BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN TRÂM ANH
PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NGƢỜI CHƢA THÀNH
NIÊN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Tội phạm học
Mã số: 60380105
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lý Văn Quyền
HÀ NỘI – NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phòng ngừa tội phạm do người chưa
thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” là do bản thân tự thực
hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm sản
phẩm riêng của mình. Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Lý Văn Quyền. Những phần sử dụng tài
liệu tham khảo trong luận văn đã đƣợc trích dẫn và nêu rõ nguồn trong phần
tài liệu tham khảo. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên
bản của luận văn này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
NGƢỜI CAM ĐOAN
TS: Tiến sĩ
HSST: Hình sự sơ thẩm
NCTN: Ngƣời chƣa thành niên
UBND: Ủy ban nhân dân
Nxb: Nhà xuất bản
Tr: Trang
TAND: Tòa án nhân dân
TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao
VKSND: Viện kiểm sát nhân dân
VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
DANH MỤC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 1.1. Số người phạm tội của tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện bị xét xử hình sự sơ thẩm trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015
9
Bảng 1.2. Số người phạm tội của tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện so với người phạm tội nói chung trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2015
9
Bảng 1.3. Chỉ số người phạm tội của các tội phạm do người
Bảng 1.9. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo hình phạt được áp dụng
23
Bảng 1.10. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo mức hình phạt tù đã được áp dụng
24
Bảng 1.11. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo địa bàn phạm tội ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010 – 2015
25
Bảng 1.12. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo hình thức phạm tội
27
Bảng 1.13. Cơ cấu theo tiêu chí đồng phạm với người thành
niên hay đồng phạm giữa những người chưa thành niên
28
Bảng 1.14. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo động cơ phạm tội
36
Bảng 1.21. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện theo dạng thiệt hại
37
Bảng 1.22. Diễn biến của số người phạm tội là người chưa
thành niên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015
39
Bảng 1.23. So sánh diễn biến của số người phạm tội là người
chưa thành niên và số người phạm tội nói chung trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh
41
Bảng 1.24. Diễn biến theo nhóm tội
43
Bảng 1.25. Diễn biến của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện phổ biến nhất ở Quảng Ninh giai đoạn 2010 –
2015
45
Bảng 1.26. Diễn biến theo loại tội
Biểu đổ 1.4. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo tội danh
19
Biểu đồ 1.5. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo loại tội phạm
20
Biểu đồ 1.6. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo biện pháp xử lý hình sự và biện pháp xử lý
hình sự thay thế được áp dụng
21
Biểu đồ 1.7. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo hình phạt được áp dụng
23
Biểu đồ 1.8. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo mức hình phạt tù đã được áp dụng
24
Biểu đồ 1.9. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo địa bàn phạm tội ở tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2010 – 2015
niên thực hiện theo độ tuổi
33
Biểu đồ 1.16. Trình độ văn hóa của các bị cáo chưa thành niên
34
Biểu đồ 1.17. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo kết cấu gia đình
35
Biểu đồ 1.18. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo đặc điểm nạn nhân
36
Biểu đồ 1.19. Cơ cấu của các tội phạm do người chưa thành
niên thực hiện theo dạng thiệt hại
37
Biểu đồ 1.20. Diễn biến của số người phạm tội là người chưa
thành niên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015
40
Biểu đồ 1.21. So sánh diễn biến của số người phạm tội là người
chưa thành niên và số người phạm tội nói chung trên địa bàn
Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 ................................................................................................... 7
1.1.2. Thực trạng về tính chất của tội phạm do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 ................................................................................................. 16
1.2. Diễn biến của tội phạm do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong giai đoạn 2010 – 2015 ............................................................................................................ 38
1.2. 1. Diễn biến về mức độ của các tội phạm do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2015 ....................................................................................... 39
1.2.2. Diễn biến về tính chất của các tội phạm do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2015 ................................................................................ 42
1.2.2.1.Diễn biến của tội phạm do người chưa thành niên thực hiện theo nhóm tội được quy định
trong các chương của BLHS. ........................................................................................................... 42
1.2.2.2.Diễn biến của các tội phạm do người chưa thành niên thực hiện phổ biến nhất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 .......................................................................................... 44
1.2.2.3.Diễn biến theo loại tội .......................................................................................................... 47
Chƣơng 2. NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI PHẠM DO NGƢỜI CHƢA THÀNH NIÊN THỰC HIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 .............................................. 54
2.1. Nguyên nhân từ môi trường sống .............................................................................................. 54
2.1.1. Nhóm nguyên nhân từ phía môi trường gia đình ................................................................... 54
2.1.2. Nhóm nguyên nhân từ phía môi trường nhà trường .............................................................. 57
2.1.3. Nhóm nguyên nhân từ môi trường xã hội............................................................................... 58
2.1.3.1. Mặt trái của nền kinh tế thị trường .................................................................................... 59
2.1.3.2. Hạn chế của công tác giáo dục văn hóa, tư tưởng và công tác tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật.................................................................................................................................... 60
2.1.3.4. Hạn chế trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng và thi hành án hình sự......... 64
2.1.3.5. Nguyên nhân từ phía nạn nhân ........................................................................................... 66
2.2. Nguyên nhân từ phía người phạm tội........................................................................................ 67
Chƣơng 3. DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG
NGỪA TỘI PHẠM DO NGƢỜI CHƢA THÀNH NIÊN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
hiện đang là khu vực có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, một điểm nút quan trọng
của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, đồng thời là cửa ngõ của hành lang kinh tế Hà
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh
vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, Quảng Ninh còn gặp
nhiều khó khăn, thách thức. Xuất phát từ sự phát triển chƣa bền vững của nền
kinh tế, quá trình phân hóa giàu nghèo rõ rệt, tình trạng ngƣời lao động thiếu
việc làm tăng, sự tha hóa trong lối sống, tiêu cực, tệ nạn xã hội dẫn đến tội phạm
có điều kiện phát sinh và tồn tại, đặc biệt là tội phạm do ngƣời chƣa thành niên
thực hiện.
Địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng là một trong những tỉnh duyên hải Bắc Bộ
có diễn biến phức tạp về an ninh trật tự, số vụ phạm tội xảy ra trên địa bàn đáng
kể so với cả nƣớc. Tình hình tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện có
diễn biến phức tạp và chiếm một tỷ lệ không nhỏ so với tội phạm nói chung trên
địa bàn. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, năm 2010 có 121 NCTN phạm tội bị xét xử sơ thẩm hình
sự, và đến năm 2015 thì con số này chỉ còn ở mức 18 ngƣời, giảm 75% so với
năm 2010. Trung bình mỗi năm có khoảng 80 NCTN phạm tội bị xét xử sơ thẩm
hình sự. Các tội phạm chủ yếu thực hiện dƣới dạng đồng phạm với những thủ
2
đoạn tinh vi hơn, độ liều lĩnh cao hơn, chiếm đa số là các tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép chất ma túy; tội trộm cắp tài sản, tội cố ý gây thƣơng
tích, tội cƣớp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trong đó tội phạm về ma túy
có chiều hƣớng gia tăng. Các tội phạm do NCTN thực hiện tập trung hầu hết ở
các đô thị, các thành phố lớn, các thị xã mới của tỉnh nhƣ Móng Cái, Cẩm Phả,
Hạ Long, Quảng Yên,...
Trong những năm qua, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ở
- Luận văn thạc sỹ luật học: “Phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành
niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Trung Hoan,
ĐH Luật Hà Nội 2010.
- Luận văn thạc sỹ luật học “Phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành
niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Lê Thị Bích Hải, ĐH
Luật Hà Nội, 2015.
- Luận văn thạc sỹ luật học “Phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành
niên thực hiện trên địa bàn Thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Loan, ĐH Luật Hà Nội, 2015
Ngoài ra còn có một số công trình khác nhƣ:
- “Nghiên cứu, đánh giá, phân tích tình hình ngƣời chƣa thành niên vi
phạm pháp luật và hệ thống xử lý tại Việt Nam”, Viện khoa học pháp lý – Bộ tƣ
pháp, 2004
-“Tổ chức tầm nhìn thế giới, Hỗ trợ pháp luật và tâm lý cho ngƣời chƣa
thành niên vi phạm pháp luật”, Vụ pháp chế, Bộ Lao động thƣơng binh xã hội
NXB Lao động, Hà Nội, 2011
Các công trình nêu trên đã phân tích, đánh giá tình hình thực trạng tội
phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên phạm vi cả nƣớc, trên từng địa
bàn, từng thời điểm nhất định, qua đó đƣa ra các biện pháp phòng chống nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực
hiện.
Tỉnh Quảng Ninh có những đặc trƣng riêng về điều kiện địa lý, điều kiện
tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội của vùng duyên hải Bắc Bộ. Mặc dù đã có công
trình nghiên cứu về việc phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực
hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của tác giả Nguyễn Trung Hoan, song với tình
hình và diễn biến phức tạp trƣớc mắt của tội phạm do ngƣời chƣa thành niên
thực hiện, cùng với sự thay đổi của pháp luật hình sự trong thời gian tới đặt ra
yêu cầu cần có công trình nghiên cứu cụ thể về tình hình tội phạm do ngƣời chƣa
thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 và
những biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tƣơng ứng.
luận văn. Đó là nghiên cứu mô tả để làm rõ tình hình tội phạm do ngƣời chƣa
thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015;
nghiên cứu giải thích để xác định các nguyên nhân của tội phạm do ngƣời chƣa
thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 và
nghiên cứu về dự báo để dự báo tình hình tội phạm cƣớp tài sản trên địa bàn tỉnh
5
Quảng Ninh trong thời gian tới và nghiên cứu về giải pháp để xây dựng các biện
pháp phòng ngừa tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Để thực hiện đƣợc các loại nghiên cứu này, các phƣơng pháp nghiên cứu
cụ thể thích hợp đã đƣợc lựa chọn và sử dụng.
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
+Phƣơng pháp phân tích thứ cấp dữ liệu: Các dữ liệu thực tiễn đƣợc thu
thập để sử dụng trong luận văn chủ yếu bằng việc phân tích, khai thác các dữ
liệu sẵn có, bao gồm các số liệu thống kê về xét xử HSST của TANDTC, TAND
tỉnh Quảng Ninh. Các số liệu này để nghiên cứu đánh giá về mức độ của tội
phạm, cơ cấu của tội phạm và diễn biến của tội phạm. Tuy nhiên, do số liệu
thống kê của các cơ quan tƣ pháp về ngƣời phạm tội hiện nay chỉ có số liệu tổng
thể hoặc một số tiêu chí nhất định, không đủ cơ sở để nghiên cứu, đánh giá về cơ
cấu của tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện theo những tiêu thức khác
nhau và không đủ để giải thích nguyên nhân của tội phạm. Do đó, tác giả tự thu
thập dữ liệu khác qua việc phân tích các dữ liệu trong bản án HSST. Cụ thể, tác
giả lựa chọn một cách ngẫu nhiên 130 bản án HSST có bị cáo là NCTN đã xét
xử có hiệu lực pháp luật trong các năm từ 2010 đến 2015 ở tỉnh Quảng Ninh
+ Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đối tƣợng khảo sát là ngƣời chƣa
thành niên ở tỉnh Quảng Ninh, cụ thể là ở Thành phố Móng Cái, huyện đảo Cô
Tô và huyện Hải Hà. Số phiếu phát ra 400 phiếu, sau khi kiểm tra mức độ hoàn
bàn tỉnh Quảng Ninh.
7
Chƣơng 1. TÌNH HÌNH TỘI PHẠM DO NGƢỜI CHƢA THÀNH NIÊN
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN
2010 – 2015
Tình hình tội phạm là một nội dung nghiên cứu quan trọng của đề tài về
phòng ngừa tội phạm, bởi vì để giải thích đƣợc nguyên nhân của tội phạm và đƣa
ra đƣợc những biện pháp phòng ngừa tội phạm, trƣớc hết phải dựa trên cơ sở
nghiên cứu làm sáng tỏ tình hình tội phạm.
“Tình hình tội phạm là thực trạng và diễn biến của tội phạm đã xảy ra
trong đơn vị không gian và đơn vị thời gian nhất định.”1
Nghiên cứu tình hình tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện cần
làm rõ thực trạng và diễn biến của tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện
trong đơn vị không gian và thời gian nhất định. Trong phạm vi luận văn, tác giả
nghiên cứu tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện ở tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2010 – 2015.
1.1. Thực trạng của tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015
“Thực trạng của tội phạm bao gồm thực trạng về mức độ và thực trạng về
tính chất”2. Với khái niệm này, ta hiểu rằng thực trạng của tội phạm đƣợc hiểu
theo nghĩa rộng, nghiên cứu về thực trạng của tội phạm tức là nghiên cứu cả đặc
điểm định lƣợng và đặc điểm định tính của thực trạng của tội phạm. Quan điểm
trên theo tác giả là hợp lý vì nghiên cứu về thực trạng của tội phạm không chỉ
nghiên cứu về số ngƣời và số vụ phạm tội phản ánh mức độ của tội phạm đã xảy
ra trong thực tế, mà còn phải nghiên cứu về tính chất của tội phạm phản ánh qua
các cơ cấu của tội phạm cũng nhƣ ngƣời phạm tội.
Nhƣ vậy, thực trạng của tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện là
“Tội phạm rõ là tội phạm đã được xử lý về hình sự và đã được đưa vào
thống kê tội phạm”4. Cụ thể hơn, khái niệm tội phạm rõ có thể đƣợc hiểu là
“toàn bộ số tội phạm và người phạm tội đã phải chịu xử lý hình sự, tức là đã bị
phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và đưa vào con số thống kê hình sự”5.
Với định nghĩa trên, tác giả đã tiến hành thu thập các số liệu về phản ánh
thực trạng tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh trong 6 năm 2010 – 2015. Tuy nhiên, trong thống kê tƣ pháp hiện nay
không có số liệu về số vụ, do đó tác giả chỉ thu thập đƣợc số liệu về số ngƣời
phạm tội. Theo số liệu thống kê của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì số
ngƣời phạm tội là ngƣời chƣa thành niên bị xét xử hình sự sơ thẩm trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh trong 6 năm (2010 – 2015) nhƣ sau:
Bảng 1.1. Số người phạm tội của tội phạm do người chưa thành niên thực hiện
bị xét xử hình sự sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015
Năm
3
2010
2011
2012
2013
2014
2015
Giáo trình Tội phạm học, Trƣờng Đại học luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân, 2015, tr.112
Giáo trình Tội phạm học, Trƣờng Đại học luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân, 2015, tr.102
chƣa thành niên. Bình quân mỗi năm có khoảng 80 ngƣời phạm tội là ngƣời
chƣa thành niên bị xét xử sơ thẩm.
Tác giả tiếp tục tiến hành so sánh số liệu này với số liệu về tội phạm nói
chung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong cùng khoảng thời gian để làm rõ hơn
thực trạng về tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Bảng 1.2. Số người phạm tội của tội phạm do người chưa thành niên thực hiện
so với số người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai
đoạn 2010 – 2015
Số ngƣời phạm tội là ngƣời
Số ngƣời phạm tội nói
Tỉ lệ phần trăm
chƣa thành niên
chung
giữa (1) và (2)
(1)
(2)
482
14878
3,2%
(Nguồn: Phòng tổng hợp Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
10
Biểu đồ 1.1. So sánh số người phạm tội của tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện so với số người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2010 – 2015
14878
11
Bảng 1.3. Chỉ số người phạm tội của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 (tính trên
100.000 dân)
Năm
Ngƣời chƣa thành
niên phạm tội
Dân số
(Nghìn ngƣời)
2010
121
1154900
Chỉ số ngƣời phạm
tội là ngƣời chƣa
thành niên
10,5
2011
119
18
1207400
1,5
TB
6,8
(Nguồn: Phòng tổng hợp Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Website: http://www.gso.gov.vn)
Số liệu ở bảng trên cho thấy trung bình mỗi năm, cứ 100.000 ngƣời dân
thì có khoảng 6,8 ngƣời phạm tội là ngƣời chƣa thành niên.
Bên cạnh đó, để đánh giá đƣợc thực trạng tội phạm do ngƣời chƣa thành
niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cần so sánh chỉ số này với chỉ số
tƣơng ứng của toàn quốc và một số địa phƣơng khác.
Thứ nhất, so sánh chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội của các tội
phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với toàn
quốc và thành phố liền kề là Thành phố Hải Phòng. Sở dĩ tác giả so sánh với hai
tỉnh, thành phố trên vì Quảng Ninh, Hải Phòng có cấu trúc về hành chính tƣơng
ứng, có sự giao thoa về kinh tế - văn hóa – xã hội nên các điều kiện cũng có sự
tƣơng đồng và mối tƣơng quan nhất định.
12
Bảng 1.4. Chỉ số người phạm tội của các tội phạm do người chưa thành niên
thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và cả nước
Tỉnh,
6
3.8
5
3.5
4
3
2
1
0
Chỉ số ngƣời phạm tội
Quảng Ninh
Hải Phòng
Hải Dƣơng
Toàn quốc
Bảng số liệu và biểu đồ cho thấy trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến
năm 2015 cho thấy chỉ số ngƣời phạm tội của các tội phạm do ngƣời chƣa thành
13
niên thực hiện của Quảng Ninh cao hơn 1,3 lần chỉ số trung bình của cả nƣớc. So
“Tội phạm học đương đại”, Sách chuyên khảo, PGS.TS. Dƣơng Tuyết Miên, Nxb. Chính trị - hành chính,
2013, tr. 181
14
với những ngƣời chƣa thành niên ở Thành phố Móng Cái, huyện Cô Tô và huyện
Hải Hà để biết họ có thực hiện hành vi phạm tội mà không bị cơ quan chức năng
phát hiện hay không. Khi tiến hành điều tra, tác giả cam kết giữ bí mật thông tin
nhân thân của các đối tƣợng. Điều tra 382 ngƣời chƣa thành niên ở 3 địa bàn
trên, với câu hỏi: “Em đã từng bị cơ quan Công an hoặc cơ quan pháp luật khác
phát hiện về hành vi phạm tội của em chưa?”Kết quả thu đƣợc cho thấy trong số
95 em thực hiện hành vi phạm tội thì có 30 phiếu trả lời có bằng 31,6% và 65
phiếu trả lời không bằng 68,4%. Lý do hành vi của em không bị phát hiện? Kết
quả cho thấy có 20% là do bản thân các em tự che giấu, 41,5% do nạn nhân
không báo với cơ quan Công an hoặc cơ quan pháp luật, 29,2% do ngƣời khác
không ngăn cản, không báo với cơ quan Công an hoặc cơ quan pháp luật, 9,3%
là lý do khác.
Nhƣ vậy, kết quả khảo sát cho thấy ngƣời chƣa thành niên phạm tội ẩn
chiếm tỉ lệ 68,4% trong tổng số ngƣời chƣa thành niên.
Ngoài tội phạm ẩn tự nhiên còn loại thứ hai là tội phạm ẩn nhân tạo (tội
phạm ẩn chủ quan) là số lƣợng tội phạm thực tế đã xảy ra mà các cơ quan chức
năng đã có thông tin xử lý nhƣng do nhiều nguyên nhân khác nhau từ phía chủ
thể áp dụng pháp luật, những tội phạm này không bị xử lý hình sự và do vậy
không có trong thống kê tội phạm. Tội phạm ẩn nhân tạo có thể đƣợc che đậy
bằng một tội phạm ẩn tự nhiên, nên không bị xử lý theo quy định của pháp luật,
có thể xảy ra trong mọi giai đoạn của tố tụng hình sự.
Tội phạm ẩn thống kê (sai số thống kê) “chỉ tồn tại trong trường hợp số
thống kê là số đúng, tức là người làm thống kê đã áp dụng đúng mọi quy định
nhân dân tỉnh Quảng Ninh thống kê chỉ dừng lại ở con số 01 vụ. Điều đó có
nghĩa rằng 5 hành vi cƣớp tài sản không tồn tại trong báo cáo thống kê, và số vụ
đƣợc thống kê trên thực tế nhỏ hơn số hành vi phạm tội mà tòa án đã xét xử.
Mặc dù vậy, số ngƣời chƣa thành niên phạm tội vẫn đƣợc thống kê đúng. Hoặc
thống kê sai số còn thể hiện ở việc trƣờng hợp ngƣời chƣa thành niên thực hiện
nhiều tội khác nhau thì tòa án chỉ thống kê là một vụ theo tội danh nghiêm trọng
nhất và mức hình phạt cao nhất. Ví dụ, bản án số 29/2012/HSST ngày 14/6/2012
của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên tuyên bị cáo Lê Văn Tú phạm tội Cƣớp
tài sản và tội Trộm cắp tài sản, xử phạt Lê Văn Tú 48 tháng tù về tội Cƣớp tài
sản và 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản9. Đối với trƣờng hợp này, Tòa án nhân
dân tỉnh Quảng Ninh chỉ thống kê 01 vụ theo tội danh Cƣớp tài sản, bỏ lọt tội
Trộm cắp tài sản không có trong thống kê tội phạm. Tổng hợp các phân tích trên
cho thấy tội phạm do ngƣời chƣa thành niên thực hiện ẩn thống kê ở tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2010 – 2015 chỉ có sai số về hành vi phạm tội và không có sai số
về ngƣời phạm tội là ngƣời chƣa thành niên.
8
9
Bản án số 27/2013/HSST ngày 4/2/2013 của TAND thành phố Cẩm Phả
Bản án số 29/2012/HSST ngày 14/6/2012 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên