ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG THÀNH
SỬ DỤNG FENTON XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM
HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO
HỮU CƠ TẠI THÔN BẮC SƠN, XÃ BÌNH KHÊ,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG THÀNH
SỬ DỤNG FENTON XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM
HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO
HỮU CƠ TẠI THÔN BẮC SƠN, XÃ BÌNH KHÊ,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè
những người đã giúp đỡ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Học viên
NGUYỄN CÔNG THÀNH
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU........................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường ............. 4
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp .................... 4
1.1.2. Hóa chất BVTV được sử dụng nhiều trước những năm 1986 .......................... 4
1.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến với môi trường ............................................... 8
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân............................... 23
2.4.3. Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất .................................. 24
2.4.4. Phương pháp quan trắc, lấy mẫu nước ............................................................ 27
2.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ............................................. 27
2.4.6. Phương pháp so sánh....................................................................................... 28
2.4.7. Bản đồ hoá ....................................................................................................... 28
2.5. Các bước phương pháp xử lý hóa học FENTON và cải tạo phục hồi môi
trường đất để phục vụ sản xuất ...................................................................... 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 32
3.1. Lịch sử hình thành, đặc điểm và hoạt động của kho hoá chất tại thôn Bắc
Sơn, xã Bình Khê, thị xã Đông Triêu, tỉnh Quảng Ninh ................................ 32
3.1.1. Vị trí kho hoá chất ........................................................................................... 32
3.1.2. Hiện trạng chất lượng công trình kho hoá chất BVTV ................................... 33
3.1.3. Thực trạng môi trường khu vực kho hoá chất ................................................. 34
v
3.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm hoá chất BVTV đối với đất và nước khu vực
nghiên cứu ...................................................................................................... 34
3.2.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất ..................................................... 34
3.2.2. Hiện trạng môi trường nước ............................................................................ 43
3.3. Đánh giá mức độ ảnh hướng của ô nhiễm chất bảo vệ thực vật do kho hoá
chất đối với cuộc sống của người dân và môi trường khu vực ô nhiễm ........ 45
3.4. Ứng dụng phương pháp FENTON để cải tạo đất ô nhiễm hoá chất BVTV
khu vực nghiên cứu ........................................................................................ 52
3.4.1. Tính toán tỷ lệ trộn hoá chất, khối lượng đất ô nhiễm cần xử lý .................... 52
3.4.2. Áp dụng quy trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường ............................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 61
1. Kết luận ................................................................................................................. 61
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 62
Số mẫu đất lấy tại khu vực nghiên cứu ............................................... 25
Bảng 2.2:
Số mẫu nước lấy tại khu vực nghiên cứu ............................................ 27
Bảng 3.1:
Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm đất khu vực nghiên cứu
theo độ sâu 50cm ......................................................................... 36
Bảng 3.2:
Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm đất khu vực nghiên cứu theo
độ sâu 200cm ....................................................................................... 38
Bảng 3.3:
Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm đất khu vực nghiên cứu theo độ
sâu 300cm ............................................................................................ 40
Bảng 3.4:
Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước ........................................ 44
Bảng 3.5:
Tổng hợp đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về ...................... 45
Bảng 3.6:
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ 3.2:
Biểu đồ 3.3:
Biểu đồ 3.4:
Biểu đồ 3.5:
Biểu đồ 3.6:
Biểu đồ 3.7:
Biểu đồ 3.8:
Biểu đồ 3.9:
Biểu đồ 3.10:
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu DDT tại độ sâu 50cm ............. 37
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu Lindane tại độ sâu 50cm ............ 37
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu DDT tại độ sâu 200cm ........... 39
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu Lindane tại độ sâu 200cm .......... 39
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu DDT tại độ sâu 300cm ........... 41
Biểu thị các mẫu phân tích chỉ tiêu Lindane tại độ sâu 300cm .......... 41
Hiểu biết của người dân về ô nhiễm môi trường ............................ 45
Tỷ lệ người dân quan tâm đến môi trường đang sinh sống ............ 46
Tỷ lệ người dân được tuyên truyền phổ biến về ô nhiễm môi trường ...... 46
Tỷ lệ người dân nhận thức được việc ô nhiễm kho hoá chất
đang đe doạ đến nguồn nước ngầm ................................................ 47
Biểu đồ 3.11: Biểu thị sự đánh giá của người dân về ô nhiễm môi trường do
kho hoá chất BVTV ........................................................................ 48
Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ người dân sử dụng nguồn nước ............................................. 49
Biểu đồ 3.13: Đánh giá của người dân về sự thay đổi của nguồn nước ngầm ...... 50
Biểu đồ 3.14: Đánh giá của người dân về sự thay đổi nguồn nước mặt................ 50
nghệ nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân. Trong đó hoá chất BVTV
thuộc nhóm Clo hữu cơ dần được thay thế do tính bền vững trong môi trường và
khó bị phân hủy của nó.
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ tài nguyên và Môi trường và báo cáo
của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các điểm tồn lưu
do hoá chất BVTV tính đến tháng 6 năm 2015 trên địa bàn toàn quốc có 1.562 điểm
tồn lưu do hoá chất BVTV tại 46 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ
theo QCVN 54:2013/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ngưỡng xử lý
hoá chất BVTV hữu cơ theo mục đích sử dụng đất thì hiện có hàng trăm điểm tồn
lưu do hoá chất BVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
và đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Kho
hoá chất BVTV tại Công ty Cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đông Triều 2006
thôn Bắc Sơn, xã Bình Khê, thị xã Đông Triều là 1 ví dụ điển hình. Kho hoá chất
BVTV bắt buộc phải ngừng hoạt động từ năm 1986 và không được sử dụng cho tới
thời điểm hiện tại. Kho hoá chất này trước đây chuyên phân phối các loại hoá chất
BVTV nhóm Clo hữu cơ như DDT, lindan 666, Vofatox. Kho hoá chất đã có từ
những năm 1980 trở về trước nên khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý kết
cấu, nền móng để ngăn ngừa khả năng gây ô nhiễm. Hơn nữa, trước đến nay kho
hoá chất không được quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm, nên đều đã và đang trong
tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Các bao bì đựng hoá chất BVTV bị vỡ hoá chất
2
BVTV ngấm vào nền kho, chảy tràn ra bề mặt xung quanh và ngấm vào đất gây ô
nhiễm diện rộng. Ảnh hưởng tới sức khoẻ, cuộc sống sinh hoạt của người dân khu
vực lân cận. Nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng tới hệ thần kinh và thế hệ sau này nếu
bị nhiễm độc do hoá chất BVTV tồn lưu gây ra.
Hiện nay kho hoá chất BVTV tồn dư đang có chiều hướng phát tán ra khu vực
xung quanh. Mà trên thực tế các biện pháp xử lý hay ngăn chặn sự phát tán ô nhiễm
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu…
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn:
Đánh giá mức độ ô nhiễm hoá chất BVTV trong môi trường đất và nước ở
trung tâm kho hoá chất và các điểm xung quanh kho hoá chất. Sau đó khoanh vùng
và lựa chọn phương án xử tối ưu nhất.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Sử dụng hoá chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp
phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có
tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam.
Nước ta là một nước nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, khí
hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, giống,
nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những phương thức
canh tác khác nhau. Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết dẫn đến biến động
trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quần thể sinh vật hại, nấm gây
bệnh cho cây trồng. Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn
không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng
khỏi bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại và chuột phá hoại. Vai trò của công tác BVTV,
trong đó hóa chất BVTV là công cụ, phương tiện quan trọng đắc lực của nông dân
khá lớn.
- Độc tính cấp
Theo phân loại của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO), DDT có độc tính trung
bình. Đường xâm nhập chủ yếu của DDT là qua hô hấp, tiêu hoá và qua da, hiếm
gặp nhiễm độc gây tử vong ở người. Liều nhỏ DDT gây rối loạn tiêu hoá (nôn, tiêu
chảy) kèm theo nhức đầu, suy nhược, lo lắng, mất trí nhớ. Các biểu hiện thần kinh
chủ yếu ở các chi: giảm cảm giác sờ mó, vô cảm ngoài da, chuột rút, dị cảm, giật
cơ. Ở liều cao hơn, có thể gây co giật liên tục và tử vong.
- Độc tính mãn
DDT có thể gây ung thư. Trong các thực nghiệm trên động vật, DDT và chất
chuyển hoá của nó đã được chứng minh gây khối u ở phổi và gan động vật thí
nghiệm. DDT làm giảm số lượng tinh trùng, hạ thấp tỷ lệ sinh sản ở người và động
vật, còn gây đẻ non, sảy thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân.
6
Tác hại do phơi nhiễm lâu dài với DDT là tổn thương gan, thoái hoá hệ thần
kinh trung ương, viêm da, suy nhược...Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm trọng với
những người tiếp xúc thường xuyên (ví dụ như công nhân sản xuất trực tiếp).
Thực tế ở các tồn lưu (ví dụ như khu vực Núi Căng, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên) đã ghi nhận nhiều trường hợp những người dân trực tiếp tham gia đục
phá các thùng chứa, đào đất nhiễm về vãi ruộng bị mắc các chứng rối loạn da (nứt
nẻ, chảy nước vàng), ung thư gan, mất trí nhớ [15].
* Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường:
Với đặc tính khó phân giải trong môi trường, DDT có thể tồn lưu trong đất
hàng chục năm. Từ ô nhiễm đất tất yếu sẽ dẫn tới ô nhiễm hồ ao, sông ngòi do lan
truyền qua nước mưa.
DDT tồn tại trong môi trường, qua sinh vật tích luỹ và thông qua các chuỗi
thức ăn, có thể được phóng đại và khuếch tán có tính nguy hại rất lớn đối với con
từ nhẹ đến vừa là: chóng mặt, buồn nôn, đau dạ dày, nôn, suy yếu, dễ kích thích, lo
âu và dễ cáu giận. ở thể nhiễm độc nặng hơn có thể gây giật cơ, có giật, khó thở.
Tiếp xúc với da có thể thấy phát ban.
* Độc tính mãn:
- Gây ung thư.
- Gây quái thai và giảm tỷ lệ sinh sản.
- Tác hại khác gồm hại đến thận, tuỵ, phá huỷ niêm mạc mũi, suy nhược, cao
huyết áp, co giật, thiếu máu. Lindan còn gây giảm sản hay bất sản tuỷ xương, gan
nhiễm mỡ, thoái hoá cơ tim, hoại tử mạch máu ở thận, phổi, não.
* Ảnh hưởng môi trường:
Có tính tồn lưu và phát tán mạnh, dư lượng HCH và lindan có thể ghi nhận ở
khắp thế giới, cả ở những khu vực xa nơi sử dụng như ở Nam Cực và Bắc cực.
Lindan và các sản phẩm phân giải cũng đã gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước
bề mặt.
8
1.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến với môi trường
1.2.1. Con đường phát tán thuốc BVTV
Việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp, là nguồn gốc sinh
ra tồn dư một lượng thuốc BVTV trong môi trường. Thuốc BVTV phun lên cây một
phần được cây hấp thụ tiêu diệt sâu bệnh, một phần tồn dư đi vào môi trường xung
quanh và chịu tác động của hàng loạt các quá trình lý hoá, sinh học nên chúng sẽ bị
biến đổi, di chuyển và phân bố theo đơn vị môi trường lên các thành phần tự nhiên.
Tính tồn lưu có lợi cho một số trường hợp nhưng bất lợi cho môi trường. Phần lớn
các ảnh hưởng của thuốc BVTV với môi trường là do nhóm clo hữu cơ. Thuốc bảo
vệ thực vật không chỉ tác dụng nơi xử lý mà còn gây ô nhiễm các vùng lân cận do
thuốc bị bốc hơi đi vào khí quyển và được gió mang đi xa. Thuốc có thể bị lắng tụ
trong các vực nước do mưa rửa trôi, có thể hiện diện trong đất, nước mặt, nước
1.2.4. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt, gió... và tính chất hoá học, thuốc BVTV
có thể lan truyền trong không khí. Lượng tồn trong không khí sẽ khuếch tán, có thể
di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác gây ô nhiễm môi trường.
Rất nhiều BVTV có khả năng bay hơi, ngay cả hoá chất có khả năng bay hơi
ít như DDT cũng có thể bay hơi vào không khí, đặc biệt trong điều kiện khí hậu
nóng ẩm nó có thể vận chuyển đến những khoảng cách xa, đóng góp vào việc ô
nhiễm môi trường không khí.
1.2.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên hệ sinh thái, quần xã sinh vật và con người
Thuốc BVTV ảnh hưởng đến quần thể sinh vật. Các côn trùng có ích giúp
tiêu diệt các loài dịch hại (thiên địch) cũng bị tiêu diệt, hoặc yếu đi do thuốc bảo vệ
thực vật hoặc di cư sang nơi khác do môi trường bị ô nhiễm, do thiếu thức ăn khi ta
xử lý thuốc bảo vệ thực vật để trừ dịch hại. Hậu quả gây mất cân bằng sinh thái.
Nếu côn trùng đối tượng quay trở lại thì dịch rất dễ xảy ra do không còn thiên địch
khống chế.
Các độc tố trong hoá chất BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực,
thức ăn gia súc và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm,
thức uống như: thịt cá, sữa, trứng,... Một số loại hoá chất BVTV và hợp chất của
chúng qua xét nghiệm cho thấy có thể gây quái thai và bệnh ung thư cho con người
và gia súc. Hoá chất BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và động vật chủ yếu từ
3 con đường sau:
10
- Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da;
- Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống;
- Đi vào khí quản qua đường hô hấp;
Biểu hiện tác động gây bệnh của hoá chất BVTV trên người và động vật
lành
Sinh bào
non
U ác
1.3. Các kết quả nghiên cứu ứng dụng các phương pháp xử lý đất ô nhiễm
thuốc BVTV
1.3.1. Cô lập đất nhiễm hóa chất thuốc BVTV kết hợp với phân hủy hóa học
Phương pháp này phù hợp áp dụng đối với khu vực ô nhiễm trung bình ở
phạm vi lớn và chưa có phương án xử lý triệt để.
Bản chất của phương pháp này là sử dụng các loại vật liệu có độ chống thấm
cao, bền với các tác động của môi trường khu vực để ngăn chặn sự lan tỏa của chất
gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh (vật liệu hấp phụ bentonite) đồng thời bổ
sung các hóa chất thích hợp để phân hủy thuốc BVTV và đất nhiễm đã cách ly. Tác
nhân hóa học sử dụng để phân hủy thuốc BVTV nhóm clo hữu cơ là Bazơ hữu cơ
mà cụ thể là hỗn hợp alcolat của MEA và EEG. Bằng các phản ứng hóa học, các
hóa chất xử lý sẽ dần dần thay thế các nguyên tử clo trong phân tử thuốc BVTV để
tạo ra các chất ít độc hơn, kém bền vững và dễ phân hủy trong các hố chôn lấp. Đối
11
với các loại thuốc BVTV họ lân hữu cơ, carbamat và thuốc diệt chuột, hóa chất xử
lý là Bazơ vô cơ để phân hủy dựa trên cơ chế thủy phân.
Ưu điểm: Phương pháp này nâng cao tính an toàn của khu đất nhiễm, rút
ngắn thời gian theo dõi kiểm soát, sớm giải phóng khu đất nhiễm để sử dụng
vào mục đích khác. Trong công nghệ này, các phản ứng hóa học quá trình phân
hủy thuốc BVTV xẩy ra trong điều kiện kín hoàn toàn nên nên mùi hóa chất
Ứng dụng: Phương pháp này hiện đã được áp dụng kết hợp ở nhiều nơi trên địa bàn
tỉnh Nghệ An như: kho thuốc xã Diễn Hải, Diễn Châu; kho thuốc BVTV tại Công
Thành, Yên Thành…
1.3.3. Phương pháp hóa học
Phương pháp áp dụng cho mục tiêu xử lý triệt để những khu vực có nồng độ
ô nhiễm trung bình.
Bản chất của phương pháp là sử dụng các hóa chất có tính oxy hóa mạnh để
phân hủy thuốc BVTV thành các chất có khối lượng phân tử thấp hơn, các chất không
độc hoặc kém độc hơn như: CO2, H2O… Tuy nhiên do các thuốc trừ sâu chứa clo là
những chất rất bền nên chỉ oxy hóa được trong những điều kiện nghiêm ngặt.
Phương pháp hóa học được chấp nhận rộng rãi trên thế giới là dùng chất oxy
hóa H2O2 kết hợp với hợp chất Fe2+ hay còn gọi là phản ứng Fenton.
Ưu điểm:
Tác nhân Fenton và các chất khác sử dụng trong phương pháp này tương
đối sẵn và giá cả không cao trên thị trường, vì thế giá thành xử lý có thể chấp
nhận được.
- Đạt được hiệu quả cao, đất nhiễm hóa chất TBVTV được xử lý hầu như
triệt để (trong điều kiện thực hiện đúng quy trình xử lý và đảm bảo nghiêm ngặt các
yếu tố khác như liều lượng và điều kiện xử lý).
- Thời gian hoàn trả mặt bằng nhanh.
Nhược điểm:
- Phương pháp này tiến hành phức tạp đòi hỏi phải có chuyên môn và
kinh nghiệm.
- Phản ứng xảy ra đòi hỏi phải trong điều kiện nghiêm ngặt.
- Tiêu tốn lượng lớn hóa chất để phân hủy chất độc nằm lẫn trong đất.
Đòi hỏi phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường chặt chẽ nhằm tránh
tạo ra nguồn ô nhiễm thứ cấp.
13
1.3.5. Phương pháp phân hủy bằng kiềm nóng
Khi xử lý hóa chất BVTV clo hữu cơ với dung dịch NaOH 20% nóng, xảy ra
phản ứng dehydroclorua hoá tạo nên một olefin. Olefin được sinh ra bị polime hoá
cho sản phẩm rắn, sản phẩm rắn này được tách ra dễ dàng và cho vào bao nilon rồi
chôn vùi dưới đất.
Ưu điểm:
- Thời gian xử lý nhanh;
Nhược điểm:
- Áp dụng với quy mô nhỏ;
- Giá thành xử lý tương đối cao;
- Phương thức tiến hành tương đối phức tạp;
Ứng dụng: Hiện nay, phương pháp này đang từng bước được sử dụng để
tiêu huỷ DDT tồn đọng ở nhiều nơi trên thế giới. Để tăng hiệu suất của phản ứng có
thể kết hợp với phương pháp chôn lấp sản phẩm.
1.3.6. Ứng dụng phương pháp Fenton trong xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV nhóm
Clo hữu cơ
A, DDT và phản ứng Fenton
DDT là một trong các loại thuốc BVTV được sử dụng chủ yếu trong thời
gian kho tồn tại, do cấu tạo phân tử bền vững, khó phân hủy và có độ độc tính cao
nên việc xử lý hóa chất BVTV được tập trung vào xử lý DDT.
Công thức cấu tạo của một số đồng phân của DDT được thể hiện trong hình
dưới đây:
p-p DDT
p-p DDE
p-p DDD