Nghiên cứu tái cơ cấu ngành trồng trọt huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU TÁI CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT
HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU TÁI CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT
HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN

THÁI NGUYÊN - 2017



Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Văn Dũng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành trồng trọt ........................................................ 3
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan .......................................................................... 3
1.1.2. Cơ cấu ngành trồng trọt ..................................................................................... 4
1.1.3. Đặc điểm của cơ cấu ngành trồng trọt .............................................................. 5
1.1.4.Tái cơ cấu ngành trồng trọt ................................................................................ 6
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành trồng trọt .................................. 13
1.1.6. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về tái cơ cấu
nông nghiệp và ngành trồng trọt .................................................................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn tái cơ cấu ngành trồng trọt ........................................................ 16
1.2.1.Tái cơ cấu ngành trồng trọt quan điểm UBND tỉnh Bắc Ninh ........................ 16
1.2.2. Tình hình tái cơ cấu ngành trồng trọt tỉnh Hải Dương.................................... 20
1.2.3. Tình hình tái cơ cấu ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình ..................................... 21
1.2.4. Bài học kinh nghiệp rút ra cho tái cơ cấu ngành trồng trọt huyện Gia

giai đoạn 2018-2022 ....................................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 66
1. Kết luận ................................................................................................................. 66
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 71


v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải

BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CT

Cây trồng


Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn



Quyết định

SL

Sản lượng

SPNN

Sản phẩm nông nghiệp

SX

Sản xuất

TB

Trung bình

Trđ

Triệu đồng

tra năm 2016 .......................................................................................... 39

Bảng 3.4.

Kết quả điều tra ngành trồng trọt kết hợp an ninh, quốc phòng tại
các xã năm 2016 .................................................................................... 40

Bảng 3.5.

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt nông hộ quy mô nhỏ tại các xã
điều tra năm 2016 .................................................................................. 43

Bảng 3.6.

Kết quả sản xuất xuất trồng trọt liên kết sản xuất trồng trọt ................. 45

Bảng 3.7.

Kết quả tổ chức sản xuất sản phẩm theo chuỗi ngành hàng tại 3 xã
năm 2016 ............................................................................................... 47

Bảng 3.8.

Kết quả điều tra phân chia giá trị gia tăng trong ngành trồng trọt
tại 3 xã điều tra năm 2016 ..................................................................... 48

Bảng 3.9.

Kết quả điều tra tình hình chung các tác nhân tham gia sản xuất
trồng trọt năm 2016 ............................................................................... 50

mỡ, được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hai hệ thống sông Đuống và sông
Thái Bình, có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Vì
vậy, UBND tỉnh Bắc Ninh đã có chủ trương, định hướng phát triển sản xuất nông
nghiệp và xác định nông nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế chung
của tỉnh Bắc Ninh. Do đó, vấn đề đặt ra làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội và môi trường ổn định đời sống cho người dân nông thôn là câu hỏi cần có lời giải


2
cấp thiết. Trong những năm gần đây do tác động của nhiều yếu tố trong và ngoài
nước đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết cho nền kinh tế đặc biệt là vấn đề chuyển đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong quá trình chuyển
đổi cơ cấu của ngành nông nghiệp huyện Gia Bình còn gặp nhiều khó khăn cần giải
quyết như vấn đề ruộng đất của các hộ nông dân, nếu như trước đây người nông dân
đã gắn bó máu thịt với đồng ruộng, thì nay do hiệu quả sản xuất thấp, người nông
dân không thiết tha với sản xuất nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành nghề khác
dẫn đến tình trạng bỏ ruộng hoang hóa, còn lại hộ sản xuất trồng trọt khác thì phân
tán, sản xuất manh mún, mức độ đầu tư thâm canh thấp, sản xuất hàng hoá kém
phát triển không gắn với thị trường và kết quả sản xuất nông nghiệp thường kém so
với các ngành sản xuất khác, thu nhập hộ nông dân từ trồng trọt ngày các thấp....
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tái cơ
cấu ngành trồng trọt huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng cơ cấu ngành trồng trọt tại huyện Gia Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp tái cơ cấu ngành trồng trọt huyện Gia Bình, Bắc
Ninh giai đoạn 2018-2022.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Cung cấp một số luận cứ khoa học về tái cơ cấu ngành

các công thức luân canh (CTLC) và bao gồm việc sản xuất một số cây trồng. Các hoạt
động sản xuất trồng trọt của một nông trại tạo nên hệ thống trồng trọt của trang trại đó.
Tất cả các thành phần cần cho việc sản xuất một cây trồng cụ thể nào đó và mối quan
hệ của chúng với môi trường được coi là thuộc phạm vi một hệ thống cây trồng. Các
thành phần đó bao gồm, tất cả các đầu vào cần thiết cả về vật lý, sinh học công nghệ,
vốn, lao động và quản lý. Một CTLC bao gồm tất cả các thành phần cần có cho việc
sản xuất một tập hợp cây trồng trên một mảnh ruộng trong một năm. Còn hệ thống
canh tác bao gồm tất cả các thành phần cần thiết cho sản xuất một tập hợp cây trồng ở
nông trại (Phạm Thị Hương, 2006).
Cơ cấu ngành trồng trọt là một phạm trù khoa học biểu hiện trình độ tổ chức
và quản lý sản xuất trồng trọt, đồng thời cơ cấu ngành trồng trọt cũng là một chỉ
tiêu rất quan trọng của chiến lược nông sản phẩm.


4
1.1.2. Cơ cấu ngành trồng trọt
* Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống, loài cây trồng có trong một vùng ở
một thời điểm nhất định. Nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp và phản
ánh sự phân công lao động trong nội bộ ngành, phù hợp với điều kiện tự nhiên-kinh
tế- xã hội của một vùng nhằm cung cấp được nhiều nhất những sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu của con người (Đào Thế Tuấn, 1995).
Việc xác định cơ cấu cây trồng là một nội dung của phân vùng sản xuất nông
nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1995). Cơ cấu cây trồng xét về mặt diện tích, tỉ lệ các loại cây
trồng trên diện tích canh tác sẽ phần nào nói lên trình độ sản xuất của từng vùng. Tỉ lệ
cây nông nghiệp cao, cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình độ sản xuất
thấp. Tỉ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá
trị hàng hoá thấp chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở đó kém phát triển.
* Đặc trưng chủ yếu của cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng mang tính hợp lý, khách quan, hình thành do trình độ phát

Cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung đều
phản ánh lên cái tính quy luật chung của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Cơ cấu này
ở mỗi nơi lại khác nhau và trong mỗi nước, mỗi vùng lại có một cơ cấu khác nhau do
đó cơ cấu ngành trồng trọt mang tính vùng miền rơ rệt. Vì vậy khi hỏi người sản xuất
phải tôn trọng tính vùng của ngành trồng trọt để có thể xây dựng một cơ cấu ngành linh
hoạt, mềm dẻo, tránh tính cứng nhắc của một cơ cấu để đảm bảo hiệu quả kinh tế, phát
huy được tính vùng (Vương Đình Huệ, Tạp trí cộng sản số 854).
* Cơ cấu ngành trồng trọt không cố định mà luôn vận động
Cơ cấu ngành trồng trọt không thể cố định mà luôn có sự biến đổi, điểu chỉnh
thích hợp với sự thay đổi của các điều kiện kinh tế xã hội và tiến bộ khoa học công
nghệ đảm bảo quy mô và phát triển kinh tế. Trong triết học, Các Mác nói rằng: Sự vật
hiện tượng luôn vận động và biến đổi không ngừng, cơ cấu ngành trồng trọt phát triển
và biến đổi chặt chẽ gắn bó với sự phát triển và biến đổi của lực lượng sản xuất và
phân công lao động xã hội.. Lực lượng sản xuất càng phát triển thì con người càng
văn minh, khoa học càng hiện đại, công nghệ càng tiên tiến, chuyên môn hoá và phân
công lao động ngày càng cao, tất yếu sẽ dẫn đến cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện.


6
Bên cạnh đó là sự vận động và biến đổi của các bộ phận kinh tế. Đây là mối quan hệ
chuyển hoá lẫn nhau. Bộ phận kinh tế thay đổi phát triển hơn tất yếu sẽ kéo theo cơ
cấu kinh tế ngày một biến đổi hoàn thiện hơn. Từ sự thay đổi về lượng đến sự thay
đổi về chất, một cơ cấu kinh tế mới ra đời tiến bộ hơn để phù hợp với sự biến đổi đó,
nó phản ánh sự phát triển không ngừng của văn minh nhân loại.
Tuy nhiên cơ cấu kinh tế luôn luôn thay đổi mà nó phải tương đối ổn định
nhằm đảm bảo sự phù hợp với quá tŕnh hình thành và phát triển của nó một cách
khách quan. Bởi vì sự thay đổi thường xuyên của cơ cấu kinh tế sẽ tạo sự thay đổi
không ổn định của sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật gây nên lăng
phí tổn thất cho nền kinh tế (Vương Đình Huệ, Tạp trí cộng sản số 854).
1.1.4. Tái cơ cấu ngành trồng trọt

Trên mỗi vùng của đất nước, trồng trọt có lợi thế và chức năng, vai trò kinh tế, xã
hội, sinh thái môi trường khác nhau. Do vậy, cần thiết có nhiều mô hình sản xuất trồng
trọt phù hợp với từng vùng. Quá trình tái cơ cấu cần định hình rõ cơ chế, chính sách,
chiến lược phát triển các mô hình sản xuất phù hợp theo vùng, miền.
+ Khu vực phát triển ngành trồng trọt hiện đại, tập trung quy mô lớn: Đây là
khu vực có quy mô sản xuất lớn và hiện đại, dùng những tiêu chuẩn hiện đại nhất về
sản xuất, quản trị trồng trọt để tạo ra giá trị gia tăng về kinh tế, có chuỗi thương mại
mạnh được quản trị tốt, có thương hiệu, giá trị gia tăng cao. Mô hình này có thể
triển khai: 1- Ở vùng đã đủ điều kiện cho phát triển trồng trọt hiện đại như lao động
trồng trọt giảm nhiều, công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH) mạnh, tỷ trọng
nông nghiệp thấp; 2- Ở vùng dù CNH và ĐTH chưa thực sự mạnh, nhưng trồng trọt
là thế mạnh có lợi thế so sánh cao, công nghiệp hóa nông nghiệp là động lực chính
phát triển kinh tế địa phương, có những ngành hàng xuất khẩu quan trọng. Cần phát
triển một bộ phận trồng trọt thành ngành hiện đại tập trung quy mô lớn như cà phê,
chè, lâm nghiệp...; 3- Ở những vùng sản xuất trồng trọt khó khăn, CNH và đô thị hóa
thấp, nhưng lao động dồi dào, trình độ cao, thì cần phát triển nền trồng trọt quy mô lớn,
tập trung nhưng sử dụng ít đất đai, cần nhiều lao động trình độ cao, như trồng trọt công
nghệ cao phù hợp với chiến lược này.
Tại những địa phương này, cần có quy hoạch những vùng sản xuất với cơ chế
quản lý về đất đai khuyến khích quy mô lớn. Chính sách phát triển trồng trọt tuân
thủ quản trị hiện đại, hệ thống hạ tầng, quản lý sản xuất, quản lý vệ sinh an toàn


8
thực phẩm theo chuẩn quốc tế cao nhất, sản phẩm nông sản đáp ứng yêu cầu của
những nhà nhập khẩu lớn và khắt khe, cung ứng cho thị trường trong nước những
sản phẩm cạnh tranh và vệ sinh an toàn thực phẩm cao. Đây là khu vực, mô hình tăng
trưởng nông nghiệp dựa trên kinh tế quy mô, với bản chất là nông sản được sản xuất
đồng loạt ít có tính đặc thù, cạnh tranh trên thị trường trên cơ sở giá bán, thương hiệu
doanh nghiệp, sản xuất quy mô lớn đồng loạt, chi phí thấp. Ở vùng này, kinh tế hộ

thôn các vùng khó khăn. Quy mô sản xuất có thể lớn, nhưng phần lớn là quy mô nhỏ,
rất đa dạng về chất lượng sản phẩm và phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, tính
đặc thù cao về chất lượng. Nhiều sản phẩm, như lúa mì, chè, cà phê... của nhiều nước
đã áp dụng mô hình tổ chức sản xuất này với doanh số hàng trăm tỷ USD.
+ Khu vực phát triển ngành trồng trọt kết hợp an ninh, quốc phòng: Tại nhiều
vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc còn khó khăn, sản xuất trồng trọt
không chỉ với mục đích kinh tế mà còn để ổn định xã hội, bảo đảm an ninh, quốc
phòng. Cần nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức sản xuất trồng trọt với sự hỗ trợ
mạnh của Nhà nước về dịch vụ công theo cơ chế thị trường. Cần hình thành cơ chế,
chính sách về: 1- Quy hoạch những khu vực đồng bào dân tộc rất khó khăn trong
hội nhập kinh tế thị trường, nhất là ở các vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, vùng hải đảo,
biên giới; 2- Xây dựng các hệ thống sản xuất trồng trọt, có thể kết hợp mô hình sản
xuất sinh thái và chỉ dẫn địa lý nếu có điều kiện, với sự hỗ trợ mạnh của mạng lưới
dịch vụ công; 3- Xây dựng các chuỗi ngành hàng với sản phẩm từ vùng này được
đưa ra thị trường; 4- Ban hành cơ chế, chính sách, thể chế về mô hình sản xuất, tổ
chức dân cư, trên cơ sở các cụm tái định cư đồng bộ cả tổ chức sản xuất nông nghiệp,
chế biến, thương mại và tổ chức xã hội. Thu nhập của khu vực này có thể từ bán sản
phẩm trồng trọt, tiền hỗ trợ của Chính phủ trong xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ bảo vệ
rừng, du lịch văn hóa và tâm linh. Việc tổ chức mô hình sản xuất cần đa dạng, có thể
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp công ích, tổ chức cộng đồng trên cơ sở phối hợp
chặt chẽ với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Tại nhiều địa bàn, các đồn biên phòng có
thể tham gia cùng cộng đồng dân cư tổ chức sản xuất, tổ chức xã hội để bảo đảm
quân bám dân, dựa vào dân để sản xuất và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
+ Khu vực sản xuất nông hộ quy mô nhỏ: Đây là mô hình phổ biến hiện nay
và vẫn sẽ tồn tại trong thời gian dài ở nhiều vùng, do sinh kế của người dân vẫn dựa
chủ yếu vào sản xuất trồng trọt. Mô hình sản xuất này sẽ dần thu hẹp phạm vi, địa
bàn và số lượng nông dân tham gia không phải bằng giải pháp hành chính mà phải
trên cơ sở thực thi các biện pháp kinh tế, tạo việc làm mới cho nông dân. Để giúp



(trồng cỏ nuôi bò sữa, ngô, đậu tương, thanh long, hoa, rau...) nhưng không được


11
làm thay đổi điều kiện cơ bản của đất lúa. Như vậy, cần chuyển đổi cơ cấu nông
sản, ưu tiên tăng giá trị những cây trồng khác có lợi thế và giá trị gia tăng cao hơn,
như ngành chăn nuôi bò sữa, rau, hoa, quả,... Mỗi vùng cần có quy hoạch ưu tiên
sản phẩm lợi thế để thúc đẩy tái cơ cấu không chỉ về sản lượng mà về giá trị, thu
nhập của người dân(14). Tuy nhiên trong thực hiện việc chuyển đổi này, nhất là khi
hình thành mới những vùng có sản lượng lớn ngô, đậu tương, thanh long... cần chủ
động quy hoạch và tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ, tránh cách làm tự phát mang
tính phong trào.
+ Tái cơ cấu phân chia giá trị gia tăng trong ngành hàng: Cần có cơ chế, chính
sách thúc đẩy các công đoạn giá trị gia tăng cao của các ngành nông, lâm, thủy sản
trên lãnh thổ Việt Nam, như chế biến, dịch vụ logistic, đóng gói, nhất là chế biến
sâu thành thực phẩm và hàng sử dụng cuối cùng, như đồ gia dụng, đồ dùng cho
công nghiệp... Trước hết, cần ưu tiên đối với các ngành hàng mà Việt Nam có thế
mạnh, như cà phê, cao su, điều, ca cao, tiêu, thủy sản, chế biến sâu sản phẩm lâm
sản, sữa, thịt... kêu gọi đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài cùng với doanh nghiệp
Việt Nam vì họ có thương hiệu và kênh phân phối, nhằm dịch chuyển chế biến,
đóng gói, logistics của nước ngoài về Việt Nam. Hạn chế cấp phép dự án đầu tư
nước ngoài không có chế biến đến sản phẩm cuối cùng trên lãnh thổ Việt Nam, có
chính sách ưu tiên về giao đất, thuế, tín dụng đối với các doanh nghiệp trong và
ngoài nước có chế biến sâu đến sản phẩm cuối cùng. Với những ngành hàng nhỏ,
đặc sản nên khuyến khích chế biến, đóng gói quy mô nhỏ ở các cụm công - nông
nghiệp địa phương, hộ gia đình. Cần thúc đẩy kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước để
hình thành cụm công nghiệp chế biến, dịch vụ cho các ngành hàng nông, lâm, thủy
sản quốc tế trong điều kiện hội nhập, biến Việt Nam thành trung tâm chế biến và
dịch vụ nông sản quốc tế.
- Thứ ba: tái cơ cấu tác nhân tham gia sản xuất trồng trọt

cụm liên kết sản xuất công, nông nghiệp trong các lĩnh vực, theo vùng, miền để có
thể làm cơ sở liên kết với nông dân, kết nối với bên ngoài, phát triển các hoạt động
chế biến sâu, dịch vụ, logistics... Một số mô hình liên kết đã thành công như trong
sản xuất sữa của Vinamilk ở Ba Vì, mía đường ở Lam Sơn, “cánh đồng mẫu lớn”
sản xuất lúa gạo của Công ty cổ phẩn Bảo vệ thực vật An Giang, liên kết đầu tư
trồng cao su ở 3 tỉnh phía Bắc. Cần sớm tổ chức triển khai Quyết định số
62/2014/QĐ-TTg, ngày 25-10-2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách


13
khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ nông sản,
xây dựng cánh đồng mẫu lớn (thay thế Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về liên kết “4 nhà”). Ưu tiên các liên kết đầu tư trong sản xuất và
chế biến, thương mại; sản xuất theo cùng quy trình kỹ thuật chung để có sản phẩm
đồng đều và cùng chất lượng; xây dựng kế hoạch chung toàn chuỗi ngành hàng; cùng
quản trị thương hiệu; toàn chuỗi ngành hàng có cùng quản trị về truy suất nguồn gốc
và chất lượng sản phẩm; chia sẻ rủi ro; chia sẻ giá trị gia tăng và lợi nhuận... Các
chính sách hỗ trợ nên thúc đẩy, ưu đãi sự hình thành và phát triển các yếu tố liên kết,
để làm động lực cho liên kết giữa nông dân với nhau, giữa nông dân và doanh nghiệp.
Mục đích là tạo ra được sản phẩm rẻ hơn nhờ hiệu ứng của kinh tế quy mô, quản trị
chất lượng sản phẩm tốt hơn nhờ hành động tập thể, tính cạnh tranh cao hơn, cung
ứng ra thị trường sản phẩm có chất lượng đồng đều, ổn định và tin cậy.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành trồng trọt
Trong điều kiện nguồn lực có hạn và sự tác động của các quy luật khan hiếm
không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên sự dụng nguồn lực ít nhất,
lúc này phạm trù hiệu quả kinh tế ra đời. Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ
cấu ngành trồng trọt là:
a. Nhóm nhân tố tự nhiên
Sản xuất kinh doanh trong trồng trọt thì tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai,
thời tiết khí hậu có tác động trực tiếp và gián tiếp đến cây trồng.

trình độ của người nông dân cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng trong
việc tái cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai đoạn đầu của sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, khi kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc đa dạng hóa
sản xuất là một xu thế cần thiết cho sự phát triển.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản
xuất kinh doanh và sự phát triển thúc đẩy tái cơ cấu ngành trồng trọt. Đây là khâu
then chốt của sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng. Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh.
Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hộ phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng
ngày càng tăng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp những sản phẩm có chất lượng
cao, an toàn thực phẩm. Cơ cấu thị trường bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của
quá trình sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn đối với thị trường trồng trọt, phần lớn có
tính cạnh tranh hoàn hảo hơn so với các ngành khác. Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh


15
tranh lành mạnh trong đó các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phải có
quyền ngang nhau trong việc tạo vốn, sử dụng thông tin, mua bán sản phẩm.
Một khó khăn khiến người nông dân ngần ngại tái cơ cấu trồng trọt là vì thiếu
thị trường tiêu thụ nông sản. Do đó để tìm kiếm mở rộng thị trường, Chính phủ cần
có chính sách để tạo môi trường lành mạnh, song phẳng trong phát triển thị trường và
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, mạng lưới điện và thông tin.
- Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước: Trong quá trình chuyển đổi nền
kinh tế từ hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước là hết sực quan trọng. Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một
ngành sản xuất nào đó hoặc ngược lại kìm hãm sự phát triển của ngành đó.
Những mô hình trồng cây công nghệ cao đã phát triển khá nhanh trong nhiều
năm qua tuy nhiên vẫn cần sự can thiệp giúp đỡ của Nhà nước để phát triển toàn diện
hơn. Chính phủ cũng như các bộ ngành, các tỉnh cũng đã có nhiều chính sách nhằm
thúc đẩy kinh tế, sức sản xuất của người nông dân. Mới đây Chính phủ đã ban hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status