ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA ĐÌNH TRANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC NÔNG LÂM 16 ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA KHANG DÂN 18
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA ĐÌNH TRANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC NÔNG LÂM 16 ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA KHANG DÂN 18
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN NGỌC
Ma Đình Tranh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................. 3
4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở lý luận ................................................................................... 5
1.2. Tình hình nghiên cứu về phân bón cho cây trồng .............................. 7
1.2.1. Các nghiên cứu về phân bón trên thế giới....................................... 7
1.2.2. Các nghiên cứu về phân bón tại Việt Nam ................................... 12
1.3. Tổng quan về phân hữu cơ ............................................................... 17
1.3.1. Phân loại và tiêu chuẩn phân hữu cơ ............................................ 17
1.3.2. Giá trị sử dụng của phân hữu cơ ................................................... 23
1.4. Giới thiệu về phân Nông Lâm 16 ..................................................... 25
1.4.1. Thành phần, nguyên liệu ............................................................... 25
1.4.2. Quy trình sản xuất phân bón NL16 ............................................... 25
3.2.1. Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng giống lúa
Khang dân 18. ......................................................................................... 51
3.2.2. Một số đặc điểm nông học giống lúa Khang dân 18 vụ Mùa 2016
và vụ Xuân 2017 ..................................................................................... 52
v
3.2.3. Thời gian sinh trưởng một số giai đoạn của giống Khang dân 18 vụ
Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 .................................................................... 54
3.2.4. Tốc độ đẻ nhánh giống Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân
2017 ......................................................................................................... 57
3.3. Kết quả đánh giá ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến mức độ biểu
hiện sâu bệnh giống lúa Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 62
3.4. Kết quả đánh giá ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất giống lúa Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ
Xuân 2017 ............................................................................................... 64
3.4.1. Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
giống lúa Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 ....................... 64
3.4.2. Ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến năng suất giống lúa Khang dân
18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 .......................................................... 67
3.5. Đánh giá ảnh hưởng mùa vụ gieo cấy và phân bón đến năng suất giống
lúa Khang dân 18..................................................................................... 69
3.5.1. Kết quả nghiên cứu giá trị biến động các nguồn biến động của năng
suất giống lúa Khang dân 18 ................................................................... 69
3.5.2. Kết quả nghiên cứu tình hình thời vụ và phân bón Nông Lâm 16 cho
giống lúa Khang dân 18 .......................................................................... 70
3.5. Kết quả đánh giá ảnh hưởng các tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh
tế giống lúa Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 ................... 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 74
Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế
LSD0,5
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least Significant Difference
Test) mức độ tin cậy 95%
M2016
Vụ Mùa 2016
MV
Mùa vụ
NS
Sai khác không có ý nghĩa (Non - Signifiticant)
NSC
Ngày sau cấy
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017.......................................... 54
Bảng 3.3.b: Thời gian sinh trưởng và phát dục của giống Khang dân 18 vụ
Mùa 2016 và vụ Xuân 2017 .................................................... 55
Bảng 3.4: Tốc độ đẻ nhánh giống Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân
2017 ......................................................................................... 57
Bảng 3.5: Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu giống Khang dân
18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân 2017.......................................... 60
Bảng 3.6: Mức độ biểu hiện sâu hại trên giống Khang dân 18............... 62
Bảng 3.7: Mức độ biểu hiện bệnh hại giống Khang dân 18 vụ Mùa 2016
và vụ Xuân 2017 ..................................................................... 63
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất giống Khang dân 18 vụ Mùa
2016 và vụ Xuân 2017 ............................................................ 64
Bảng 3.9. Năng suất giống Khang dân 18 vụ Mùa 2016 và vụ Xuân
2017 ......................................................................................... 67
Bảng 3.10. Giá trị biến động các nguồn biến động của năng suất .......... 69
Bảng 3.11. Năng suất trung bình của các công thức phân bón qua 2 vụ thí
nghiệm..................................................................................... 70
Bảng 3.12. Ảnh hưởng mùa vụ đến năng suất trung bình thí nghiệm .... 71
viii
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón trên giống lúa
Khang dân 18 .......................................................................... 71
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón NL16 .............. 26
Hình 3.1: Đồ thị diễn biến thời tiết ở các ngày sau cấy giống lúa Khang
Dân 18 vụ Mùa 2016 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........ 48
Hình 3.2: Đồ thị diễn biến thời tiết ở các ngày sau cấy giống lúa Khang
Dân 18 vụ Xuân 2017 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ...... 50
trình nhiệt phân từ chất thải nông lâm nghiệp. Quá trình nhiệt phân là đốt nóng
chất hữu cơ trong điều kiện thiếu ôxy. Bón than sinh học vào đất có tác dụng
2
giúp đất bền vững lâu dài và tăng năng suất cây trồng. Tuy chỉ cần bón một
lần, nhưng có tác dụng của nó kéo dài trong nhiều thế kỷ. Than sinh học được
mệnh danh là “vàng đen” vì những tác dụng quý báu của nó đối với nông
nghiệp và môi trường, là nhân tố chủ yếu tạo ra cuộc cách mạng xanh lần thứ
3.
Ở Bắc Kạn có chính sách của tỉnh sử dụng các giống lúa thuần, giống lúa
tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao phù hợp với khả năng đầu tư thâm
canh của nông dân vào trong sản xuất. Các giống lúa thuần được người dân ưa
chuộng như Khang dân 18, Khang dân đột biến, DT 68…Trong đó Khang dân
18 là giống lúa thuần được đưa vào cơ cấu sản xuất, chiếm 11,45% tổng diện
tích toàn tỉnh. Giống Khang dân 18 là một giống lúa thuần ngắn ngày, cho năng
suất ổn định, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt đặc biệt là khả năng kháng
bệnh đạo ôn.
Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh giống lúa Khang dân 18 phù hợp
với điều kiện tự nhiên khí hậu tại huyện Chợ mới tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên
chưa có nghiên cứu nào về phân bón hữu cơ sinh học có than sinh học đến
giống lúa này tại địa phương.
Phân Nông Lâm 16 là sản phẩm phân bón mới được sản xuất, cần có cơ sở
khoa học để đánh giá hiệu quả của loại phân bón này tới các cây trồng chính và
cây lúa nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tế để công nhận phân bón mới và nâng
cao hiệu quả sử dụng phân bón cho giống Khang dân 18 tại huyện Chợ Mới tỉnh
Bắc Kạn, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: "Nghiên cứu ảnh hưởng của
liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sinh trưởng và phát triển
giống lúa Khang dân 18 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn".
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học
Sản xuất lúa gạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Khoảng 80% trong tổng số 11 triệu hộ
nông dân tham gia sản xuất lúa gạo, chủ yếu dựa vào phương thức canh tác thủ
công truyền thống. Do sản xuất lúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp lương
thực chính của các hộ nông dân, nên chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp
và nông thôn gắn liền với phát triển ngành hàng lúa gạo. Trong gần ba thập kỷ
qua nhờ có đổi mới cơ chế quản lý, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn
trong sản xuất lúa gạo, không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước
mà hàng năm còn xuất khẩu được 3-4 triệu tấn gạo.
Tuy vậy thì người dân sản lúa nước vẫn chủ yếu dựa theo kinh nghiệm
truyền thống. Những năm gần đây người dân đã có ý thức đầu tư vào trong
thâm canh để tăng năng sản lượng lúa tuy vậy năng suất toàn xã mới chỉ đạt
khoảng 49,5 tạ/ha. Do bón phân theo kinh nghiệm nên một số hộ còn bón lượng
thấp chưa đủ yêu cầu để cây lúa sinh trưởng tốt cho năng suất cao. Trong khi
đó một số hộ có điều kiện cơ sở vật chất để thâm canh lại bón lượng phân lớn,
không cân đối lượng N với P, K nên cây lúa phát triển quá mức, sâu bệnh hại
nhiều. Mặc dù các nghiên cứu đã đề cập nhiều vấn đề như: chọn tạo giống, tính
thích ứng, sâu bệnh… Tuy nhiên, về ảnh hưởng của dinh dưỡng cho lúa, các
nghiên cứu chưa đề cập về liều lượng , tỷ lệ và kỹ thuật sử dụng phân bón hữu
cơ sinh học Nông Lâm 16 cho từng vùng, từng vụ, từng giống cụ thể. Việc bón
phân không cân dối, kỹ thuật bón chưa hợp lý sẽ làm hạn chế năng suất và không
phát huy hết tiềm năng của giống.
vi sinh vật đất cung cấp dinh dưỡng cho cây… Việc bón phân cho cây thì
6
chỉ bón các loại phân thiên nhiên. Nền nông nghiệp này cho năng suất cây
trồng thấp, việc cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng lại bấp bênh do
phụ thuộc vào sự phân giải của vi sinh vật.
Kinh nghiệm canh tác của nhân dân ta, cùng nhiều nghiên cứu về cây lúa
đã cho thấy: Để đạt năng suất lúa 5 tạ/ha cần phải cung cấp từ 100 - 120 kg N/ha.
Vì vậy nếu chỉ bằng phân chuồng hoặc phân hữu cơ thì phải bón 30 tấn mới đủ
lượng đạm. Như vậy, rất khó khăn trong việc chuẩn bị đủ lượng phân hữu
cơ.Theo Bùi Huy Đáp (1980) [9] nếu dựa vào chăn nuôi thì lượng thóc sản xuất
được 5 tạ/ha, vừa đủ nuôi đàn lợn để có 30 tấn phân chuồng. Theo Vũ Hữu Yêm
(1995) [30] thì nền nông nghiệp hữu cơ tuy có làm độ phì của đất suy giảm chậm
hơn nhưng nhìn tổng thể thì độ phì của đất vẫn bị suy giảm đáng kể. Kết quả thử
nghiệm sau 30 năm của FAO cho thấy: “Nếu tận dụng hết phân chuồng và tàn
dư thực vật trong một trang trại để bón ruộng mà không bón phân hoá học, năng
suất cây trồng giảm ít nhất là 30%, đất bị suy kiệt dinh dưỡng nghiêm trọng, một
số cây giống mới (giống lai) cần có một lượng phân bón thích hợp thì mới đạt
được năng suất tối đa".
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu góp phần vào việc
nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và chất lượng của sản phẩm. Đúng như
nhận định của Yang trong hai năm 1998 - 1999 [43] “Không có phân hoá học,
nông nghiệp thế giới không thể nào trong 50 năm qua sản lượng tăng gấp 4 lần và
trở thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn minh”.
Đất là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của nhà
nông, nhưng đất có thể bị suy kiệt đến mức độ không thể sản xuất được nữa
nếu chúng ta không quan tâm đến bón phân cho cây trồng. Trong quá trình sử
dụng có những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy đi không cần bù trả lại vì hàm
đầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ. Từ trước Công Nguyên con người
đã quan tâm đến việc bón phân hữu cơ cho ruộng, ở Trung Quốc đã biết bón
8
phân xanh và phân bón đã được bắt đầu sử dụng từ các phân của động vật và
mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác (Bùi Đình Dinh, 1999) [7].
Theo Patrich năm 1968 [38] và Kobayshi năm 1995 [36] Khi nghiên cứu
khả năng cạnh tranh của 2 giống lúa Hokuriki 52 và Yamakogame cho biết:
Phản ứng với điều kiện phân bón khác nhau cho thấy cây có tính thích ứng cao
trong điều kiện tự nhiên ít phân và tăng số lượng cây con ở mỗi đối tượng, trong
khi đó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong điều kiện trồng
trọt bình thường, điều đó có nghĩa là giống khoẻ (Hokariki 52) sẽ làm hại nhiều
cho giống yếu (Yamakogame) khi không bị thiếu phân bón.
Theo Shi và cộng sự năm 1986 [40] cho rằng: Phân bón có tác dụng thúc
đẩy hoạt động quang hợp. Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản ứng
với phân bón là tăng diện tích lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhưng lại
phản ứng yếu hơn khi hàm lượng phân bón tăng. Khi bàn về năng suất tác giả
cho biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân bón
và biện pháp kỹ thuật. Ở vùng ôn đới, giống Japonica thường cho năng suất cao
vì nó phản ứng tốt với phân bón.
Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair năm 1989 [41] hiệu suất bón đạm
cho lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 3,1 - 23 kg thóc.
Thí nghiệm của Ying, Yang năm 1998, 1999 [43 ]cho thấy: Sự tích luỹ
đạm, lân và kali ở các cơ quan trên mặt đất của cây lúa không kết thúc ở thời
kỳ trỗ mà còn được tích luỹ tiếp ở các giai đoạn tiếp theo của cây. Ở nhiều nước
trên thế giới thường hay bón phân chuồng và phân ủ cho lúa để làm tăng độ phì
nhiêu cho đất như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Malaysia và các nước vùng
Đông Nam Á. Trong thời gian gần đây phân khoáng đã được dùng phổ biến và
Theo Sarker năm 2002 [39] khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân
đối với lúa được đánh giá: “Hiệu suất của lân đối với hạt ở giai đoạn đầu cao
hơn giai đoạn cuối và lượng lân hút ở giai đoạn đầu chủ yếu phân phối ở các
10
cơ quan sinh trưởng. Do đó, phải bón lót để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
cây lúa”.
Các thí nghiệm của Patrick năm 1968 [38] đều cho thấy kali có vai trò
quan trọng trong giai đoạn trước và sau làm đòng, thiếu kali ở giai đoạn này
năng suất lúa giảm mạnh.
Trên thế giới, vai trò của kali đã được nghiên cứu và khẳng định. Theo
Gia-côp khi nghiên cứu về vai trò của kali cho thấy: Cường độ quang hợp càng
mạnh khi hàm lượng kali trong tế bào càng lớn. Song muốn có cường độ quang
hợp cao cần phải có đủ ánh sáng. Khi thiếu kali nồng độ sắt trong tế bào hạ
thấp, quá trình tổng hợp tinh bột, protein chậm… Do quá trình sinh trưởng
chậm lại, nếu thiếu kali sẽ làm giảm sự tổng hợp tinh bột và các hợp chất cấu
tạo lên màng tế bào như xenlulô, làm độ cứng của thân.
Theo quan điểm của Koyama năm 1981 [37] Kali xúc tiến tổng hợp đạm
trong cây.Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, đạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân
cây yếu dễ bị đổ.Lúa được bón đầy đủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài
hơn và trỗ sớm hơn 2 - 3 ngày. Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu,
tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn .
Theo Yang năm 1999 [43] kali đẩy mạnh sự đồng hoá cácbon của cây
lúa, xúc tiến việc chuyển hoá và vận chuyển sản phẩm quang hợp. Thiếu kali
hoạt động của sắt bị ảnh hưởng, do đó ảnh hưởng tới quang hợp dẫn đến lá bị
vàng.Bón đủ kali, diệp lục và các sắc tố đều tăng (tuy nhiên, kali không phải là
thành phần của sắc tố), việc hình thành gluxit được đẩy mạnh, trọng lượng lá
tăng, kali tham gia vào quá trình chuyển hoá đường thành gluco. Khi đủ kali
suất giảm mạnh.Đây cũng là cơ sở cho biện pháp kỹ thuật bón kali.
Theo kết quả nghiên cứu của Sarker năm 2002 [39] ở giai đoạn đầu hiệu
suất của kali cao sau đó giảm dần và đến giai đoạn cuối lại cao. Do lúa cần
lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung đến giai đoạn trỗ, đặc biệt ở giai đoạn
hình thành hạt là rất cần thiết.
12
1.2.2. Các nghiên cứu về phân bón tại Việt Nam
Nông dân Việt Nam đã dùng phân hữu cơ từ rất lâu đời, việc phát nương
làm rẫy, đốt rơm rạ trên nương để lại lớp tro rồi chọc lỗ bỏ hạt. Việc cày vặn
ngả dạ (làm dầm) mục đích để rơm rạ được ủ nát thành phân ngay tại ruộng,
người nông dân đã biết tận dụng ngay tại chỗ nguồn phân bón kết hợp với thu
gom phân trâu bò, tro bếp... để bón ruộng.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây lúa, Bùi Huy Đáp (1999) [10] cho biết: “Phân hoá học cung cấp từ 1/3
đến 1/2 lượng phân đạm cho lúa”. Những năm gần đây việc bón phân chuồng
cho lúa đã không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, nên con người đã sử
dụng phân đạm hoá học để bón. Mỗi giống lúa khác nhau cần một lượng phân
bón nhất định vào các thời kỳ cây đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ và giảm dần khi cây
lúa đứng cái.
Theo Lê Văn Căn năm 1964 [3] ở đất phù sa Sông Hồng nếu bón đơn
thuần phân đạm mà không kết hợp với phân lân và kali vẫn phát huy được hiệu
quả của phân đạm, lượng phân lân và kali bón thêm không làm tăng năng suất
đáng kể, nhưng nếu cứ bón liên tục sau 3 - 4 năm thì việc phối hợp bón lân và
kali sẽ làm tăng năng suất rõ rệt trên tất cả các loại đất. Phân đạm là nguyên tố
dinh dưỡng cần thiết nhất nên việc sử dụng phân đạm đã làm tăng năng suất rất
lớn. Tuy nhiên phân đạm có thể tạo lập độ phì nhiêu cho đất nên khi sử dụng
không cân đối giữa đạm với nguyên tố khác sẽ làm suy thoái đất. Qua nghiên
vào các thời kỳ bón lót, bón thúc khi đẻ nhánh và bón khi lúa bước vào thời
kỳ đòng. Tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây lúa mà bón, khi bón phải dựa
vào thời tiết, khí hậu, mùa vụ. Cần tập trung lượng đạm vào thời kỳ đẻ nhánh
vì đây là thời kỳ khủng hoảng đạm lớn nhất của cây lúa. Nếu bón đạm tập
trung vào thời kỳ đẻ nhánh sẽ kích thích cây lúa đẻ nhiều và tập trung, do đó
14
số nhánh hữu hiệu tăng lên. Đây chính là yếu tố quyết định năng suất của lúa
(Nguyễn Như Hà, 2005) [14].
Nếu chỉ bón đơn độc đạm cho cây lúa thì cây sinh trưởng quá mạnh và
chỉ đạt được năng suất khá trong vài vụ đầu, dần dần năng suất sẽ bị giảm, nếu
bón kết hợp với lân và kali thì cây lúa sinh trưởng cân đối, cho năng suất cao
và ổn định. Trong bón phân, phương pháp bón cũng rất quan trọng.Cần áp dụng
các biện pháp kỹ thuật trong khi bón phân thì hiệu quả mới cao, cây lúa mới
hút nước dinh dưỡngtối đa.
Theo Nguyễn Vi [29], khi bón đơn độc phân lân với lượng không cao và
không bón đạm thì sẽ xúc tiến quá trình đẻ nhánh ban đầu nhưng lại kìm hãm
quá trình đẻ nhánh về sau. Bởi vậy, khi bón phân lân đơn độc số nhánh không
tăng mà lại lụi đi nhiều, do đó cần bón kết hợp đạm, lân và kali.
Theo Bùi Huy Đáp năm 1980 [9]: Lân được hút chậm hơn đạm trong
thời kỳ dinh dưỡng đầu và được hút nhanh từ khi phân hoá đòng đến lúa vươn
lóng. Phần lớn lân trong gạo là tích luỹ trong thân và lá trước khi trỗ rồi chuyển
về bông vì sau khi trỗ lúa thường không hút nhiều lân nữa, Khi bón quá nhiều
lân, đất sẽ giữ lân lại, do đó ruộng ít bị xẩy ra hiện tượng thừa lân. Ruộng lúa
ngập nước sẽ làm tăng độ dễ tiêu của lân, tăng hiệu quả của phân bón cho cây
lúa. Cây lúa hút lân trong suốt thời kỳ sinh trưởng vì vậy có thể bón lót hết
lượng lân dành cho cả vụ.
Cây lúa gắn bó từ lâu đời với nhân dân ta. Vấn đề nghiên cứu về phân
suất lớn hơn 4,5 tạ/ha nhất thiết phải bón kali.
Theo Vơ Minh Kha (1966) [17] trên ruộng lúa năng suất 8 tạ/ha số lượng
kali lấy đi trong hạt thóc khoảng 40 - 45 K2O.Nếu vùi trả lại rơm rạ và bón 10
tấn phân chuồng thì sự thâm hụt về kali không lớn, vì vậy nước tưới có thể là
nguồn kali chính cho lúa. Hàm lượng kali trong nước tưới đạt 40ppm có thể
đáp ứng nhu cầu kali cho lúa ở mức năng suất 10 tạ/ha.