I H C TH I NGUY N
TRƢỜ
ỌC
Ê VĂ
ƢƠ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ẶC ỂM DỊCH TỄ
BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ÁP ỨNG MIỄN DỊCH
CỦA GÀ, VỊT ỐI VỚI VACCINE H5N1 T I 03
HUYỆN TĨ
A, QUẢ
XƢƠ
,
ƢT A
TỈNH THANH HÓA, BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
I H C TH I NGUY N
TRƢỜ
ỌC
Ơ
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, quý
báu của nhiều cá nhân và tập thể tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giảng viên hướng dẫn
khoa học P S. TS.
ặng Xuân Bình người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi
trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi
Thú y, Trường
ại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Vùng 3 (Vinh), Cục thú y Trung ương, Ban lãnh đạo Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa,
Ban lãnh đạo Trạm thú y huyện Tỉnh Gia, Quảng Xương và Như Thanh đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân, các cán bộ, đồng nghiệp luôn
luôn động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬ VĂ
ê Văn ƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................................3
C ƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Giới thiệu chung về cúm gia cầm ........................................................................4
1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước .....................................5
1.2.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới .........................................................5
1.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam ..........................................................6
1.2.3. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Thanh Hóa ......................................................9
1.3. ặc điểm sinh học của virus cúm type A...........................................................10
1.3.1. ặc điểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae....................10
1.3.2. ặc điểm hình thái, cấu trúc của virus cúm type A ........................................11
1.3.3. ặc tính kháng nguyên của virus cúm type A ................................................12
1.3.4. Thành phần hóa học của virus.........................................................................14
1.3.5. Quá trình nhân lên và tác động gây bệnh của virus ........................................14
1.3.6. ộc lực của virus.............................................................................................15
1.3.7. Danh pháp .......................................................................................................16
1.3.8. Phân loại virus .................................................................................................16
1.3.9. Nuôi cấy và lưu giữ virus cúm gà ...................................................................17
1.3.10. Miễn dịch chống bệnh cúm gia cầm .............................................................17
1.4. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm ...........................................................................23
1.4.1. Phân bố dịch ....................................................................................................23
1.4.2. ộng vật cảm nhiễm .......................................................................................23
1.4.3. ộng vật mang virus .......................................................................................24
1.4.4. Sự truyền lây ...................................................................................................25
1.4.5. Sức đề kháng của virus cúm............................................................................26
1.5. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm...................................................26
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm .................................................26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2. ối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................36
2.2.1 ối tượng nghiên cứu.......................................................................................36
2.2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu .......................................................................36
2.3. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................36
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................37
2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ học ....................................................................37
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của đàn gia
cầm sau tiêm vaccine H5N1 .............................................................................37
C ƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................47
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm trên phạm vi cả nước và ở tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 ......................................................................47
3.1.1. Diễn biến bệnh cúm gia cầm giai đoạn từ 2012 đến 2014 trên phạm vi cả
nước ..................................................................................................................47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
3.1.2. Tổng hợp tình hình bệnh cúm gia cầm H5N1 tại các địa phương trên phạm vi
cả nước trong năm 2014 ...................................................................................49
3.1.3. Tình hình bệnh cúm type A H5N1 ở gà tại 3 huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương
và Như Thanh năm 2014 ..................................................................................52
3.1.4. Tình hình bệnh cúm type A H5N6 ở gà tại 3 huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương
và Như Thanh năm 2015 ..................................................................................53
3.1.5. Tình hình bệnh cúm gia cầm type A theo phương thức chăn nuôi tại 3 huyện
Tĩnh Gia, Quảng Xương và Như Thanh ...........................................................54
3.1.6. Tình hình gà mắc bệnh cúm gia cầm H5N1 theo quy mô đàn gia cầm trong
năm 2014 ..........................................................................................................57
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ARN
Acid ribonucleic
Ct
Cycle threshold
Cs
Cộng sự
GMT
Geometic Mean Titer
H
Hemagglutinin
HPAI
High Pathogenicity Avian Influenza
KT
Kiểm tra
Xét nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Trình tự chuỗi của mẫu dò và Primer cho RTRT - PCR phát hiện cúm gia
cầm ...........................................................................................................41
Bảng 2.2. Chu kỳ nhiệt của bước phiên mã ngược (RT) dùng cho Quiagen one step
RT - PCR kit .............................................................................................44
Bảng 2.3. Chu kỳ nhiệt cho tổng hợp gen và các cặp mồi ........................................45
Bảng 3.1: Kết quả điều tra tình hình bệnh cúm gia cầm giai đoạn 2012 – 2014 trên
phạm vi cả nước .......................................................................................47
Bảng 3.2: Kết quả điều tra tình hình bệnh cúm gia cầm H5N1 tại các địa phương
trong năm 2014.........................................................................................49
Bảng 3.3: Kết quả điều tra bệnh cúm gia cầm type A H5N1 năm 2014 ở gà tại 3
huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương và Như Thanh ........................................52
Bảng 3.4: Kết quả điều tra bệnh cúm gia cầm type A H5N6 năm 2015 ở gà tại 3
huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương và Như Thanh ........................................53
Bảng 3.5: Kết quả điều tra gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm type A H5N1 trong năm
2014 theo phương thức chăn nuôi ............................................................55
Bảng 3.6: Kết quả điều tra gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm type A H5N6 trong năm
2015 theo phương thức chăn nuôi ............................................................56
Bảng 3.7: Kết quả điều tra tình hình gà nuôi tại Tĩnh Gia, Quảng Xương, Như
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Virus cúm H5N1 .......................................................................................11
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh tình dịch cúm gia cầm H5N1 trong 3 năm .....................48
Hình 3.2: Bản đồ dịch tễ dịch cúm gia cầm H5N1 năm 2014 trên phạm vi cả nước51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh Hóa là tỉnh nằm ở cực bắc của Trung Bộ Việt Nam, có đường biên
giới với Lào và có bờ biển thuộc vịnh Bắc Bộ. Với diện tích lớn so với các tỉnh
thành của Việt Nam, địa lý Thanh Hóa khá đa dạng, mang nhiều đặc điểm của Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng có những nét đặc trưng riêng.
Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hóa nằm ở
vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22'
ông đến 106°05'
2
Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm xuất hiện vào cuối năm 2003, trong khi
chăn nuôi gia cầm chủ yếu rải rác ở các nông hộ rất khó kiểm soát bệnh, việc kiểm
soát bệnh ngày càng trở nên khó khăn vì đây là một loại dịch bệnh mới, lây lan rất
nhanh. Ở nước ta khi dịch cúm gia cầm xảy ra, Ban chỉ đạo phòng chống dịch
quốc gia đã nghiên cứu, áp dụng biện pháp tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm
trong cả nước. Việc áp dụng tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm như một giải
pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực để ngăn chặn, khống chế và thanh toán bệnh
cúm gia cầm ở những vùng bị nhiễm bệnh. Theo quan điểm của OIE, FAO,
WHO [6,7,8] nên sử dụng vaccine như một biện pháp chiến lược toàn diện phòng
chống bệnh cúm gia cầm. Trong năm 2013, Thanh Hóa cũng được tiêm phòng
vaccine H5N1 của Trung Quốc cho đàn gia cầm trong toàn tỉnh.
Trong năm 2014, các ổ dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện tại 158 xã,
phường của 93 huyện, thị xã thuộc 33 tỉnh, thành phố. Số gia cầm mắc bệnh là
212.600 con (gà hơn 76.000 con, chiếm 36% tổng số mắc bệnh và vịt hơn 136.000
con, chiếm 64%); trong đó số chết là hơn 101.900 con (gà chiếm 31,6% trong tổng
số chết, vịt chiếm 68,4%). Ngoài ra, một số địa phương khác có xuất hiện các điểm
dịch trên đàn gia cầm dưới dạng nhỏ lẻ (một vài hộ chăn nuôi) nhưng đã được phát
hiện và xử lý kịp thời, không để dịch lây lan. Từ cuối tháng 3 đến tháng 11/2014, cả
nước đã kiểm soát được dịch cúm gia cầm H5N1. Tuy nhiên, cuối tháng 11/2014 đã
xuất hiện 03 ổ dịch cúm gia cầm H5N1 ở 03 hộ chăn nuôi tại 03 xã của 03 huyện
thuộc 02 tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long làm 1.027 con gia cầm mắc bệnh và phải
tiêu hủy.
Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, với cùng một loại vaccine nhưng khi
tiêm phòng đại trà tại các địa phương khác nhau thì cho đáp ứng miễn dịch với
đàn gia cầm cũng khác nhau. Vì vậy, nghiên cứu khả năng đáp ứng miễn dịch của
gia cầm với vaccine H5N1 ngoài thực địa tại Thanh Hóa để biết hiệu quả phòng
bệnh của vaccine, tỷ lệ bảo hộ và độ dài miễn dịch của gia cầm, từ đó xác định thời
gian tiêm nhắc lại phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của vaccine là hết sức cần
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cúm gia cầm
Bệnh cúm ở gia cầm bệnh cúm gà (Avian influenza) là một bệnh truyền nhiễm
gây ra bởi virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều subtype khác nhau
(Ito T. và cs, 1998) [44].
Trước đây bệnh còn được gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague), nhưng từ
Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville (Mỹ), năm1981
đã thay tên này bằng tên bệnh cúm độc lực cao ở gia cầm (Highly pathogenic avian
influenza - HPAI) để chỉ virus cúm type A có độc lực mạnh (Cục Thú y, 2004) [5].
Bệnh cúm gia cầm HPAI là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc độ lây
lan rất nhanh với tỷ lệ chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh. Virus gây bệnh cúm
gia cầm chủ yếu là loại H5, H7 và H9, gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, đà
điểu, các loại chim. Virus còn gây bệnh cho cả người và có thể thành đại dịch,
vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết (Lê
Văn Năm, 2004) [21], (Cục Thú y, 2005) [6].
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrate đã mô tả về bệnh cúm. Năm 1680
một vụ đại dịch cúm đã được mô tả kỹ và từ đó đến nay đã xảy ra 31 vụ đại dịch.
Trong hơn 100 năm qua đã xảy ra 4 vụ đại dịch cúm vào các năm 1889, 1918,
1957, 1968 (Cục Thú y, 2004) [5].
Năm 1878, ở Italy đã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở đàn gia cầm và
được gọi là bệnh dịch tả gia cầm (Fowl plague), bệnh lần đầu tiên được Porroncito mô
tả và ông nhìn nhận một cách sáng suốt rằng tương lai sẽ là một bệnh quan trọng và
nguy hiểm. Năm1901, Centanni và Savunozzi đã đề cập đến ổ dịch này và xác định
được căn nguyên siêu nhỏ qua lọc (Filterable agent) là yếu tố gây bệnh.
Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng
H7N7 làm 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây
thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng, 2004) [19].
Từ cuối năm 2003 - 2005 đã có nước và vùng lãnh thổ xuất hiện dịch
cúm gia cầm H5N1 gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Lào,
Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Hồng Kông và Việt Nam. Ngoài ra có 7 nước
và vùng lãnh thổ khác có dịch cúm gia cầm các chủng khác là Pakistan, Hoa
Kỳ, Canada, Nam Phi, Ai Cập, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và
ài
Loan. Vào cuối tháng 3/2005 tại Myanmar đã phát hiện hàng ngàn gà chết nghi
bệnh cúm gia cầm. Tính đến nay, đã có tổng cộng 55 nước và vùng lãnh thổ bùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
phát dịch cúm làm 250 triệu con gia cầm bị chết hoặc tiêu hủy bắt buộc.
Bệnh cúm cũng lây sang người với 258 trường hợp nhiễm bệnh và 154
người đã chết (Lê Văn Năm, 2004) [20].
1.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm phát ra tại trại gà giống của Công ty CP
(Thái Lan) ở xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây, gây ốm và
chết 8.000 gà trong 4 ngày. Ngày 02/01/2004, Công ty đã tiến hành tiêu huỷ 100.000
gà. Dịch đã nhanh chóng lây lan ra hầu hết các tỉnh trong cả nước.
ể thuận lợi cho việc đánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch từ
khi xuất hiện vào cuối năm 2003 đến nay thành 6 đợt dịch như sau:
7
8.132 vịt và 19.947 chim cút.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
* Đợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 đến 5/2005: Trong thời gian này dịch đã
xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh
phía Nam). Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31
tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim
cút. Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng
ồng bằng sông Cửu
Long (Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm, 2004-2005) [2].
* Đợt dịch thứ 4 từ tháng 10/2005 đến 12/2005: Từ đầu tháng 10/2005 đến
15/12/2005 dịch đã tái phát ở 285 xã, phường, thị trấn thuộc 100 quận, huyện
của 24 tỉnh, thành phố. Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong đó có
1.245.282 gà; 2.005.557 vịt; 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh.
* Trong 10 tháng đầu năm 2006 ở Việt Nam không xảy ra dịch, do sự chỉ
đạo phòng dịch quyết liệt của Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về hiệu quả của
chiến dịch tiêm phòng. ến cuối năm lại xuất hiện các ổ dịch trên đàn vịt chăn nuôi
9
2008) [25].
Về phân bố địa lý: Các đợt dịch phát ra tập trung ở khu vực ồng bằng Sông
Cửu Long và
ồng bằng Sông Hồng. Những vùng này có nhiều hệ thống sông
ngòi, kênh rạch, mật độ chăn nuôi cao, tổng đàn gia cầm lớn và việc buôn bán, vận
chuyển, tiêu thụ gia cầm cao hơn các vùng khác.
Về thời gian xảy ra dịch: Dịch phát ra nặng vào vụ
ông Xuân, cao
điểm vào cuối tháng 1 đầu tháng 2. Trong thời gian này thời tiết thay đổi, độ ẩm
cao, nhiệt độ thường xuống thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho virus cúm tồn tại, phát
triển và lây lan.
ồng thời giai đoạn này là lúc mật độ chăn nuôi gia cầm và hoạt
động vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm diễn ra sôi động nhất trong năm
cũng là điều kiện thuận lợi cho sự bùng phát và lây lan dịch.
Về loài mắc bệnh:
ợt dịch thứ nhất và thứ hai tỷ lệ gà mắc bệnh cao hơn
vịt, ngan. Nhưng đợt dịch thứ 3 đã có sự thay đổi lớn khi các thống kê cho thấy
tỷ lệ mắc bệnh, chết và tiêu huỷ ở vịt cao gần gấp 2 lần gà.
tại 5 xã của huyện Tỉnh Gia, cuối năm từ 19/11- 6/12 dịch xảy ra tại hai huyện thị
là Hà Trung và Bỉm Sơn làm chết và buộc tiêu huỷ 278.553 con gia cầm.
-
ợt 3: Từ ngày 18/5 đến 30/5/2012 dịch cúm gia cầm xảy ra tại 2
huyện N ô n g C ố n g , N h ư T h a n h làm chết và tiêu huỷ 6.793 con gia cầm.
- ợt 4: Từ 12/2 đến 27/3/2013 dịch xảy ra tại 4 huyện: Như Xuân, Ngọc
Lặc, Bá Thước, Nông Cống.
- ợt 5: Từ ngày 24/02/2014 đến 25/04/2014 dịch xảy ra tại huyện Tĩnh Gia.
- ợt 6: Xảy ra vào ngày 12/3/2015 tại 2 thôn thuộc xã Hải Lĩnh, huyện Tĩnh Gia.
Hiện đã tiêu hủy 1.023 con gia cầm (gà, vịt) của 15 hộ xung quanh nơi phát hiện ổ
dịch. Chi cục Thú y Thanh Hóa đã lấy mẫu đi xét nghiệm tại Cơ quan Thú y vùng 3.
Theo đó, mẫu bệnh phẩm trên dương tính với virus cúm A/H5N6.
1.3. ặc điểm sinh học của virus cúm type A
1.3.1. Đặc điểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae
Họ Orthomyxoviridae gồm có 4 nhóm virus là:
- Nhóm virus cúm A: Gây bệnh cho mọi loài chim, một số động vật có vú và người.
- Nhóm virus cúm B: Chỉ gây bệnh cho người.
- Nhóm virus cúm C: Gây bệnh cho người, lợn.
Virus thuộc họ Orthomyxoviridae có đặc tính cấu trúc chung là hệ gen chứa
axit ribonucleic (ARN) một sợi, có cấu trúc là sợi âm được ký hiệu là ss (-)ARN
(Negative Single Stranded RNA). Sợi âm ARN của hệ gen có độ dài từ 10.000 15.000 nucleotit (phụ thuộc loại virus), mặc dù nối với nhau thành 1 sợi ARN liên
tục, nhưng hệ gen lại chia thành 6 - 8 phân đoạn (segment), mỗi phân đoạn là một gen
chịu trách nhiệm mã hóa cho mỗi loại protein của virus. Hạt virus (virion) có cấu trúc
hình khối, đôi khi có dạng hình khối kéo dài, đường kính khoảng 80 - 120 nm.
Vỏ virus có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà virus đã gây
nhiễm, bao gồm một số protein được glycosyl hóa (glycoprotein) và một số protein
dạng trần không được glycosyl hóa (non glycosylated protein). Protein bề mặt có
mặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào, có khả
năng gây ngưng kết hồng cầu, có khả năng hợp nhất vỏ virus với màng tế bào
nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hòa virus. HA là polypeptit gồm 2 chuỗi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
HA1 và HA2 nối với nhau bằng đoạn oligopeptit ngắn, thuộc loại hình mô typ
riêng đặc trưng cho các subtyp H (H1 - H16) trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng
(Bosch.F.X, 1979 [36]; Vey.M và cs, 1992,[56]. Mô typ của chuỗi oligopeptit này
chứa một số axit amin cơ bản làm khung, thay đổi đặc hiệu theo từng loại hình subtype
H. Sự thay đổi thành phần của chuỗi nối quyết định độc lực của virus thuộc biến
chủng mới (Bosch.F.X, 1979 [36]; Kingrbuy M. và cs, 1985 [47]; Holsinger, 1994
[41]; Lê Thanh Hòa, 2004 [13]).
- Phân đoạn 5: Mã hóa cho protein Nucleoprotein (NP) một loại protein
được phosphoryl hóa, có biểu hiện tính kháng nguyên đặc hiệu theo nhóm
(Group - Specific), tồn tại trong hạt virion trong dạng liên kết với mỗi phân đoạn
ARN nên loại NP còn được gọi là Ribonucleo protein (Buckler White, 1998 [37];
Lê Thanh Hòa, 2004 [13]).
- Phân đoạn 6: Mã hóa cho protein enzim Neuraminidae (NA), có chức năng
là một enzim phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm. Phân đoạn 6 là
gen chịu trách nhiệm tổng hợp protein, giúp giải phóng ARN virus từ endosome và
tạo hạt virus mới (Castrucci MR. Và GS, 1993.) [39].
- Phân đoạn 7: Mã hóa cho 2 tiểu phần protein đệm (Matrix protein) M1 và
M2 là protein màng không được glycosyl hóa, có vai trò làm đệm bao bọc lấy ARN
Nó có thể phong toả sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA. Do vậy
thụ thể của hồng cầu không bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết.
Người ta gọi phản ứng đặc hiệu kháng nguyên - kháng thể có hồng cầu tham gia là
phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test).
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng
cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đoán cúm gia cầm.
Theo Ito và Kawaoka (1998) [43] sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên
của virus cúm là sự biến đổi và trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổi liên
tục về tính kháng nguyên. Có 2 cách biến đổi kháng nguyên của virus cúm:
-
ột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc về
kháng nguyên-Antigenic drift).
ây là kiểu đột biến xảy ra liên tục thường xuyên
trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do có sự thay đổi nhỏ về trình tự
nucleotit của gen mã hóa, đặc biệt đối với kháng nguyên H và kháng nguyên N.
Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng với loài vật
chủ khác nhau và có mức độ độc lực gây bệnh khác nhau. Chính nhờ sự biến đổi
này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N
(N1 - N9) (Cục Thú y, 2005)[6].
-
ột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca - Antigenic Shift). Hiện
tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng đột biến điểm. Hiện tượng này
chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào
chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus.
ARN của virus cúm type A chiếm từ 0,8 - 1,1%; protein chiếm 70 - 75%; lipit
chiếm 20 - 24%; hydratcacbon chiếm 5 - 8% khối lượng hạt virus.
Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số còn lại là
cholesterol, glucolipit và một ít hydrocacbon gồm các loại mengalactose, ribose,
fructose, glucosamin. Thành phần chính protein của virus chủ yếu là glycoprotein (Lê
Văn Năm, 2004) [20].
1.3.5. Quá trình nhân lên và tác động gây bệnh của virus
Virus được hấp phụ vào bề mặt tế bào nhờ có receptor mà bản chất là
glycoprotein chứa axit Sialic, từ đấy virus chui qua màng tế bào nhờ một loại men
đặc biệt để vào trong nguyên sinh chất và nhân tế bào. Tại đó virus sinh trưởng và
phát triển nhanh chóng.
Theo nhiều tác giả sau khi vào cơ thể động vật, virus cúm tiếp cận với các tế
bào đích xâm nhập và giải phóng vật chất di truyền. Virus sử dụng các cơ quan trong tế
bào và nguồn nguyên liệu của tế bào để tổng hợp nên protein và RNA đặc trưng.
Các protein kết hợp với RNA virus tạo thành hạt virus và được giải phóng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn