Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm và đáp ứng miễn dịch của gà, vịt với vắc xin vô hoạt h5n1, chủng re 5 tại tỉnh quảng ninh - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học riêng của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác, chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ thực hiện luận án đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Lan


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng
Đào tạo sau Đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y đã quan tâm và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.
TS. Nguyễn Quang Tính là người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo,
cùng tập thể cán bộ, công nhân viên Phòng Dịch tễ, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm
bệnh động vật Quảng Ninh; Phòng Dịch tễ - Cục Thú y; Chi cục Chăn nuôi và Thú y
tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân,
bạn bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.


1.4.5. Quá trình nhân lên và tác động gây bệnh của virus.........................19
1.4.6. Độc lực của virus..............................................................................22
1.4.7. Phân loại virus..................................................................................23


4
1.4.8. Sức đề kháng của virus cúm gia cầm............................................... 24
1.4.9. Miễn dịch chống bệnh cúm gia cầm................................................ 24
1.5. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm.........................................................27
1.5.1. Loài vật mắc bệnh............................................................................ 27
1.5.2. Lứa tuổi, tỷ lệ mắc, chết, mùa vụ.....................................................28
1.5.3. Phương thức truyền lây................................................................... 28
1.5.4. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm................................ 28
1.5.5. Chẩn đoán........................................................................................29
1.5.6. Phòng bệnh......................................................................................30
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................31
2.1.3. Thời gian và địa điểm.......................................................................31
2.1.4. Vật liệu dùng trong nghiên cứu........................................................31
2.2.Nội dung nghiên cứu..........................................................................33
2.2.1.Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm tại Quảng Ninh
33
2.2.2. Đánh giá đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của đàn gia cầm sau khi
tiêm vaức xin cúm H5N1 tại Quảng Ninh...................................................33
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................33
2.3.1.....................................................Phương pháp điều tra hồi cứu
33
2.3.2. Phương pháp phân tích dịch tễ học.................................................34

Đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của vịt được tiêm
vắc xin 61
3.4.2. Tần số phân bố các mức kháng thể của vịt tiêm vắc xin H5N1 tại các thời
điểm lấy mẫu..............................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...........................................................................67


6
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 68


7
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỂ TÀI


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ARN

: Acid ribonucleic

Cs

: Cộng sự

GMT

: Geometic Mean Titer HA
:

test HGKT

: Receptor Destroying Enzyme

TN

: Thí nghiệm

TP

: Thành phố

TX

: Thị xã


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lệ gia cầm mắc cúm từ năm 2013 đến 05/2017...................38
Bảng 3.2: Kết quả về biến động tỷ lệ mắc cúm gia cầm theo mùa............40
Bảng 3.3: Kết quả về biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm theo loại gia cầm ...
43 Bảng 3.4: Kết quả về biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo
phương thức chăn nuôi........................................................... 45
Bảng 3.5: Kết quả về biến động tỷ lệ mắc bệnh cúm theo quy mô đàn gia cầm
...................................................................................................................47
Bảng 3.6: Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh
Quảng Ninh năm 2016 và 2017.............................................. 48
Bảng 3.7: Kết quả theo dõi độ an toàn của vắc xin H5N1 trên đàn gia cầm.50
Bảng 3.8: Hiệu giá kháng thể trung bình của gà được tiêm vắc xin
H5N1........................................................................................51
Bảng 3.9: Tần số phân bố các mức kháng thể của gà được tiêm vắc

điểm sau tiêm 30 ngày..........................................................57
Hình 3.8. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời
điểm sau tiêm 60 ngày..........................................................58
Hình 3.9. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời
điểm sau tiêm 90 ngày..........................................................59
Hình 3.10. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời
điểm sau tiêm 120 ngày........................................................60
Hình 3.11. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà tại thời
điểm sau tiêm 150 ngày........................................................61
Hình 3.12. Biến động hiệu giá kháng thể của vịt được tiêm vắc xin H5N1 .
63 Hình 3.13. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh vịt tại thời
điểm sau khi tiêm vắc xin 30 ngày........................................64


1
1
Hình 3.14. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh vịt tại thời
điểm sau tiêm vắc xin 60 ngày..............................................65
Hình 3.15. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh vịt tại thời
điểm sau khi tiêm vắc xin 90 ngày........................................65
Hình 3.16. Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh vịt tại thời
điểm sau khi tiêm vắc xin 120 ngày......................................66


12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, giáp với
các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hải Phòng, có đường biên giới dài
132,8 km giáp Trung Quốc và vùng duyên hải Quảng Ninh chạy dọc 200 hải

khả năng lây sang một số động vật khác đặc biệt lây sang người (Bùi Quang
Anh, Văn Đăng Kỳ, 2004) [2].
Dịch cúm hiện nay đã đang là mối đe dọa lớn đối với toàn cầu. Đến nay
đã 12 năm có hơn 50 nước trên thế giới xuất hiện dịch. Tại Việt Nam, dịch
cúm gà lần đầu tiên xảy ra từ tháng 12 năm 2003 và tháng 03 năm 2004, đã
có 57/64 tỉnh thành có dịch với 43 triệu gà, gia cầm bị bệnh và nằm trong ổ
dịch phải tiêu hủy. Thiệt hại kinh tế khoảng 3000 tỷ đồng Việt Nam (Phạm
Sỹ Lăng, 2005) [14].
Theo khuyến cáo của WHO, FAO, OIE, vắc xin nên sử dụng như một
biện pháp chiến lược, toàn diện để phòng chống bệnh cúm gia cầm tại
Việt Nam. Trên cơ sở đó, từ năm 2005 Chính phủ Việt Nam đã quyết
định sử dụng vắc xin cúm gia cầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia
cầm ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước và đã thu được những kết quả
tương đối tích cực trong công tác giám sát, phòng chống bệnh cúm gia cầm
(OIE, 1992) [36].
Năm 2016 Quảng Ninh đã triển khai tiêm phòng vắc xin H5N1 cho toàn
bộ đàn gia cầm, thủy cầm trên địa bàn tỉnh. Có thể thấy, khi tiêm cùng một
loại vắc xin cho mỗi địa phương khác nhau thì khả năng đáp ứng miễn dịch
của đàn gia cầm cũng khác nhau. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia
cầm và đáp ứng miễn dịch của gà, vịt với vắc xin vô hoạt H5N1, chủng Re
-5 tại tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của gia cầm được tiêm vắc xin H5N1
tại tỉnh Quảng Ninh.


3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu


triệu người.
Hippocrates (460-370 B.C.), thầy thuốc Hy Lạp cổ đại, ông tổ nghề y,
trong ghi chép của mình đôi khi nhắc đến các triệu chứng như cúm gia cầm.
Tuy vậy cho đến năm 1580, chưa từng có dịch cúm gia cầm nào được ghi
nhận trên thế giới. Thời vua Phillip II ở Tây Ban Nha mới xuất hiện cúm gia
cầm. Các nhà khoa học cho rằng chính đội quân của vua Phillip đã làm lây lan
virus


chết người này sang những phần khác của châu Âu (Cục Thú y, 2004) [5].
Năm 1918 chứng kiến đại dịch cúm gia cầm nghiêm trọng nhất lịch sử
thế giới, thậm chí còn được cho là đại dịch kinh hoàng nhất trong các loại
bệnh dịch. Khoảng 50 triệu người chết, trong đó riêng ở Tây Ban Nha có 8
triệu, vì thế dịch cúm này mang tên cúm Tây Ban Nha (Cục Thú y, 2004) [5].
Năm 1957 đánh dấu dịch cúm gia cầm châu Á. Nhờ các tiến bộ khoa học,
dịch bệnh nhanh chóng được xác định, các biện pháp y tế cần thiết được
triển khai, trong đó có việc sử dụng vắc xin. Tuy vậy, số lượng người chết vì
cúm gia cầm vẫn ở mức 2 triệu.
1.3. Tình hình dịch cúm gia cầm
1.3.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Tại châu Á, đúng như cảnh báo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) virus
H5N1 đang lây lan rất nhanh và bùng phát trở lại ở nhiều nước châu Á và đến
nay đã tấn công cả 5 châu lục. Ông Marcos Kyprianou, phụ trách vấn đề Y tế
của Liên minh châu Âu (EU), nhận định khả năng đại dịch cúm gia cầm lây
sang con người đã trở nên rõ ràng và có thể bùng nổ bất kỳ lúc nào trong
những năm tới nếu không có biện pháp ngăn chặn hiệu quả.
Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng
H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây
thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng, 2005) [14].
Năm 2004, tại Nhật Bản do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, đã phải

tiêu hủy.
- Năm 2016, ở Nigeria có hơn 65 ổ dịch cúm độc lực cao, chủng virus được
xác định trong các ổ dịch là chủng virus H5N1. Ước tính thiệt hại lên đến
225.000 đã bị chết hoặc tiêu hủy.
- Đài Loan phát hiện cùng lúc hai chủng virus cúm gia cầm độc lực cao là
H5N2 và H5N8. Hơn 57.000 con gia cầm đã bị chết hoặc tiêu hủy và hơn


249.290 con khác bị ảnh hưởng bởi một chủng cúm gia cầm độc lực thấp của H5N2
đã phát hiện thêm 5 trang trại của nước này.
- Tháng 10/ 2016 đến nay, dịch cúm A/H7N9 tại Trung Quốc có chiều hướng
gia tăng về quy mô, số lượng, tốc độ lây lan tạo thành đợt dịch thứ 5 với hơn
511 trường hợp mắc, 153 trường hợp tử vong.
- Tại Đài Loan: từ ngày 06/02/2017 đến ngày 24/02/2017, đã có 6 trang trại
chịu thiệt hại to lớn do dịch cúm gia cầm H5N6 gây ra. Từ đó một loạt các
biện pháp mạnh đã được thực hiện ở nước này, nguồn trứng bán ra thị
trường được kiểm soát chặt chẽ hơn, cấm vận chuyển gia cầm trong thời
điểm bệnh dịch đang bùng phát.
- Cho đến ngày 16/02/2017, Pháp chính thức công bố có 263 ổ dịch cúm gia
cầm độc lực cao H5N8 trong vòng 36 tuần kể từ khi nước này bị đại dịch
cúm gia cầm xâm nhập. Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Thú y thế giới
(OIE) Pháp có thêm 32 ổ dịch mới được xác nhận vào tuần 7 năm 2017 và liên
quan tới khoảng 65.000 gia cầm. Hơn 54.000 gia cầm được tiêu hủy ở phía
Tây Nam nước Pháp (OIE, 2017) [37].
- Ngày 28/02/2017, Nhật Bản phát hiện 201 con chim hoang dã đã bị
nhiễm cúm A chủng H5N6. Đồng thời phát hiện sự có mặt của virus cúm gia
cầm trên 10 trang trại chăn nuôi. Chính phủ Nhật Bản buộc phải tiêu hủy 1,4
triệu gia cầm (OIE, 2017) [37].
- Tại Ba Lan, 4 trang trại và 3 đàn gia cầm nuôi thương mại đã được xác nhận
nhiễm cúm gia cầm. Hơn 12.000 gia cầm chết và 308.000 gia cầm bị tiêu hủy

1,846 triệu con (gồm 470.000 gà, 825.000 thủy cầm và 551.000 chim cút).
Vào những tháng cuối năm 2005, dịch cúm gà xảy ra trong tháng 10/2005 lan
nhanh trong gần 40 tỉnh thành và giảm dần trong tháng 12/2005.
Sau một năm (2006), do áp dụng chương trình tiêm chủng rộng rãi
cho các đàn gia cầm trong cả nước, cùng với các biện pháp phòng chống dịch
quyết liệt, dịch cúm A/H5N1 không xảy ra ở Việt Nam. Mặc dù vậy, đến
06/12/2006 dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã tái bùng phát ở Cà Mau, sau đó lan
sang các tỉnh Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ.


- Trong năm 2007, dịch bệnh tái phát tại Hải Dương vào ngày 17/02/2007 và
được khống chế sau 01 tháng. Tuy nhiên, đến ngày 01/05/2007 dịch bệnh
tiếp tục tái phát tại Nghệ An, sau đó lan sang nhiều tỉnh, thành phố trong
cả nước. Theo Báo cáo của Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn) đến ngày 10/06/2007 dịch đã xảy ra trên 16 tỉnh, thành phố (Nghệ An,
Quảng Ninh, Cần Thơ, Sơn La, Nam Định, Đồng Tháp, Hải Phòng, Bắc Giang,
Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Quảng Nam, Hưng Yên, Thái Bình
và Phú Thọ), và chỉ được khống chế hoàn toàn vào 08/2007.
- Gần đây, dịch bệnh lại tiếp tục tái bùng phát ở một số tỉnh phía Bắc vào
tháng 03/2008. Cho đến tháng 06/2008, dịch cúm gia cầm A/H5N1 về cơ bản
đã được khống chế trên toàn quốc.
Năm 2013, dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã xảy ra tại 50 xã, phường của 23
huyện, quận thuộc 7 tỉnh gồm Điện Biên, Hòa Bình, Kiên Giang, Khánh Hòa,
Tây Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long làm 59.829 con gia cầm mắc bệnh (gà
chiếm 16,25%, vịt là 83,43%, ngan 0,32%); tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là
79.522 con (trong đó gà chiếm 18,12%, vịt 81,64%, ngan là 0,26%). Ngoài ra,
một số địa phương khác có xuất hiện điểm dịch trên đàn gia cầm dưới dạng
nhỏ lẻ (một vài hộ chăn nuôi) nhưng đã được chính quyền địa phương và cơ
quan chuyên môn tổ chức tiêu hủy ngay và xử lý kịp thời không để dịch lây
lan. Đặc biệt, năm 2013 cũng đã phát hiện dịch cúm gia cầm xảy ra trên đàn

Phú Đông, huyện Thoại Sơn, 01 ổ dịch xảy ra trên đàn vịt trời nuôi tại xã
Trung Tân, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang làm 300con vịt trời mắc bệnh và 809
con vịt trời phải tiêu hủy (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh Sóc Trăng, bùng phát cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 495 con của xã
Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú (Cục Thú y, 2017) [10].
- Tại tỉnh Đồng Nai, bùng phát dịch cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 5.000 con
của xã Suối Trầu, huyện Long Thành (Cục Thú y, 2017) [10].


- Tại tỉnh Quảng Ngãi, phát hiện dịch cúm A/H5N6 tại 01 hộ nuôi vịt 1.660
con của xã Phổ Cường, huyện Đức Phổ (Cục Thú y, 2017) [10].
1.3.3. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Quảng Ninh
Theo thông tin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh. Từ đầu
năm 2010 cho đến nay, trên địa bàn tỉnh xảy ra 6 đợt dịch [3].
- Đợt dịch 1: ngày 29/03/2010, dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại 12 hộ/ 06 thôn,
khu/03 huyện, thành phố: Đông Triều, Yên Hưng và Hạ Long. Tính đến ngày
06/04/2010 tổng số gia cầm chết và tiêu hủy của 6 hộ trên là 7.199 con
(trong đó có 3.781 gà và 3.418 vịt).
- Đợt dịch 2: từ ngày 12/02 đến ngày 28/10/2011 Tại
huyện Yên Hưng:
Dịch phát sinh tại 15 hộ/02 xã Yên Giang và Nam Hoà. Tổng số ốm, chết
và tiêu huỷ bắt buộc 7.261 gia cầm và thuỷ cầm các loại (2.761 gà, 4.590 vịt,
850 quả trứng. Cụ thể:
- Xã Yên Giang: bệnh phát sinh từ ngày 12/02 - 22/02/2011 tại 13 hộ chăn nuôi
thuộc xóm 6, số mắc bệnh: 1.660 gà và 4.590 vịt.
- Xã Nam Hoà: bệnh phát sinh từ ngày 16/02 - 13/03/2011 tại 02 hộ xóm 5 và
xóm 6 làm 1.011 gà mắc bệnh.
Công tác khoanh vùng chống dịch tại 02 xã được tiến hành nhanh,
hiệu quả. Ngày 21/04/2011 UBND tỉnh đã ra Quyết định số: 1200/QĐ-UBND
công bố hết dịch cúm gia cầm tại 02 xã Yên Giang và Nam Hòa.

(200 con vịt, 20 con gà), số gia cầm chết 230 con, tiêu hủy 450 con.
Tại TX Quảng Yên: Ngày 06/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại hộ
ông Phạm Văn Dơi, thôn 4, xã Tiền Phong. Trước đó cũng tại địa phương này
đã xuất hiện rải rác gia cầm ốm, chết có dấu hiệu của bệnh cúm gia cầm. Tính
đến ngày 24/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại 22 hộ/08 thôn/05 xã có
dịch. Tổng
12.058 con gia cầm bệnh (1.673 gà, 9.602 vịt, 783 ngan), 246 quả trứng và
buộc phải tiêu hủy toàn bộ số gia cầm bệnh, chết và số trứng trên.
- Đợt dịch 4: Từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2013
+ Từ tháng 03 - 04/ 2013, tại TX Quảng Yên có 920 con gia cầm chết và
tiêu hủy (gà: 450 con, vịt: 400 con, ngan: 70 con).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status