Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ - Pdf 14

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 8
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ. ....................................................... 10
I- Tổng quan về doanh nghiệp. .................................................................................................. 10
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. ........................................................... 10
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ. ........................... 13
2.1. Chức năng. ...................................................................................................................... 13
2.2. Nhiệm vụ. ........................................................................................................................ 13
3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. ..................................................................................... 14
3.1. Đại hội cổ đông .............................................................................................................. 15
3.2. Hội đồng quản trị ........................................................................................................... 15
3.3. Ban Kiểm soát ................................................................................................................ 15
3.4. Ban GĐ điều hành .......................................................................................................... 15
3.5. Các Phòng nghiệp vụ ..................................................................................................... 16
4. Hoạt động chính của doanh nghiệp. .................................................................................. 16
4.1. Nạo vét luồng lạch, cảng, các khu nước trước cảng. ..................................................... 16
4.2. Xây dựng các công trình cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ. .............................. 17
4.3. Cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xây dựng. ....................................................... 17
4.4. Tư vấn đầu tư phát triển cảng biển. ................................................................................ 18
II- Năng lực của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ. ................................................. 18
1. Đặc điểm thị trường. .......................................................................................................... 18
2. Đặc điểm về sản phẩm. ...................................................................................................... 19
3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp. ............................................................................... 22
4. Năng lực về lao động của công ty. .................................................................................... 27
5. Năng lực về cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. ..................................... 30
5.1 Thiết bị nạo vét. ................................................................................................................ 30
1
5.2. Thiết bị vận chuyển đất. .................................................................................................. 31
5.3. Thiết bị xây dựng. ........................................................................................................... 32

2. Công tác đấu thầu. .............................................................................................................. 62
3. Mô hình ma trận SWOT đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần thi công cơ
giới và dịch vụ. ....................................................................................................................... 63
4. Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty cổ phần thi
côn cơ giới và dịch vụ. ........................................................................................................... 65
4.1. Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp. ............................................................. 65
4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ............................................................................ 68
4.3. Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị. ................................................................................. 70
4.4. Nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu. .................................................................... 72
4.5. Tăng cường công tác tiếp thị, tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước. ....................... 74
4.6. Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện đấu thầu. ............................................................. 79
4.7. Tăng cường quản lý chất lượng của công trình. ............................................................. 82
4.8. Tăng cường mối quan hệ liên doanh liên kết. ................................................................ 84
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 87
3
4
Danh mục các bảng biểu.
STT Tên bảng biểu Trang
1 Bảng 1.1: Bảng danh sách các hợp đồng trong vòng 4 năm qua. 13
2 Bảng 1.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty. 15
3 Bảng 1.3: Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế. 16
4 Bảng 1.4: Bảng thu nhập trung bình hàng tháng. 17
5 Bảng1.5. Mức tăng thu nhập trung bình của cán bộ công nhân
viên công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.
18
6 Bảng 1.6: Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty. 18
7 Bảng 1.7: Bảng số lượng và chất lượng quản lý và khoa học kỹ
thuật nghiệp vụ.
20

và dịch vụ.
55
27 Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của công ty xây dựng VINASHIN. 67
6
Danh mục biểu đồ
STT Tên biểu đồ Trang
1 Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thi công cơ giới và
dịch vụ
7
2 Biểu đồ 1.1: Biểu đồ chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. 16
3 Biểu đồ 1.2: Trình độ học vấn cán bộ quản lý và khoa học
kỹ thuật nghiệp vụ.
21
4 Biểu đồ 1.3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của công nhân
kỹ thuật.
21
5 Biểu đồ 1.4: Biểu đồ tỉ lệ trúng thầu. 28
6 Biểu đồ 1.6: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của công nhân. 40
7 Biểu đồ 2.1: Trình độ nguồn nhân lực của công ty xây dựng
VINASHIN.
68
7
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua các giai đoạn phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh
tế thế giới ngày càng sâu rộng như hiện nay, cảng biển ngày càng có vị trí quan
trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia có biển. Ngày nay, do xu
hướng toàn cầu hoá kinh tế, các cảng biển không chỉ đóng vai trò như đầu mối
chuyển giao hang hoá xuất nhập khẩu mà còn là trung tâm dịch vụ hậu cần, là
nơi tập trung rất nhiều các hoạt động kinh tế liên quan đến giao thông vận tải,
thương mại, đầu tư và du lịch.

9
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ
DỊCH VỤ.
I- Tổng quan về doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Ngày 21-11-1994 công ty được thành lập theo quyết định 2405
QĐ/TCCB-LB của bộ giao thông vận tải. Ban đầu công ty là một công ty trực
thuộc công Tổng công ty công trình đường thuỷ, tiền thân của công ty cổ phần
thi công cơ giới và dịch vụ hiện nay. Trong suốt quá trình phát triển của mình
công ty đã có những sự thay đổi về tên gọi cũng như hình thức sở hữu. Các cột
mốc quan trọng đánh dấu sự thay đổi của doanh nghiệp đó chính là:
Công ty đổi tên thành công ty công trình 4 theo quyết đinh số:1382
QĐ/TCCB-LĐ của bộ GTVT
Sau đó công ty được đổi tên thành Công ty thi công cơ giới theo quyết
định số: 3737QĐ/TCCB-LĐ của GTVT. Công ty đã chuyển thành công ty thành
viên trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, và hạch toán độc lập của
Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ. Sau gần 10 năm hoạt động dưới sự quản lý
về tài chính của Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, công ty đã bắt đầu hoạt
động tự chủ về tài chính. Sự thay đổi này giúp cho công ty trở nên năng động
hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn, tăng tính cạnh tranh
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng cũng gặp phải một số khó khăn nhất định:
10
- Sau nhiều năm hoạt động dưới quản lý tài chính của Tổng công ty Xây
dựng đường thuỷ bây giờ chuyển sang hạch toán độc lập, doanh nghiệp vấp phải
khó khăn như: chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, phải bố trí lại bộ máy
nhân sự cho phù hợp với sự thay đổi của công ty, phải năng động hơn trong việc
sản xuất kinh doanh…
- Doanh nghiệp phải tự thân vận động không được cấp vốn cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình

10.000 đổng trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: 600.000 cổ phần chiếm 24% vốn Điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 395.900 cổ
phần, chiếm 15.8% vốn Điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 1.504.100 cổ phần, chiếm 60,2% vốn
Điều lệ. Giá bán khởi điểm 10.00 đồng/ cổ phần.
Sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được thể
hiện bằng lợi nhuận thu được hằng năm, sự mở rộng quy mô của doanh nghiệp
và hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của
mình doanh nghiệp đã liên tục đẩy mạnh đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh
một cách hiệu quả. Từ cơ sở vật chất ban đầu doanh nghiệp đã mở rộng ra, thành
lập các đơn vị trực thuộc, các công ty cổ phần thành viên, như:
12
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.
2.1. Chức năng.
Xây dựng cơ sở vật chất cơ sở hạ tầng cho đất nước. Bao gồm các công
trình lớn như cầu cảng phục vụ cho việc phát triển các ngành kinh tế biển đến
những các cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế khác. Đây là
một yếu tố không thể thiếu để thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế, thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như Đảng và Nhà nước đã
đề ra. Những chức năng chủ yếu có thể kể đến như:
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu cảng,
cảng biển, dân dụng và tôn tạo mặt bằng.
- Nạo vét luồn tàu sông biển, bến cảng, vũng quay, phá đá ngầm, thanh
thải chướng ngại vật, cây dựng hệ thống phao tiêu báo hiệu sông biển.
2.2. Nhiệm vụ.
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí kinh doanh và theo hướng kinh
doanh mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của
công ty.

XN xây
dựng
công
trình
Miền
Nam
Đoàn
tàu cuốc
TC 91
Đoàn
tàu hút
HP 05
XN nạo
vét và
xây
dựng
Công ty cổ
phần đầu tư
tư vấn phát
triển cảng
biển Việt
Nam.
Ban kiểm
soát
Phòng
dự án
3.1. Đại hội cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ
phần thi công cơ giới và dịch vụ. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo
của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm

Phòng Tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác
hành chính, tổ chức của Công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho
người lao động.
Phòng Đầu tư: Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Ban giám
đốc trong việc đầu tư tài chính, quan hệ công chúng.
4. Hoạt động chính của doanh nghiệp.
4.1. Nạo vét luồng lạch, cảng, các khu nước trước cảng.
Các nghiệp vụ chủ yếu bao gồm:
- Nạo vét luồng tàu sông biển, bến cảng, vũng tàu quay.
- Phá đá ngầm, thanh thải chướng ngại vật, xây dựng hệ thống phao tiêu
báo hiệu sông biển.
16
Đây là lĩnh vực hoạt động lâu đời nhất của doanh nghiệp với 23 năm kinh
nghiệm. Ngay từ khi còn ở trong Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ hay khi
tách ra thành lập doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh chính vẫn là: Nạo vét
luồng lạch, cảng, và thi công các công trình xây dựng. Đây là một nghiệp vụ
quan trọng giúp cho việc duy trì hoạt động đều đặn cho hệ thống cảng. Nạo vét
luồng tàu sông biển, bến cảng mà giao thông của cảng trở nên thuận lợi, không
xảy ra tắc nghẽn, duy trì sự liên tục của luồng tàu cũng như lượng hàng hoá ra
vào cảng.
4.2. Xây dựng các công trình cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ.
Bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, dân
dụng và tôn tạo mặt bằng.
- Xây dựng các công trình đe chắn sóng, chắn cát và kè chỉnh trị.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, bến bãi, luồng tàu, công trình dân
dụng.
4.3. Cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xây dựng.
Các nghiệp vụ cơ bản sau:
- Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng.

duyệt. Theo quy hoạch, sau khi hoàn thành giai đoạn cải tạo, mở rộng, nâng cấp
18
10 cảng trọng điểm là Cái Lân, Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Nha Trang, Qui
Nhơn, Sài Gòn, Cần Thơ, Thị Vải, Dung Quất phục vụ cho phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2001 – 2005, sẽ tiến hành xây dựng các cảng nước sâu tại 3 vùng
kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung, miền Nam và xây dựng cảng trung
chuyển quốc tế Vân Phong.
Với chuyên môn chính của mình là thi công xây dựng các cầu cảng và nạo
vét các khu bến nước trước cảng. Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ
đang có một thị trường tiềm năng với rất nhiều các dự án lớn đang và sẽ đưa vào
thực hiện trong khoảng thời gian sắp tới. Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận với
nhiều dự án đầu tư xây dựng lớn, có nhiều khách hàng lớn. Bên cạnh đó với một
thị trường mới và có tiềm năng phát triển như vậy doanh nghiệp sẽ vấp phải một
sự cạnh tranh lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác. Điều đó buộc
công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ phải luôn luôn phải hoàn thiện mình
nâng cao chất lượng công trình thi công và giữ uy tín của mình đối với các đối
tác. Để tạo ra mối liên kết tốt với khách hàng cũ và tìm ra cơ hội để tiếp cận
khách hàng tiềm năng khác.
2. Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty có chuyên môn chính là thi công các công trình thuỷ, bao gồm:
xây dựng cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ, san lấp mặt bằng… và nạo vét
khu bến trước bến, vũng quay, luồng tàu…
Có thể thấy công ty chuyên về thi công những công trinh lớn có tính chất
kĩ thuật phức tạp, thời gian thực hiện khá dài. Đây là lĩnh vực thuộc lĩnh vực xây
dựng cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình phát triển của đất nước.
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trong giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng
19
còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế phát triển. Hơn nữa ngành kinh tế biển là
một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, phù hợp với những điều kiện địa lý
của nước ta. Nên việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển lại càng cần thiết.

Hoá
cảng Thanh Hoá
4 Nạo vét giai đoạn 2 luồng và
khu quay trở tàu cho tàu
30.000DWT thuộc dự án Bến
số 2 Cảng Nhi Sơn Thanh Hoá
102.172 Ban quản lý khu
kinh tế Nghi Sơn
5 Nạo vét Luồng tàu và phao tiêu
báo hiệu cảng nhà máy chính
công trình Nhà máy xi măng
Hạ Long.
86.000 Công ty CP xi
măng Hạ Long.
6 Nạo vét Cảng Án Thới, huyện
đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
29.343 Bản quản lý dự án
Biển Đổng.
II Công trình xây dựng
1 Xấy dựng cầu cảng nha máy xi
măng Nhơn Trạch- Đồng Nai.
84.000 Donafance.
2 Thi công cảng xuất - nhập cảu
trạm nghiền nhà máy xi măng
Thăng Long.
54.375 Công ty cổ phần xi
măng Thăng Long.
3 Xấy dựng cầu tàu 30.000DƯT-
Cảng Quy Nhơn.
51.850 Ban quản lý dự án

đã đạt kết quả tốt. Cơ sở sản xuất được mở rộng, lợi nhuận hằng năm đều tăng
cao hơn so với năm trước.
Bảng 1.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty.
Đơn vị: tỉ đồng.
Stt Nội dung Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
22
1 Doanh thu 86,161117 160,998747 59,332329 142,556378
2 Lợi nhuận
trước thuế
0,08315072 0,13901021
2
0,44131589 0,58923412
3 Lợi nhuận
sau thuế
0,05986851
8
0.10008735 0,31717146 0,42424856
4 Thuế thu
nhập
0,0232822 0.03892285 0,12356844 0,16498555
Nguồn: phòng kế toán
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35

Đơn vị: triệu đồng.
Nội dung 2004 2005 2006 2007
Thu nhập bình
quân hằng
tháng
1.200 1.200 1.250 1.300
24
Nguồn: phòng kế toán.
Thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đã
được cải thiện năm sau cao hơn năm trước. Năm 2005 thu nhập bình quân của
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp là 1.200.000đ đến năm 2006 đã tăng
lên 1.250.000đ và gần đây nhất là năm 2007 đã tăng lên mức 1.300.000đ. Tuy
mức tăng là không lớn nhưng cũng phần nào cải thiện được đời sống của cán bộ
công nhân viên. Trong năm tới mục tiêu phấn đấu của công ty là tiếp tục hoạt
động có hiệu quả, tạo điều kiện nâng mức lương trung bình của cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty lên 1.400.000 đ/tháng.
Bảng1.5. Mức tăng thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên
công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.
Stt Nội dung 2005 2006 2007
Mức tăng thu nhập
trung bình.
0 4,16 4
Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ bao
gồm:
- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn từ việc phát hành chứng khoán ra thị trường.
- Nguồn vốn vay và nguồn tài trợ khác.
- Nguồn vốn khác.
Bảng 1.6: Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty.
Đơn vị: tỉ đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status