Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm và đáp ứng miễn dịch của gà, vịt với vắc xin vô hoạt H5N1, chủng Re 5 tại tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ĐÁP ỨNG
MIỄN DỊCH CỦA GÀ, VỊT VỚI VẮC XIN
VÔ HOẠT H5N1, CHỦNG RE -5
TẠI TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ĐÁP ỨNG
MIỄN DỊCH CỦA GÀ, VỊT VỚI VẮC XIN
VÔ HOẠT H5N1, CHỦNG RE -5
TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y


Ninh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Lan


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 4
1.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm ................................................. 4
1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm .................................................................... 4
1.3. Tình hình dịch cúm gia cầm .................................................................. 5
1.3.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới .......................................... 5
1.3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam ......................................... 7

khi tiêm vaức xin cúm H5N1 tại Quảng Ninh ........................................... 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp điều tra hồi cứu .......................................................... 33
2.3.2. Phương pháp phân tích dịch tễ học .................................................. 34
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản .................................................. 34
2.3.4. Kiểm tra hiệu giá kháng thể và độ dài miễn dịch của gà, vịt sau tiêm
phòng........................................................................................................... 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 38
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh ......... 38
3.1.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm từ năm 2013 đến tháng 05 năm 2017 38
3.1.2. Biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa ........................... 40
3.1.3. Biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo loại gia cầm............... 42


v
3.1.4. Biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chăn
nuôi ............................................................................................................. 44
3.1.5. Biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo quy mô đàn ............... 47
3.2. Kết quả đánh giá đáp ứng miễn dịch trên đàn gà được tiêm phòng vắc
xin cúm gia cầm H5N1 tại tỉnh Quảng Ninh năm 2016 ............................ 48
3.2.1. Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng
Ninh năm 2016 và 2017 ............................................................................. 48
3.2.2. Kết quả giám sát lâm sàng trên đàn gia cầm sau khi tiêm phòng vắc
xin ............................................................................................................... 49
3.3. Giám sát huyết thanh học của đàn gà sau khi được tiêm phòng vắc
xin ............................................................................................................... 51
3.3.1. Đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của gà được tiêm vắc xin
H5N1 chủng Re- 5 ..................................................................................... 51
3.3.2.Tần số phân bố các mức kháng thể của gà được tiêm vắc xin H5N1 tại
các thời điểm lấy mẫu ................................................................................ 55


: Hiệu giá kháng thể

HI

: Hemagglutination inhibitory test

HPAI

: High Pathogenicity Avian Influenza

KN

: Kháng nguyên

KT

: Kháng thể

OIE

: Office International Epizooties

PBS

: Phosphate - Bufered - Saline

RDE

: Receptor Destroying Enzyme

Bảng 3.10: Hiệu giá kháng thể trung bình của vịt được tiêm vắc xin H5N1.... 62
Bảng 3.11: Phân bố hiệu giá kháng thể của đàn vịt trong tỉnh được tiêm vắc
xin qua các thời điểm .............................................................. 63


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm ............................. 14
Hình 1.2. Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A (Murphy và Webster,
1996) ...................................................................................... 17
Hình 1.3. Mô hình cấu trúc kháng nguyên Haemagglutinin và
Neuraminidae ......................................................................... 18
Hình 1.4. Mô hình cơ chế xâm nhiễm và nhân lên của virus cúm A ở tế
bào chủ ................................................................................. 21
Hình 3.1. Tỷ lệ mắc cúm gia cầm H5N1 qua các năm ........................... 39
Hình 3.2. Tỷ lệ gia cầm mắc bệnh qua các mùa trong năm .................... 41
Hình 3.3: Tỷ lệ gia cầm mắc bệnh cúm theo loại gia cầm ...................... 44
Hình 3.4: Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chăn nuôi .... 46
Hình 3.5. Biến động hiệu giá kháng thể của gà được tiêm vắc xin
H5N1 ..................................................................................... 54
Hình 3.6. Biến động tỷ lệ bảo hộ của gà được tiêm vaccine H5N1 ........ 55
Hình 3.7. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời điểm
sau tiêm 30 ngày ................................................................... 57
Hình 3.8. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời điểm
sau tiêm 60 ngày ................................................................... 58
Hình 3.9. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời điểm
sau tiêm 90 ngày ................................................................... 59
Hình 3.10. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời điểm
sau tiêm 120 ngày ................................................................. 60

virus type A họ Orthomyxorviridae gây nên (Phạm Sỹ Lăng, 2008) [15].
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã thống
nhất định nghĩa như sau: Bệnh truyền nhiễm của gia cầm gây ra bởi bất cứ virus
cúm type A có chỉ số gây bệnh qua đường tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi lớn hơn
1, 2 hoặc là bất cứ virus nhóm A type phụ H5 hoặc H7 không phụ thuộc vào
độc lực và tính gây bệnh của chúng cho gia cầm (Phạm Sỹ Lăng, 2008) [15].
Virus cúm gia cầm là virus ARN phân mảnh có khả năng đột biến mạnh,
với hai loại kháng nguyên bề mặt H (từ H1 đến H16) và N (từ N1 đến N9) đóng
vai trò quan trọng trong sinh bệnh học và miễn dịch học (Tô Long Thành, 2005)
[22].
Đặc điểm là gen virus cúm gia cầm thường xuyên biến đổi do vậy việc
phòng bệnh bằng vắc xin trở nên rất khó khăn. Do vậy, người ta phải luôn chú
ý tới tính tương đồng của virus vaccine và virus ngoài thực địa để lựa chọn


2
vắc xin một cách chính xác. Bệnh càng trở lên nguy hiểm khi căn bệnh có
khả năng lây sang một số động vật khác đặc biệt lây sang người (Bùi Quang
Anh, Văn Đăng Kỳ, 2004) [2].
Dịch cúm hiện nay đã đang là mối đe dọa lớn đối với toàn cầu. Đến nay
đã 12 năm có hơn 50 nước trên thế giới xuất hiện dịch. Tại Việt Nam, dịch cúm
gà lần đầu tiên xảy ra từ tháng 12 năm 2003 và tháng 03 năm 2004, đã có 57/64
tỉnh thành có dịch với 43 triệu gà, gia cầm bị bệnh và nằm trong ổ dịch phải
tiêu hủy. Thiệt hại kinh tế khoảng 3000 tỷ đồng Việt Nam (Phạm Sỹ Lăng,
2005) [14].
Theo khuyến cáo của WHO, FAO, OIE, vắc xin nên sử dụng như một
biện pháp chiến lược, toàn diện để phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt
Nam. Trên cơ sở đó, từ năm 2005 Chính phủ Việt Nam đã quyết định sử
dụng vắc xin cúm gia cầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia cầm ở hầu
hết các tỉnh, thành trong cả nước và đã thu được những kết quả tương đối tích

Plague, đã được Porroncito mô tả lần đầu tiên ở Italia vào năm 1878 và ông
nhận định một cách sáng suốt rằng tương lai nó sẽ là một bệnh quan trọng
và nguy hiểm. Nhưng sau đó 23 năm, năm 1901 Centai và Savunozzi mới xác
định được căn nguyên siêu nhỏ (Filterable agent) là yếu tố gây bệnh. Từ đó,
mãi đến năm 1955 virus gây bệnh mới được Achafer xác định virus thuộc type
A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7. Trong những năm gần đây,
dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI - Highly Pathogenic Avian
Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới, đồng
thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây
thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi. Tính nguy hiểm của bệnh còn thể
hiện ở khả năng biến chủng của virus gây bệnh cho cả con người và có thể
thành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm
hơn bao giờ hết (Alexander D.J, 1996) [26].
1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Trong ba thế kỷ qua, cứ khoảng 30 đến 40 năm, thế giới lại chứng kiến
một đại dịch cúm gia cầm. Trước khi có vắc xin, mỗi đợt dịch giết chết hàng
triệu người.
Hippocrates (460-370 B.C.), thầy thuốc Hy Lạp cổ đại, ông tổ nghề y,
trong ghi chép của mình đôi khi nhắc đến các triệu chứng như cúm gia cầm.
Tuy vậy cho đến năm 1580, chưa từng có dịch cúm gia cầm nào được ghi nhận
trên thế giới. Thời vua Phillip II ở Tây Ban Nha mới xuất hiện cúm gia cầm.
Các nhà khoa học cho rằng chính đội quân của vua Phillip đã làm lây lan virus


5
chết người này sang những phần khác của châu Âu (Cục Thú y, 2004) [5].
Năm 1918 chứng kiến đại dịch cúm gia cầm nghiêm trọng nhất lịch sử thế
giới, thậm chí còn được cho là đại dịch kinh hoàng nhất trong các loại bệnh
dịch. Khoảng 50 triệu người chết, trong đó riêng ở Tây Ban Nha có 8 triệu, vì
thế dịch cúm này mang tên cúm Tây Ban Nha (Cục Thú y, 2004) [5].

Từ đầu năm 2014 đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại một số nước
trong khu vực như: Campuchia, Trung Quốc, Hàn Quốc,… Tại Campuchia: ổ
dịch cúm A/H5N1 tại tỉnh Kongpong Cham phát sinh ngày 14/02/2014. Số gia
cầm mắc bệnh, chết là 5.250 con. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong
năm 2013 tại Campuchia đã có 26 người mắc bệnh trong đó có 14 người tử
vong cúm A/H5N1.
- Tại Trung Quốc: ổ dịch cúm A/H5N1 tại tỉnh Quý Châu ngày 02/01/2014
với số gia cầm mắc bệnh, chết là 31.564 con; ổ dịch ở tỉnh Hà Bắc ngày
07/01/2014 với số gia cầm mắc bệnh, chết là 50.000 con.
Ổ dịch cúm A/H5N2 độc lực cao phát sinh ngày 20/01/2014 tại tỉnh Sơn
Đông với số gia cầm mắc bệnh, chết là 18.857 con (đây là tỉnh thứ 2 sau Hồ
Bắc phát hiện ổ dịch cúm A/H5N2 vào ngày 21/12/2013 với 129.700 con mắc
bệnh, chết). Ngoài ra từ cuối năm 2013 đến nay, Trung Quốc đã ghi nhận 03
trường hợp mắc cúm A (H10N8) tại tỉnh Giang Tây và đã có 02 ca tử vong, cả
hai đều có tiền sử tiếp xúc với gia cầm.
- Tại Hàn Quốc: phát hiện 05 ổ dịch cúm A/H5N8 trong tháng 01/2014 tại
tỉnh Jeollabuk Do và tỉnh Jeollanam Do với 60.580 con gia cầm mắc bệnh, chết
và tiêu hủy.
- Năm 2016, ở Nigeria có hơn 65 ổ dịch cúm độc lực cao, chủng virus
được xác định trong các ổ dịch là chủng virus H5N1. Ước tính thiệt hại lên đến
225.000 đã bị chết hoặc tiêu hủy.
- Đài Loan phát hiện cùng lúc hai chủng virus cúm gia cầm độc lực cao là
H5N2 và H5N8. Hơn 57.000 con gia cầm đã bị chết hoặc tiêu hủy và hơn


7
249.290 con khác bị ảnh hưởng bởi một chủng cúm gia cầm độc lực thấp của
H5N2 đã phát hiện thêm 5 trang trại của nước này.
- Tháng 10/ 2016 đến nay, dịch cúm A/H7N9 tại Trung Quốc có chiều
hướng gia tăng về quy mô, số lượng, tốc độ lây lan tạo thành đợt dịch thứ 5 với

10/2008), dịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiều địa phương
trong cả nước, có thể phân chia thành các đợt dịch lớn như sau:
- Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 và 30/03/2004, dịch cúm xảy ra ở
các tỉnh Hà Tây, Long An và Tiền Giang. Dịch bệnh lây lan rất nhanh, chỉ trong
vòng hai tháng đã xuất hiện ở 57/64 thành trong cả nước. Tổng số gà và thủy
cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 17% tổng đàn gia
cầm. Trong đó gà chiếm 30,4 triệu con, thuỷ cầm 13,5 triệu con. Ngoài ra, có
ít nhất 14,8 triệu chim cút và các loại khác bị chết hoặc tiêu huỷ. Đặc biệt, có 3
người được xác định nhiễm virus cúm A/H5N1 và cả 3 đã tử vong trong đợt
dịch này (Cục Thú y, 2004) [5].
- Đợt dịch thứ 2 từ tháng 04 đến tháng 11/2004: dịch bệnh tái phát tại 17
tỉnh, thời gian cao điểm nhất là trong tháng 07, sau đó giảm dần đến tháng
11/2004 chỉ còn một điểm phát dịch. Tổng số gia cầm tiêu hủy được thống kê
trong vụ dịch này là 84.078 con. Trong đó, có gần 56.000 gà; 8.132 vịt; và
19.950 con chim cút. Và đã có tới 27 người mắc bệnh virus cúm A/H5N1, trong
đó có 9 ca tử vong.
- Đợt 3 từ tháng 12/2004 đến ngày 15/12/2005: dịch cúm gà xảy ra trên
36 tỉnh thành trong cả nước. Số gia cầm bị tiêu hủy được Cục Thú y thống kê
là 1,846 triệu con (gồm 470.000 gà, 825.000 thủy cầm và 551.000 chim cút).
Vào những tháng cuối năm 2005, dịch cúm gà xảy ra trong tháng 10/2005 lan
nhanh trong gần 40 tỉnh thành và giảm dần trong tháng 12/2005.
Sau một năm (2006), do áp dụng chương trình tiêm chủng rộng rãi cho
các đàn gia cầm trong cả nước, cùng với các biện pháp phòng chống dịch quyết
liệt, dịch cúm A/H5N1 không xảy ra ở Việt Nam. Mặc dù vậy, đến 06/12/2006
dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã tái bùng phát ở Cà Mau, sau đó lan sang các tỉnh
Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ.


9
- Trong năm 2007, dịch bệnh tái phát tại Hải Dương vào ngày 17/02/2007

- Ngày 15/02/2015 xảy ra dịch cúm tại Bà Rịa - Vũng Tàu làm 42.000 con
gà bị chết và được tiêu hủy. Chi cục Thú y tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lấy mẫu xét
nghiệm thì phát hiện đàn gà dương tính với cúm gia cầm H5N1 (Cục Thú y,
2016) [9].
- Ngày 05/01/2016, tại tỉnh Quảng Ngãi trạm Thú y huyện Sơn Tịnh nhận
được tin báo đàn gà 1.000 con, 75 ngày tuổi của 01 hộ chăn nuôi ở thôn Trà
Bình, xã Tịnh Trà nghi nhiễm dịch cúm gia cầm. Kết quả xét nghiệm ngày
06/01/2016 virus dương tính với cúm A/H5N6. Địa phương đã tiêu hủy đàn gia
cầm mắc bệnh và triển khai các biện pháp phòng chống dịch theo quy định (Cục
Thú y, 2016) [9].
- Tại tỉnh Kon Tum, cơ quan thú y địa phương phát hiện đàn gia cầm 824
con của một hộ chăn nuôi xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi bị mắc bệnh làm chết
600 con. Kết quả phát hiện virus cúm A/H5N6 (Cục Thú y, 2016) [9].
- Tại tỉnh Bạc Liêu phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ chăn nuôi 2.785 con
của xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long. Từ ngày 21/02/2017 đến nay,
không phát sinh gia cầm mới mắc (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh Nam Định phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi vịt 890 con
của xã Trực Nội và 01 hộ chăn nuôi 500 con vịt, 40 con gà của xã Trực Thuận,
huyện Trực Ninh (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh An Giang phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 80 con của
xã Mỹ Phú Đông, huyện Thoại Sơn, 01 ổ dịch xảy ra trên đàn vịt trời nuôi tại
xã Trung Tân, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang làm 300con vịt trời mắc bệnh và
809 con vịt trời phải tiêu hủy (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh Sóc Trăng, bùng phát cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 495 con
của xã Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh Đồng Nai, bùng phát dịch cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 5.000
con của xã Suối Trầu, huyện Long Thành (Cục Thú y, 2017) [10].


11


12
270 con gà (trọng lượng 0,6 kg/con) và 160 con vịt (2 kg/con) tại ổ dịch; chỉ
đạo Trạm Thú y Móng Cái báo cáo diễn biến tại ổ dịch và thực hiện các biện
pháp chống dịch theo quy định. Đến nay trên địa bàn xã Hải Đông cũng như
TP Móng Cái không phát sinh thêm gia cầm, thủy cầm mắc bệnh.
- Đợt dịch 3: từ ngày 14/02 đến ngày 24/08/2012
Địa phương đầu tiên xuất hiện ổ dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh trong
năm 2012 là TX Quảng Yên tại 04 hộ/02 thôn/ 02 xã.
+ Tại xã Sông Khoai dịch cúm gia cầm phát sinh từ ngày 14/02/2012 đến ngày
16/02/2012 tại 01 hộ thuộc thôn 5, xã Sông Khoai với tổng đàn gia cầm bệnh là 320
con (15 gà, 265 vịt, 40 ngan), chết 172 con (gia đình tự chôn hủy).
Ngày 17/02/2012 đã tiêu hủy 148 con (140 vịt, 08 ngan) và 100 quả trứng.
+ Tại xã Tiền An dịch cúm gia cầm phát sinh từ ngày 21/02/2012 tại 03 hộ
thôn Giếng Méo, xã Tiền An với tổng gia cầm bệnh là 430 con (22 gà, 408 vịt).
Ngày 26/02/2012 đã tiêu hủy tổng số 317 con (25 gà, 292 vịt) và 100 quả trứng.
Tại TP Móng Cái: ổ dịch đầu tiên phát sinh vào ngày 16/04/2012 đến ngày
21/04/2012 tại 04 hộ/01 thôn, thuộc thôn 4, xã Hải Tiến. Tổng đàn 941 con
(755 con vịt, 186 con gà), số gia cầm bệnh 941 con, số chết 180 con, số tiêu
hủy 941 con.
Tại huyện Hải Hà: ngày 04/05/2012 dịch cúm gia cầm phát sinh tại 01 hộ
thuộc thôn 8, xã Quảng Chính. Tổng đàn 450 con, số gia cầm bệnh 220 con
(200 con vịt, 20 con gà), số gia cầm chết 230 con, tiêu hủy 450 con.
Tại TX Quảng Yên: Ngày 06/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại hộ ông
Phạm Văn Dơi, thôn 4, xã Tiền Phong. Trước đó cũng tại địa phương này đã xuất
hiện rải rác gia cầm ốm, chết có dấu hiệu của bệnh cúm gia cầm. Tính đến ngày
24/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại 22 hộ/08 thôn/05 xã có dịch. Tổng
12.058 con gia cầm bệnh (1.673 gà, 9.602 vịt, 783 ngan), 246 quả trứng và buộc
phải tiêu hủy toàn bộ số gia cầm bệnh, chết và số trứng trên.
- Đợt dịch 4: Từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2013

tiêu hủy theo quy định là 1.932 con. Công tác phòng chống dịch và xử lý ổ dịch
được triển khai kịp thời tại khu 7, phường Phong Cốc và toàn TX Quảng Yên
không phát sinh thêm gia cầm mắc bệnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh
Quảng Ninh, 2017) [4].


14
Tại huyện Hải Hà, ngày 28/01/2017 đã phát sinh 01 ổ dịch cúm H5N6 trên
đàn gia cầm, thủy cầm 2.000 con (1.200 gà, 200 ngan và 600 vịt) tại thôn 4, xã
Quảng Điền. Tổng số gia cầm, thủy cầm phải tiêu hủy là 1.571 con (Chi cục
Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh, 2017) [4].
Tháng 04/2017, xảy ra một ổ dịch cúm H5N1 tại 01 hộ ông Lê Văn Thuấn
thuộc khu 2, phường Hải Yên, TP. Móng Cái. Số gia cầm ốm chết là 320 con (80
ngan; 240 vịt). Số gia cầm phải tiêu hủy là 670 con (570 con vịt; 100 con ngan).
Đàn thủy cầm chết nhanh với các triệu chứng đặc trưng của bệnh, công tác xử lý
tại ổ dịch nhanh, tiêu hủy triệt để toàn bộ đàn thủy cầm, chất thải chăn nuôi được
đốt hủy, khu vực chăn nuôi được rắc vôi bột và phun tiêu độc khử trùng đảm bảo
yêu cầu chống dịch (Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh, 2017) [4].
Ngày 27/05/2017 xảy ra ổ dịch cúm gia cầm H5N1 tại 01 hộ chăn nuôi
thuộc xã Liên Vị, thị xã Quảng Yên. Dịch bắt đầu phát sinh ngày 28/04/2017
tại hộ bà Nguyễn Thị Đò, xóm Đông 1, chăn nuôi tổng số 5.000 gia cầm. Số gà
ốm chết là 2.720 con, số gà tiêu hủy là 5.000 con (Cục thú y, 2017) [10].
1.4. Đặc điểm sinh học của virus cúm type A
1.4.1. Đặc điểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae
Virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxovirrus, các hạt virus cúm A
(virion) có hình cầu hoặc hình khối đa diện, đường kính 80 - 120 nm, đôi khi
cũng có dạng hình sợi, khối lượng phân tử khoảng 250 triệu Da.

Hình 1.1. Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm
(Nguồn: http://micro.magnet.fsu.edu/cells/viruses/influenzavirus.html)[43]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status