Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở trâu , bò tại một số huyện, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KHẮC ĐẠI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, ĐẶC TÍNH
SINH VẬT HỌC CỦA VI KHUẨN PASTEURELLA MULTOCIDA
GÂY BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở TRÂU, BÒ TẠI MỘT SỐ
HUYỆN, TỈNH QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Chuyên ngành: Thú y
Mã số ngành: 60.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ QUỐC TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi trực tiếp nghiên cứu dƣới
sự hƣớng dẫn của TS. Đỗ Quốc Tuấn, sự giúp đỡ của cán bộ Trạm Chẩn đoán xét
nghiệm bệnh động vật - Cơ quan Thú y vùng II Hải Phòng và Chi cục Thú y tỉnh

- Cán bộ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật - Cơ quan Thú y vùng
II Hải Phòng.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi vƣợt qua mọi khó khăn trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Khắc Đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .............................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................................ 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........ 4
1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng trong và ngoài nƣớc ................................... 4

2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 31
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................... 31
2.1.2. Thời gian và địa điểm ................................................................................................... 31
2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................................... 31
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại tỉnh
Quảng Ninh.................................................................................................................. 31
2.2.2. Phân lập và xác định đặc tính sinh vật, hóa học của vi khuẩn Pasteurella
multocida...................................................................................................................... 31
2.2.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại tỉnh Quảng Ninh...... 32
2.3. Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu.................................................................................. 32
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm dùng phân lập vi khuẩn ................................................................... 32
2.3.2. Động vật thí nghiệm ..................................................................................................... 32
2.3.3. Hóa chất và dụng cụ nghiên cứu ................................................................................. 32
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................................. 33
2.4.1. Phƣơng pháp thiết kế lấy mẫu, số lƣợng, phân bố mẫu ............................................ 33
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu dịch tễ học .......................................................................... 34
2.4.3. Phƣơng pháp nuôi cấy, phân lập và xác định vi khuẩn Pasteurella multocida ...... 36
2.4.4. Kiểm tra độc lực của vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập đƣợc ...................... 38
2.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu............................................................................................ 40
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................ 41

3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng gia súc tại Quảng Ninh ............................. 41
3.1.1. Tình hình bệnh tụ huyết trùng trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ
năm 2011 - 2014.......................................................................................................... 41
3.1.2. Kết quả điều tra trâu, bò ốm và chết do bệnh tụ huyết trùng .................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



2. Đề nghị ................................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHI:

Brain Heart Infusion

BL:

Bình Liêu

Cs:

Cộng sự

DNA:

Deoxyribonucleic Acid

FAO:

Food and Agriculture Oganization


Tụ huyết trùng

TSI:

Triple sugar iron agar.

TT:

Thể trọng.

TW:

Trung ƣơng

VK:

Vi khuẩn

VP:

Voges Proskauer

YPC:

Yeast extract Pepton-L-Cystin

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Pasteurella multocida phân lập đƣợc .................................................... 61
Bảng 3.13. Kết quả xác định serotype kháng nguyên của các chủng
Pasteurella multocida phân lập đƣợc .................................................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

Bảng 3.14. Kết quả thử độc lực của các chủng Pasteurella multocida phân lập đƣợc .............. 63
Bảng 3.15. Kết quả theo dõi hiệu quả của vắc xin tiêm phòng cho trâu, bò............. 65
Bảng 3.16. Kết quả thử tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng
Pasteurella multocida phân lập đƣợc .................................................... 66
Bảng 3.17. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ....... 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ phân lập vi khuẩn Pasteurella multocida ....................................... 39
Hình 3.1. Bản đồ dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh năm 2011-2014 ............................................................................... 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


thiệt hại kinh tế to lớn cho ngành chăn nuôi. Theo kết quả nghiên cứu của Đặng
Xuân Bình và cs (2010) [1] năm 2008: tại tỉnh Hà Giang đã có 276 con trâu, 157
con bò bị chết và tại tỉnh Cao Bằng có 455 con trâu, bò chết vì bệnh tụ huyết trùng.
Riêng tỉnh Cao Bằng năm 2009 có gần 400 con trâu, bò chết do bệnh tụ huyết trùng.
Để khống chế bệnh, các nhà khoa học đã nghiên cứu, chế tạo và đƣa vào sử
dụng một số loại vắc xin tụ huyết trùng trâu, bò để tiêm phòng nhƣng bệnh vẫn liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

tục xảy ra, đặc biệt là trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc. Theo Đinh Duy
Kháng và cs (2000) [17]: Việc tiếp tục phân lập xác định vi khuẩn Pasteurella
multocida là cần thiết để làm rõ đặc điểm dịch tễ của bệnh, tìm ra quy luật lƣu hành,
tính gây bệnh của vi khuẩn để sản xuất và ứng dụng vắc xin phù hợp trong từng
vùng, hạn chế tiến tới thanh toán bệnh. Vì vậy, ngoài áp dụng các biện pháp chăn
nuôi an toàn sinh học thì việc nghiên cứu sự lƣu hành của vi khuẩn gây bệnh, chọn
vắc xin tiêm phòng và thuốc điều trị có hiệu quả là vấn đề cấp thiết để hạn chế thiệt hại
do dịch bệnh gây ra.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất chăn nuôi, trên cơ sở kế thừa kết
quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc, căn cứ vào cơ sở vật chất, trang
thiết bị tại đơn vị thí nghiệm, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc
điểm dịch tễ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh
tụ huyết trùng ở trâu, bò tại một số huyện, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát sự lƣu hành vi khuẩn Pasteurella multocida ở trâu, bò khỏe và
trâu, bò nghi mắc bệnh tụ huyết trùng.



4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng trong và ngoài nƣớc
1.1.1. Trên thế giới
Bệnh tụ huyết trùng đƣợc Bollinger phát hiện lần đầu tiên trên bò năm 1878
ở Munich (Đức). Những năm tiếp theo bệnh đƣợc phát hiện ở nhiều nƣớc trên thế
giới, trên nhiều loài gia súc, gia cầm. Năm 1885, Kitt đã phân lập đƣợc vi khuẩn
gây bệnh. Khi nghiên cứu vi khuẩn tụ huyết trùng gây bệnh ở các loài gia súc, gia
cầm, Hueppe phát hiện thấy sự giống nhau về tính chất gây bệnh, tƣơng đồng kháng
nguyên, nhƣng khác nhau về tính gây bệnh cho các loài vật và gọi chung là vi khuẩn
gây nhiễm trùng huyết, xuất huyết, đặt tên là Bacillus septicaemia. Để ghi nhớ công
lao của Louis Pasteur, ngƣời có nhiều đóng góp nghiên cứu phát hiện ra vi khuẩn gây
bệnh tụ huyết trùng, năm 1887, Trevisan đã đề nghị đặt tên cho vi khuẩn gây bệnh
này là Pasteurella (De Alwis, 1992) [62]. Do Pasteurella gây bệnh cho nhiều loài
gia súc nên ngƣời ta đặt tên vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng cho động vật theo tên
vật chủ mà chúng thích nghi và gây bệnh:
Pasteurella suiseptica gây bệnh ở lợn.
Pasteurella boviseptica gây bệnh ở bò.
Pasteurella oviseptica gây bệnh ở dê, cừu.
Pasteurella aviseptica gây bệnh ở gà.
Sau một vài lần thay đổi, đến năm 1939, Rosenbush và Merchant [85] đã đề
nghị đặt tên cho vi khuẩn này là Pasteurella multocida, để chỉ khả năng gây bệnh cho
nhiều loài vật của chúng, tên này đã đƣợc công nhận chính thức trên thế giới và sử
dụng cho đến ngày nay.
Từ năm 1887 đến nay, bệnh đã đƣợc phát hiện ở nhiều địa phƣơng trên thế
giới, bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho nhiều nƣớc, nhất là các nƣớc

hậu ẩm ƣớt.
Từ năm 1995 trở lại đây, đã có nhiều nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng nhƣ
Dƣơng Thế Long (1995) [22] nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và vi khuẩn học
của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại tỉnh Sơn La để xác định biện pháp phòng trị
thích hợp; Nguyễn Ngã (1996) [26] nghiên cứu tính kháng nguyên và độc lực của vi
khuẩn tụ huyết trùng ở khu vực miền Trung. Trong những năm 1970 của thế kỷ XX
có 80

số ổ dịch tụ huyết trùng và 84

số thiệt hại gia súc do bệnh tụ huyết trùng

thuộc về các tỉnh phía Nam. Đến những năm 1990 phân bố địa lý của bệnh nghiêng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

về các tỉnh phía Bắc, số địa phƣơng có dịch tụ huyết trùng cũng tăng lên nhiều,
hàng năm có 20-25 tỉnh thông báo có bệnh lƣu hành. Bùi Văn Dũng (2000) [5]
nghiên cứu tình hình bệnh tụ huyết trùng và vi khuẩn Pasteurella multocida phân
lập từ dịch ngoáy mũi trâu, bò khỏe ở tỉnh Lai Châu. Phan Thanh Phƣợng (2000)
[32] nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm và biện pháp phòng
chống. Cao Văn Hồng (2002) [14] nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh tụ huyết
trùng trâu, bò, lợn tại Đắk Lắk. Hoàng Đăng Huyến (2004) [16] nghiên cứu đặc
điểm dịch tễ, các yếu tố ảnh hƣởng đến bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Bắc Giang.
Nguyễn Văn Minh (2005) [25] nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết
trùng và xác định tỷ lệ mang trùng Pasteurella multocida ở đàn trâu, bò tỉnh Hà

gây viêm phổi trong hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Bắc Giang, biện
pháp phòng trị. Phạm Thị Phƣơng Lan (2013) [18] nghiên cứu xác định một số yếu tố
gây bệnh của vi khuẩn Pasteurella multocida trong bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại Hà Giang,
Cao Bằng và lựa chọn vắc xin phòng bệnh. Phạm Thị Phƣơng Lan và Đặng Xuân Bình
(2014) [19] diễn biến của bệnh THT ở trâu, bò theo mùa trong năm và ảnh hƣởng
của yếu tố khí hậu đến tỷ lệ mắc bệnh tại tỉnh Cao Bằng. Cù Hữu Phú và cs (2014)
[27] lựa chọn chủng vi khuẩn để chế tạo thử nghiệm vắc xin phòng bệnh do vi
khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus
suis gây ra ở lợn.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng
1.2.1. Nguồn bệnh và phương thức lây lan
Nguồn lây bệnh tụ huyết trùng chủ yếu là những trâu, bò, lợn và gia cầm bị
bệnh và mang trùng. Ngoài ra, các nguồn bệnh khác có thể là dê, cừu hay ngựa bị bệnh.
Trong cơ thể gia súc khỏe mạnh, ở một điều kiện nhất định, vi khuẩn
Pasteurella multocida thƣờng tồn tại ở đƣờng hô hấp trên của vật chủ, đây không
phải là quan hệ cộng sinh. Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn tăng về số
lƣợng, độc lực và gây bệnh.
Cho đến nay chƣa rõ là vi khuẩn tồn tại bằng cách truyền lần lƣợt trong một
số dãy cá thể của một quần thể hay nó còn tồn tại lâu dài ở một số con. Có nhiều
cách lây bệnh khác nhau: Nhiễm qua đƣờng hô hấp, đƣờng tiêu hóa, qua vết xƣớc
trên da, bệnh có thể lây từ con ốm sang con khỏe qua tiếp xúc. Bệnh lây lan do việc
giết mổ gia súc ốm, chó, mèo và một số côn trùng hút máu nhƣ ruồi, mòng… cũng
có thể là vật môi giới truyền mầm bệnh đi xa (Nguyễn Vĩnh Phƣớc, 1978) [28].
Hiramune và De Alwis (1982) [69] cho rằng: có một tỷ lệ thấp trâu, bò mang khuẩn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

nóng, không cho gia súc nghỉ, đó là những nguyên nhân làm cho bệnh tụ huyết
trùng dễ dàng xảy ra và làm chết gia súc, gia cầm (Carter, 1982) [55].
Theo Phan Thanh Phƣợng, (1994) [31], trong giai đoạn đầu của bệnh, khi
con vật còn đi lại đƣợc, vi khuẩn từ nƣớc dãi, phân, nƣớc tiểu đƣợc bài ra xung
quanh. Ổ dịch rộng hay hẹp tùy theo điều kiện tồn tại của vi khuẩn và sức miễn dịch
của đàn.
1.2.2. Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên hầu hết các loài gia súc, gia cầm, loài có vú và loài chim đều
mẫn cảm với bệnh. Theo Lignieres (1900) [75] ít nhất có 6 dạng bệnh tụ huyết trùng
khác nhau: Ở trâu, bò, lợn, cừu, gà, ngựa và chó, cả 6 dạng bệnh này đều thấy ở thỏ.
Bệnh thấy ở trâu, bò, lợn, thỏ, chó, mèo, hƣơu, ngựa, chồn, khỉ, dê và cừu
(Carter, 1959) [52]. Theo De Alwis (1982a) [58] loài vật cảm nhiễm mạnh nhất đối
với bệnh tụ huyết trùng là trâu, bò trong đó trâu mẫn cảm hơn bò. Bệnh có thể lây
sang lợn, ngựa, chó vv...Bệnh còn thấy ở bò rừng, nai, sơn dƣơng, lợn rừng, thỏ
rừng, voi, lạc đà và báo tuyết ở Hymalaya (De Alwis, 1982a) [58]. Nhiều tác giả
đã khẳng định: Nơi nào có bệnh tụ huyết trùng trâu, bò thì ở đó ngƣời ta cũng phát
hiện bệnh này ở động vật hoang dã.
Ở Việt Nam, trâu dễ bị nhiễm và mắc bệnh nặng hơn bò. Trâu, bò rừng
cũng mắc bệnh (Đoàn Thị Băng Tâm, 1987) [33]. Trâu thƣờng chết khi gặp thể
quá cấp hoặc cấp tính.
Theo tác giả Nguyễn Nhƣ Thanh và cs, (2001) [35], vi khuẩn Pasteurella
multocida có thể đóng vai trò tiên phát hoặc kế phát đối với nhiều bệnh ở nhiều
loài động vật và ngƣời. Bệnh do Pasteurella multocida đóng vai trò gây bệnh tiên
phát đƣợc gọi là Pasteurellosis nhƣ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò, bệnh tụ huyết
trùng gia cầm, bệnh tụ huyết trùng lợn vv., trong những trƣờng hợp này bệnh phát

dịch, phần lớn gia súc trƣởng thành có lƣợng kháng thể trong cơ thể cao hơn và
kháng thể tự nhiên này sẽ đƣợc trâu, bò dƣới 6 tháng tuổi hấp thu qua sữa mẹ.
Kháng thể có trong sữa đầu có thể tồn tại liên tục cho đến ngày thứ 28 và giảm dần
cho đến ngày thứ 58 (De Alwis 1999) [63]. Cao Văn Hồng (2002) [14] tại Đắk Lắk
cũng cho thấy lứa tuổi cảm nhiễm với bệnh nhất là dƣới 36 tháng tuổi. Tại Bắc
Giang trâu, bò nhỏ hơn 2 năm tuổi mẫn cảm với bệnh nhất (Hoàng Đăng Huyến,
2004) [16].
1.2.4. Mùa vụ phát bệnh
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu. Mustafa
và cs (1978) [76] nghiên cứu về ảnh hƣởng của mùa vụ tới bệnh tụ huyết trùng đã
nhận xét bệnh thƣờng liên quan tới điều kiện khí hậu ẩm ƣớt.
Mùa phát bệnh tụ huyết trùng ở các nƣớc Châu Á tập trung vào các tháng và
mùa khác nhau trong năm. Carter và De Alwis (1989) [56] cho biết bệnh tụ huyết
trùng xảy ra quanh năm song tập trung vào các tháng mƣa, ẩm. Ở Lào, bệnh phát ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

từ tháng 5 đến tháng 8; Ở Pakistan bệnh xảy ra rải rác quanh năm song thƣờng ở
tháng 4 đến tháng 6 hàng năm (FAO, 1991) [64]; bệnh xảy ra các tháng 8, 9 ở
Malaysia (Yeo và Mokhtar, 1992) [91]; Ở Campuchia bệnh xảy ra vào cuối mùa
nóng (Kral và cs, 1992) [73]. Từ những kết quả trên cho thấy tại từng địa phƣơng,
quốc gia khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng trâu, bò phải quan tâm
đến điều kiện thời tiết, khí hậu và địa lý của từng vùng vì những yếu tố này ảnh
hƣởng tới sự tồn tại, phát triển của mầm bệnh trong môi trƣờng sinh sống của động
vật cảm nhiễm.
Ở nƣớc ta bệnh xuất hiện ở khắp nơi, nhƣng bắt đầu vào mùa mƣa, khí hậu

vùng đất trũng, ẩm thấp, lầy lội, bị ngập lụt, có nhiều ruộng nƣớc, nhiều kênh rạch,
bệnh thƣờng xảy ra và lây lan mạnh làm chết nhiều gia súc (Đoàn Thị Băng Tâm,
1987) [33]. Carter và De Alwis (1989) [56] cũng xác định bệnh thƣờng xảy ra ở
những vùng sâu, hẻo lánh nên việc phòng chống gặp nhiều khó khăn. Nguyễn Ngã
(1996) [26] cho biết, bệnh phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội. Theo Võ Văn Hùng (1997) [15] bệnh xảy ra ở vùng địa hình phức tạp nhƣ núi
cao, đầm lầy, trình độ dân trí thấp, tập quán chăn nuôi lạc hậu.v.v... Đỗ Văn Đƣợc
(2003) [9] cho biết, ở Lạng Sơn vùng đất có độ dốc lớn, nhiệt độ thấp, ẩm độ cao,
tập quán chăn nuôi còn lạc hậu, chăn thả tự do thì tỷ lệ nhiễm bệnh và chết cao. Ở
Bắc Giang vùng đồi núi thấp, tỷ lệ mắc bệnh và chết do tụ huyết trùng cao (Hoàng
Đăng Huyến, 2004) [16]. Nguyễn Văn Minh (2005) [25], ở Hà Tây tỷ lệ trâu, bò
ốm, chết vì bệnh tụ huyết trùng ở vùng đồi, bán sơn địa cao hơn vùng chiêm trũng
và vùng đồng bằng. Nguyễn Đình Trọng (2002) [40], ở Bắc Cạn bệnh tụ huyết
trùng xảy ra chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, trình độ dân trí thấp có tập quán thả rông
nên trâu, bò dễ tiếp xúc với mầm bệnh.
Ở các tỉnh miền núi phía Bắc chăn nuôi trâu, bò chủ yếu theo phƣơng thức
quảng canh, thả rông, điều kiện chăm sóc kém, có nơi không làm chuồng nuôi nhốt,
để gia súc nơi lầy lội, ngập nƣớc, không đảm bảo vệ sinh, bệnh dễ xảy ra và có tỷ lệ
chết cao. Ngoài ra, trình độ dân trí thấp, nhận thức của ngƣời dân về công tác phòng
chống bệnh chƣa cao, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc phòng chống
dịch bệnh còn nhiều khó khăn v v..nên dịch bệnh thƣờng xuyên xảy ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

1.2.6. Hiện tượng mang vi khuẩn Pasteurella multocida ở đường hô hấp trên gia
súc khỏe.


và sau 6 tháng có dịch thì tỷ lệ này lên tới 21,43 .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

1.3. Đặc tính sinh học của mầm bệnh
Giống Pasteurella có nhiều loài, căn cứ vào tính chất gây bệnh cho các loài
động vật, ngƣời ta chia loài gây bại huyết, xuất huyết cho gia súc, gia cầm là
Pasteurella multocida và với từng giống gia súc, gia cầm khác nhau bệnh tụ huyết
trùng lại do các serotype khác nhau gây ra.
1.3.1. Phân loại vi khuẩn
Theo phân loại của Bergey (1974) [47], vi khuẩn Pasteurella multocida thuộc:
- Bộ (order) Eubacteriales;
- Họ (family) Parvobacteriaceae;
- Tộc (tribe) Pasteurellceae;
- Giống (genus) Pasteurella;
- Loài (species) Pasteurella multocida
Bảng 1.1. Tóm tắt danh pháp của Pasteurella multocida
Tác giả

Năm

Tên

Bollinger


1887

Bacillus septicaemia

Trevisan

1887

Pasteurella Cholerae-gallinarum

Lehmann and Neumann

1889

Bacterium multocidium

Stemberg

1893

Bacterium septicaemia haemorrhagicae

Lignieres

1900

According to host species:
Pasteurella aviseptica
Pasteurella boviseptica

trứng... Khi nuôi cấy nhiều lần trong môi trƣờng nhân tạo, chiều dài của vi khuẩn
tăng lên.
Vi khuẩn có thể đứng riêng lẻ, thành đôi hoặc thành chuỗi, có giáp mô,
không sinh nha bào, không có lông, không di động (Nguyễn Nhƣ Thanh và cs,
2001) [35].
Pasteurella multocida là vi khuẩn Gram âm (-), dễ dàng bắt màu với thuốc
nhuộm Fuchsin hoặc xanh Methylen. Khi nhuộm tiêu bản bệnh phẩm, Pasteurella
multocida bắt màu xẫm ở hai đầu, ở giữa không bắt màu hoặc bắt màu nhạt hơn nên
ngƣời ta gọi là vi khuẩn lƣỡng cực. Tính chất bắt màu lƣỡng cực có thể thấy khi
nhuộm bằng xanh Methylen, chỉ thấy ở những tiêu bản làm từ máu động vật hay vi
khuẩn phân lập từ những bệnh phẩm con vật mới chết. Vi khuẩn nuôi cấy trong môi
trƣờng nhân tạo ít thấy tính chất này, nguyên nhân là do trong quá trình phân bào
nguyên sinh chất bắt màu lƣỡng cực dồn về hai đầu (Nguyễn Nhƣ Thanh và cs,
2001) [35]. Trƣơng Quang Hải (2012) [12], Nguyễn Quang Tuyên và cs (2012)
[44] khẳng định tất cả các chủng Pasteurella multocida phân lập đƣợc đều bắt màu
Gram âm, dạng cầu trực khuẩn hoặc hình trứng.
Bain (1954) [45] cho rằng cơ sở của giáp mô là axit hyaluronic trên đó gắn
vào lớp polysaccarit.
1.3.3. Đặc tính nuôi cấy
Pasteurella multocida là vi khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, ƣa kiềm nhẹ,
pH = 7,2-7,4, có thể nuôi cấy ở nhiệt độ từ 130C đến 380C, thích hợp nhất là 370C.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status