ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN ÁNH HỒNG
ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN ÁNH HỒNG
ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn
THÁI NGUYÊN - 2017
Nguyễn Ánh Hồng
năm 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ...........................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về nông thôn và lao động nông thôn....................................................5
1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề, đặc điểm và phân loại đào tạo nghề .....................12
1.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................16
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................25
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới ......................................25
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số địa phương ở Việt Nam .........................27
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra trong đào tạo nghề cho huyện Gia Bình, Bắc Ninh ........30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 31
3.4.2. Nhân tố ngoại cảnh, khách quan..........................................................................75
3.5.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Gia Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ..........................................76
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đào tạo nghề lao động nông thôn
ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................88
1. Kết luận......................................................................................................................88
2. Kiến nghị ...................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 91
PHỤ LỤC .....................................................................................................................94
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSDN
Cơ sở dạy nghề
CGE
Mô hình dự báo là mô hình cân bằng tổng thể
CĐN
Cao đẳng nghề
Kỹ năng nghề quốc gia
RRA
Đánh giá nhanh nông thôn
PRA
Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
TCDN
Tổng cục dạy nghề
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTDN
Trung tâm dạy nghề
Bảng 3.8: Các nghề có nhu cầu đào tạo trên địa bàn huyện Gia Bình ...................... 57
Bảng 3.9: Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016 ...... 59
Bảng 3.10: Tình hình việc làm sau đào tạo nghề của LĐNT giai đoạn 2014-2016 ........ 62
Bảng 3.11: Đánh giá chung của người lao động về chât lượng đào tạo nghề .......... 64
Bảng 3.12: Đánh giá của NLĐ về hình thức và nội dung chương trình đào tạo....... 66
Bảng 3.13: Đánh giá chất lượng công tác ĐTN từ phía DN, cơ sở SXKD .............. 66
Bảng 4.1: Mục tiêu đào tạo nghề lao động nông thôn huyện Gia Bình đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................. 78
Bảng 4.2: Số lượng lao động và các ngành, nghề tập trung đào tạo ......................... 79
Bảng 4.3: Dự kiến kinh phí đầu tư công tác đào tạo nghề lao động nông thôn
huyện Gia Bình giai đoạn 2017 - 2020 .................................................... 84
Bảng 4.4: Mối quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp .............. 85
Hình:
Hình 3.1. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LĐNT các xã nghiên cứu .................. 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 nước ta trở
thành nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình (tỷ trọng các ngành công
nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn
khoảng 30% trong lao động xã hội). Cùng với quá trình công nghiệp hoá (CNH) - hiện
đại hoá (HĐH) nền kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn (lao động nông thôn) nước ta đã
có sự dịch chuyển theo hướng tích cực. Tính đến thời điểm 31/03/2016, dân số cả
nước có gần 70 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có khoảng 54 triệu người từ
15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động (LLLĐ) (trong số này có trên 1,2 triệu
người thất nghiệp). LLLĐ của khu vực nông thôn là chủ yếu và chiếm 69,4%; Cơ
cấu lao động có việc làm trong nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 47,5%,
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đề ra, cần thiết
phải có một chiến lược đẩy mạnh ĐTN cho lao động nông thôn, giúp họ có một nền
tảng kỹ thuật cơ bản và một nghề nghiệp trong tay để "lập thân, lập nghiệp", làm
giàu chính đáng cho bản thân và xã hội.
Huyện Gia Bình là một huyện thuần nông, nằm trong khu vực đồng bằng
châu thổ sông Hồng - khu vực có vai trò, vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm qua, huyện đã tập trung
khai thác thế mạnh từ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn bằng việc quy
hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển các làng nghề, ngành nghề
truyền thống của địa phương, bên cạnh đó huyện cũng tạo điều kiện thuận lợi để thu
hút các doanh nghiệp bên ngoài vào sản xuất trên địa bàn, tạo ra nhiều công ăn việc
làm cho người dân địa phương, đặc biệt là những lao động trẻ, khoẻ, năng động.
Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao động hiện nay trên địa bàn huyện phần lớn vẫn
chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
Một trong số các nguyên nhân gây ra tình trạng trên là công tác đào tạo nghề
của huyện thời gian qua còn nhiều tồn tại, hạn chế. Những hạn chế chủ yếu bao
gồm: Năng lực của các CSDN còn hạn chế, đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu về số
lượng, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phù hợp và hạn chế về chất lượng, không ổn
định; Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề thiếu; Về cơ cấu ngành nghề chưa hợp
lý, lao động làng nghề chưa được chú ý, chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập; Việc
liên kết giữa các CSDN với TTDN huyện và các doanh nghiệp trên địa bàn hiệu quả
3
chưa cao; Một số nghề hiệu quả đào tạo chưa chưa phù hợp với đối tượng là LĐNT; Số
nghề do các cơ sở ĐTN trên địa bàn đào tạo còn ít so với nhu cầu trên TTLĐ và nhu
cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp…. Thực tế đòi hỏi phải có giải pháp
phát triển, nâng cao được chất lượng đào tạo nghề để góp phần giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn nói chung trên địa bàn huyện. Giải quyết có hiệu quả được
vấn đề này, cũng là góp phần thực hiện Nghị quyết "Tam nông" trong quá trình
các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của huyện Gia Bình thuận lợi hơn trong các quyết
sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về nông thôn và lao động nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnh
thổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn. Các nhà xã hội học đã
đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị như:
thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hoá, sự phồn thịnh, sự phân hoá xã
hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự
đa dạng của mối liên hệ xã hội,…. Sự khác nhau căn bản giữa nông thôn và đô thị
được phản ánh rõ nét trong những nguyên lí của xã hội học nông thôn - đô thị.
Trong đó, những tiêu chí quan trọng giúp việc phân biệt khu vực nông thôn và khu
vực đô thị bao gồm: sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng
đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác
biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
không gian, thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia
trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có
thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
tương phản với mật độ dân số.
văn minh công nghiệp.
Mật độ dân số cao, tính đô thị
và mật độ dân số tương ứng
với nhau.
Đặc điểm
Cộng đồng thuần nhất hơn về các đặc Không đồng nhất về chủng
cộng đồng
điểm chủng tộc và tâm lý.
Phân tầng
Sự khác biệt và phân tầng xã hội ít Sự khác biệt và phân tầng xã
xã hội
Di động
xã hội
hơn so với đô thị.
tộc và tâm lý.
hội nhiều hơn nông thôn.
Di động xã hội theo lãnh thổ, theo Cường độ di động lớn hơn, có
dịch vụ.
- Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh
thái. Các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to lớn, phong
phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ,
khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và cả do con người tạo ra.
- Cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với
những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Ở nông thôn, có nhiều gia đình
trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần gũi, khăng khít lâu đời.
Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp sức phòng tránh thiên tai, giúp
đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên tình làng nghĩa xóm lâu bền.
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốc gia như các
phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành
nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hoá, các danh lam thắng cảnh... Ðây
chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hoá dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí và du
lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
Tùy theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ở Việt Nam chia ra: nông thôn
miền núi, nông thôn miền trung du, nông thôn đồng bằng, nông thôn vùng ven biển.
Từ đó có sự khác biệt về nhận thức, về truyền thống, về văn hóa làng bản,… của
nông thôn từng vùng có sự khác nhau.
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn
- Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu
dùng của cả xã hội. Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực phẩm để
nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả nước. Sự gia tăng dân số là sức ép to lớn
đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho
toàn xã hội. Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu
lương thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu
các mặt hàng này cho quốc gia.
8
9
Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập, phụ thuộc rất nhiều
vào tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức
xạ mặt trời,... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông
nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản
xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước
ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán,... đã có từ hàng
nghìn năm nay.
Ở các nước nghèo, nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và
thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành
nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử,
người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai
cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Trong lịch sử, nhiều nền văn minh lấy nông nghiệp làm nền tảng đã phát
triển giai cấp nông dân, được tổ chức chặt chẽ. Nhìn chung, nông dân là những
người nghèo, bị phụ thuộc vào các tầng lớp trên. Người nông dân lao động nặng
nhọc nhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp.
Trong xã hội nông thôn, nông dân là chủ thể chính, sinh sống bằng nông
nghiệp, tạo ra quần thể nông thôn rộng lớn, vừa đa dạng, vừa phức tạp. Ở Việt Nam,
giải quyết có hiệu quả mối quan hệ nông nghiệp, nông dân và nông thôn sẽ góp
phần cực kỳ quan trọng vào sự ổn định và phát triển của xã hội. Do vậy, Hội nghị
lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư
"Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, đây là sự ghi nhận xứng đáng và thể hiện
sự quyết tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đối với vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn ở nước ta. Nghị quyết T.Ư 7 "Về nông nghiệp, nông dân, nông
Hai là, do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên
tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LĐNT.
Ba là, LĐNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản
xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
Bốn là, LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất khác
nhau. Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ
tuổi khác nhau trong đó có cả những người ở ngoài độ tuổi lao động.
Năm là, thu nhập của người LĐNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là
tại vùng ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
12
Sáu là, trình độ của LĐNT thấp, khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế
cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động
trong các ngành kinh tế khác.
1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề, đặc điểm và phân loại đào tạo nghề
1.1.2.1. Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo là một quá trình họat động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và phát triển hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho
mỗi cá nhân tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao.
Theo ILO (tổ chức lao động quốc tế - International labour office) thì: “Đào
tạo nghề là những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có
cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc một nhóm
nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào
tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu”.
Theo Luật Dạy nghề được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ban hành ngày 29/11/2006 định nghĩa: “Dạy nghề (ĐTN) là hoạt động dạy và
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá
học”. [14]
kinh tế gia đình.
- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao,
chiếm khoảng 80% thời gian thực hành, có những nghề chiếm tới 90-100% thực
hành nghề.
- Đào tạo phải kết họp giữa sự phù họp, thích ứng nghề nghiệp và sự say mê
hứng thú của người học nghề trong công việc
- Thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp trong đó kết họp hài
hòa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội, cân bằng các giá trị, lợi ích vật chất và
giá trị tinh thần
- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: +đào tạo nghề dài
hạn và ngắn hạn;
+ Đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao;
+ Đào tạo nghề kèm cặp; đào tạo nghề lưu động,...
+ Đào tạo có thể thực hiện theo các trình độ: Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và
cao đẳng nghề.
14
1.1.2.3. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
a) Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta có thể
phân loại ĐTN thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi bài này chỉ xét hai
tiêu thức phân loại như sau:
* Căn cứ vào thời gian ĐTN:
- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo dưới một năm,
chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề.
- Đào tạo dài hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo từ một năm trở lên.
ĐTN dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn.
* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:
- Đào tạo mới: Là loại hình ĐTN áp dụng cho những người chưa có nghề (đào
việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn.
Hình thức đào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là
do các doanh nghiệp (hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức.
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năng đào
tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian đào
tạo ngắn; Không đòi hỏi điều kiện về trường lớp, giáo viên chuyên trách, bộ máy
quản lý, thiết bị học tập riêng,… nên tiết kiệm chi phí đào tạo; Trong quá trình học
tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, điều này giúp họ
có thể nắm chắc kỹ năng lao động.
Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền đạt và tiếp
thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên
hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó
khăn,… nên kết quả học tập còn hạn chế.
* Tổ chức các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp:
Đây là hình thức đào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực
hành. Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách.
Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc
công nhân lành nghề hướng dẫn. Hình thức đào tạo này chủ yếu áp dụng để đào
tạo cho những nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và độ thành
thục cao.
Ưu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tương đối
có hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở các phân
16
xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo gọn, chi phí đào tạo
không lớn.
* Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp:
Hình thức ĐTN kết hợp tại trường và doanh nghiệp được áp dụng khá rộng
rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và
Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm 90% LĐNT do đó mà đặc điểm của
đào tạo nghề cho LĐNT cũng tương đồng với những đặc điểm của lao động trong
sản xuất nông nghiệp. Cho nên, ngoài những đặc điểm chung về đào tạo nghề, đào
tạo nghề cho LĐNT còn có các đặc điểm sau:
- Lao động nông thôn mang tính chất thời vụ cao, nên việc tổ chức các khóa
đào tạo nghề phải rất linh hoạt về chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương
thức đào tạo nghề cũng phải mang tính thời vụ cao.
- Đào tạo nhiều ngành nghề, phần lớn theo hướng cầm tay chỉ việc bởi vì
trình độ học vấn, độ tuổi, thời gian học của lao động nông thôn rất không đồng đều,
do đó chương trình đào tạo phải đa dạng và thiết thực, phù hợp với trình độ nhận
biết của người học.
- Trong nông thôn đang có một số nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống cần
được bảo tồn và rất có khả năng phát triển, cụ thể như: chế biến gỗ, sơn mài, chạm,
khảm; làm đồ gốm, đồ đồng; nghề mây tre đan, nghề thêu ren, nghề dệt, lụa, thổ
cẩm,... Nếu đào tạo các nghề thủ công này dưới hình thức tự đào tạo hoặc đào tạo
lại thì sẽ ít tốn kém. Vì vậy, cần quan tâm và chú trọng đưa các ngành nghề thủ
công vào chương trình dạy nghề tại các địa phương.
- Trình độ của người nông dân về cơ bản còn lạc hậu, rất thiếu các kiến thức
về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm, về thị trường, kiến thức kinh doanh trong điều kiện
hội nhập,... Vì vậy cần thiết trang bị cho họ những kiến thức đó để họ có thể trở
thành những người lao động nông nghiệp hiện đại.
- Người nông dân Việt Nam cũng còn rất thiếu tác phong và kỷ luật công
nghiệp. Điều đó đòi hỏi trong đào tạo cho lao động nông nghiệp cần hết sức chú
trọng tới mặt này.
- Một trong những khác biệt của đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo
Đề án 1956 so với các chương trình, dự án trước đó về dạy nghề cho nông dân, là
yêu cầu cao về “đầu ra”. Nếu không giải quyết được đầu ra thì hiệu quả đào tạo
bằng không (ví dụ như: đào tạo cách trồng nấm, nuôi thỏ. song sản xuất ra không
tiêu thụ được nên những người được đào tạo lại bỏ nghề).