động như
chế độ lương thưởng phù hợp với những kết quả lao động của họ. Công ty cũng cần
quan tâm giúp đỡ cán bộ trong việc học tập nâng cao trình độ và năng lực, tạo ra một
môi trường làm việc tốt cho mọi người cùng phát triển.
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Công trình Đường thủy 12/2008
STT Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1. Tổng số lao động 398 100
2. Cán bộ có trình độ đại học 75 18,84
3. Trình độ CĐ & TH 30 7,54
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Công nhân kỹ thuật các loại 84 21,10
5. CN đào tạo tại doanh nghiệp 179 44,75
6. Lao động phổ thông 30 7,77
Trong đó lao động gián tiếp
Cán bộ quản lý 4
GĐ chi nhánh, trưởng các phòng
ban, đơn vị, công trường
14
Phó chi nhánh. Phó các phòng
ban, đơn vị, công trường
14
Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ 14
Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu lao động của công ty Công trình Đường thủy
Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần công trình
đường thuỷ 2008
Cán bộ có trình độ đại
Xây dựng uy tín là công việc đầu tiên cần làm và phải được quan tâm thường
xuyên của mọi công ty. Để xây dựng được uy tín với các chủ đầu tư trong lĩnh vự xây
dựng, cần phải quan tâm đến hai nội dung chính là chất lượng và tiến độ thi công
công trình.
Về chất lượng: chất lượng công trình cần phải tuân theo thiết kế, nguyên vật
liệu phải đảm bảo chất lượng, quy trình thi công phải đảm bảo đúng trình tự, đáp ứng
được các tiêu chuẩn về chất lượng và độ an toàn của các công trình xây dựng. Ngoài
ra tiến độ công trình cũng phải đảm bảo theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư. Dự án bị
kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của chủ đầu tư, công trình không thể đưa
vào thực hiện theo dự kiến làm hoạt động của công ty bị ngừng trệ, hao tốn thêm thời
gian chi phí cho các bên tham gia dự án. Công tác quản lý dự án trong quá trình thi
công cũng cần được quan tâm chắt chẽ để đảm bảo tiến độ thi công công trình được
theo đúng kế hoạch.
Với 37 năm kinh nghiệm thi công các công trình đường thủy, Công ty cổ phần
công trình đường thuỷ đã thực hiện được nhiều công trình, dự án lớn trên khắp cả
nước, tạo nên được uy tín và sự tin tưởng của chủ đầu tư, xây dựng được chỗ đứng
trên thị trường.
Bảng1.5: Bảng tổng kết kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Công ty
STT Tính chất công việc Số năm kinh nghiệm
1. Thi công các công trình giao thông 37 năm (từ năm 1972)
2. Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn 37 năm (từ năm 1972)
3. Xây dựng công trình thuỷ công 37 năm (từ năm 1972)
4. Sản xuất vận liệu xây dựng 37 năm (từ năm 1972)
5. Xây dựng công trình công nghiệp 37 năm (từ năm 1972)
6. Xây dựng công trình công nghiệp 37 năm (từ năm 1972)
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7. Xây dựng công trình dân dụng 37 năm (từ năm 1972)
8. Xây dựng trạm điện và đường dây điện 37 năm (từ năm 1972)
thành
1 2 3 4 5 6 7
Cầu tầu 3.000 DWT – Nhà máy đóng
tàu Bến Kiền
Cầu tàu trên nền cọc BTCT và cọc
ván BTCT tường chặn
9.845.000 9.845.000 5/2001 5/2002
Nhà máy đóng tàu
Bến Kiền - Tổng
công ty công nghiệp
tàu thuỷ Việt Nam -
Bộ GTVT
Việt Nam
Triền tàu 6500DWT Quảng Ninh
Triền, kè trên nền cọc BTCT 40x40;
35x35cm
54.181.000 54.181.000 1/2005 12/2005
Công ty cơ khí đóng
tàu than Việt Nam
Việt Nam
Cảng Bến Ngọc – Hoà Bình Cảng đặt
trên nền cọc khoan nhồi D= 80cm &
cọc BTCT
9.257.647 9.257.647 12/2004 11/2005
Tổng công ty
Đường sông Miền
Bắc
Việt Nam
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
24
Công ty CNTT &
Xây dựng Sông
Hồng
Việt Nam
Kè bảo vệ bờ, tôn tạo bãi công trình
Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố
tràn tàu Vân Phong – Sông Thu
9.838.753 9.838.753 2006 2007
Công ty Sông Thu -
Tổng cục Công
nghiệp Quốc Phòng
Việt Nam
Công trình xử ký khẩn cấp khắc phục
xói lở biển Hải Dương và chỉnh trị
luồng cảng Thuận An.
23.057.685 23.057.685 04/2007 03/2009
Ban QLDA các
CTGT Thừa Thiên
Huế
Việt Nam
SV thực hiện: Phạm Thị Hạnh – CQ470921 – Đầu tư 47B
25