Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của voọc mũi hếch (rhinopithecus avunculus dollman, 1912) ở khu vực khau ca, tỉnh hà giang - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ KHẮC QUYẾT
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA
VOỌC MŨI HẾCH (RHINOPITHECUS AVUNCULUS DOLLMAN, 1912)
Ở KHU VỰC KHAU CA, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI – 2006

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus Dollman, 1912)
ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang
Ảnh: Lê Khắc Quyết

*
Chú ý: Tất cả các ảnh trong luận văn này được chụp bởi tác giả, ngoại trừ một số khác đã được ghi chú rõ ràng
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự
động viên và giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức. Tôi vô cùng biết ơn
tất cả!
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. TS. Lê Vũ Khôi
(Khoa Sinh học, Trường Đại học KHTN-ĐHQGHN), người hướng dẫn khoa học
tận tình và chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với: GS. TS. Herbert H. Covert (Trường Đại
học Colorado, Boulder, Hoa Kỳ) và TS. Barth W. Wright (Trường Đại học thành
phố Kansas, Hoa Kỳ) về những giúp đỡ và động viên cũng như các hỗ trợ về kinh
phí và thiết bị nghiên cứu; CN. Vũ Ngọc Thành (Khoa Sinh học, Trường Đại học
KHTN – ĐHQGHN) đã luôn giúp đỡ và động viên cho tôi trong cuộc sống và công
tác nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến các cơ quan: Tổ chức Bảo tồn Động, Thực
vật hoang dã Quốc tế (FFI), Tập đoàn Viễn thông Vodafone (Vodafone Group Plc.),
Quỹ Các loài Ưu tiên (Flagship Species Fund) và Tổ chức Bảo tồn Linh trưởng

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Mẹ, vợ và gia đình
cùng bạn bè, về sự ân cần, hỗ trợ hết lòng và sự cảm thông đối với công việc nghiên
cứu thực địa và học tập của tôi.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2006
Lê Khắc Quyết
iv
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
Chương 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................3
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu Linh trưởng ở Việt Nam......................................3
1.1.1. Giai đoạn trước năm 1954................................................................................3
1.1.2. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975..............................................................4
1.1.3. Giai đoạn từ sau năm 1975 đến nay..................................................................4
1.2. Một số vấn đề về phân loại học Linh trưởng ở Việt Nam...................................5
1.3. Một vài đặc điểm của giống Rhinopithecus..........................................................8
1.3.1. Phân loại học...................................................................................................8
1.3.2. Hình thái..........................................................................................................9
1.3.3. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái...............................................................10
1.3.4. Phân bố..........................................................................................................11
1.4. Vài nét về loài Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus)................................11
1.4.1. Tên gọi..........................................................................................................11
1.4.2. Phân loại học.................................................................................................12
1.4.2. Một số đặc điểm hình thái..............................................................................12
1.4.3. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái...............................................................13

3.2.4. Di chuyển (Traveling)....................................................................................41
3.3. Một số đặc điểm sinh thái dinh dưỡng...............................................................42
3.3.1. Thành phần thức ăn........................................................................................42
3.3.2. Nguồn thức ăn...............................................................................................47
3.4. Vùng sống...........................................................................................................48
3.4.1. Nơi sống........................................................................................................48
3.4.2. Kích thước vùng sống....................................................................................50
3.4.3. Sử dụng vùng sống........................................................................................52
3.4.4. Nơi ngủ..........................................................................................................53
3.5. Các kiểu tư thế và vận động...............................................................................54
3.5.1. Các kiểu tư thế...............................................................................................54
3.5.2. Các kiểu vận động.........................................................................................57
3.6. Một số vấn đề về bảo tồn Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca..........................60
3.6.1. Các mối đe dọa..............................................................................................60
3.6.2. Các hoạt động bảo tồn....................................................................................63
3.6.3. Sự tham gia của cộng đồng địa phương..........................................................64
3.6.4. Tầm quan trọng của khu vực Khau Ca đối với bảo tồn Voọc mũi hếch...........64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................66
Kết luận.....................................................................................................................66
Kiến nghị ...................................................................................................................68
Danh mục các công trình của tác giả liên quan đến luận văn.....................................69
Tài liệu tham khảo........................................................................................................70
Phụ lục 1. Danh lục các loài linh trưởng ở Việt Nam..........................................................I
Phụ lục 2. Các loài thuộc giống Rhinopithecus ..................................................................II
Phụ lục 3. Các mẫu phiếu thu thập số liệu.......................................................................III
Phụ lục 4. Thời gian và số lượng quan sát Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca................IV
Phụ lục 5. Danh sách các loài thực vật là thức ăn của Voọc mũi hếch..............................VI
Phụ lục 6. Số lượng các loài là thức ăn của Voọc mũi hếch theo các tuyến thực vật.........XI
Phụ lục 7. Danh sách các loài thực vật thuộc các tuyến điều tra thực vật.........................XII
Phụ lục 8. Dự án Bảo tồn Voọc mũi hếch ở Hà Giang..................................................XVI

Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang..........................................48

DANH MỤC CÁC HÌNH
Bản đồ 1. Phân bố của Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) ở Việt Nam...............16
Bản đồ 2. Vị trí khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang............................................................20
Bản đồ 3. Hệ thống tuyến điều tra và vị trí các tuyến điều tra thực vật.............................32
Bản đồ 4. Các điểm ghi nhận Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca...................................51

Biểu đồ 1. Biểu đồ sinh khí hậu ở Hà Giang (cách Khau Ca 15 km)................................22
Biểu đồ 2. Thành phần thức ăn của Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca..........................42
Biểu đồ 3. Sự thay đổi thức ăn theo mùa của Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca............46
Biểu đồ 4. Sự thay đổi theo mùa của các loài thực vật ở khu vực Khau Ca......................46
Biểu đồ 5. Số lượng các cây theo các tuyến điều tra thực vật ở khu vực Khau Ca............50

Ảnh 1. Voọc mũi hếch thể hiện sự dọa nạt khi nhìn thấy vật thể lạ (con người)...............40
Ảnh 2. Khu rừng có Voọc mũi hếch kiếm ăn...................................................................49
vii
Ảnh 3. Kiểu ngồi co gối của Voọc mũi hếch....................................................................54
Ảnh 4. Kiểu ngồi dạng chân của Voọc mũi hếch.............................................................54
Ảnh 5. Kiểu ngồi với chi trước đu bám của Voọc mũi hếch.............................................55
Ảnh 6. Kiểu ôm bám của Voọc mũi hếch........................................................................55
Ảnh 7. Kiểu đứng của Voọc mũi hếch.............................................................................56
Ảnh 8. Kiểu cúi mình của Voọc mũi hếch.......................................................................56
Ảnh 9. Kiểu đứng bằng hai chi sau của Voọc mũi hếch...................................................56
Ảnh 10. Kiểu đu bám bằng chi trước của Voọc mũi hếch................................................57
Ảnh 11. Kiểu đi bằng bốn chi của Voọc mũi hếch...........................................................57
Ảnh 12. Kiểu chạy bằng bốn chân của Voọc mũi hếch....................................................57
Ảnh 13. Kiểu leo lên theo chiều thẳng đứng của Voọc mũi hếch.....................................58
Ảnh 14. Kiểu Di chuyển bằng chi trước của Voọc mũi hếch............................................58
Ảnh 15. Kiểu nhảy lao xuống của Voọc mũi hếch...........................................................59

hình thành một số quần thể ở: Phân khu Tát Kẻ (khoảng 20 cá thể) và phân khu Bản
Bung (khoảng 50 cá thể) của KBTTN Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang, và khu
vực Khau Ca (khoảng 60 cá thể) của tỉnh Hà Giang [19, 26, 55, 56, 57, 58, 61, 73,
77].
Tuy vậy, cho đến nay, những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái của
loài Voọc mũi hếch chỉ qua kết quả của một số ít nghiên cứu ban đầu của
Boonratana và Lê Xuân Cảnh (1994) về sinh thái và tập tính của Voọc mũi hếch ở
KBTTN Na Hang [19, 20]; của Phạm Nhật (1993) về thức ăn và kết quả của các
2
cuộc điều tra thực địa về Voọc mũi hếch ở một số khu vực thuộc vùng Đông Bắc
Việt Nam [7]; và của một số tác giả khác [2, 29, 54, 55, 66].
Tại khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang, một quần thể Voọc mũi hếch
(Rhinopithecus avunculus), với khoảng 60 cá thể, được phát hiện vào tháng 01 năm
2002 [55]. Kể từ đó, quần thể Voọc mũi hếch này được xác định là một trong ba
quần thể lớn nhất và quan trọng đối với công tác nghiên cứu và bảo tồn loài linh
trưởng quý hiếm này [26].
Nhằm góp phần nghiên cứu và bảo tồn loài Voọc mũi hếch ở khu vực Khau
Ca, tỉnh Hà Giang, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
thái của Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus Dollman, 1912) ở khu vực
Khau Ca, tỉnh Hà Giang”, với mục đích:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của quần thể Voọc mũi
hếch ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang.
2. Nghiên cứu một số tập tính của Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca, tỉnh
Hà Giang.
3. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái dinh dưỡng: thành phần thức ăn,
nguồn thức ăn sẵn có, trữ lượng và sự biến động nguồn thức ăn của
Voọc mũi hếch ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang.
4. Nghiên cứu về vùng sống và sử dụng vùng sống của Voọc mũi hếch ở
khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang.
5. Mô tả các kiểu tư thế và vận động của Voọc mũi hếch ở khu vực Khau

chuyên sâu về các đặc điểm sinh học, sinh thái và bảo tồn các loài linh trưởng.
Trong suốt thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mọi hoạt động
nghiên cứu trực tiếp về các loài thú nói chung, các loài linh trưởng nói riêng, ở Việt
Nam bị gián đoạn.

4
1.1.2. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975
Sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng (tháng 10 năm 1954), các
nghiên cứu về đa dạng sinh vật, trong đó có các loài linh trưởng đã được tiếp tục và
phát triển. Ở miền Bắc Việt Nam, các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành nhiều
cuộc điều tra, nghiên cứu về thành phần loài của các khu hệ và cả một số đặc điểm
sinh học, sinh thái của các loài thú nói chung và các loài linh trưởng nói riêng ở
nhiều tỉnh miền Bắc Việt Nam, trong giai đoạn 1956 – 1971 [12]. Ở miền Nam Việt
Nam, chỉ có rất ít điều tra, nghiên cứu đã được thực hiện trong thời gian này; đáng
chú ý là các công trình của Van Peenen và cộng sự (1969) [95].
Các nghiên cứu về linh trưởng có giá trị khoa học trong thời gian này phải kể
đến các công trình là:
- Năm 1960, Đào Văn Tiến với công trình “Sur une Nouvelle Espece de
Nycticebus au Vietnam” đã mô tả một loài Cu li mới – Cu li nhỡ (Nycticebus
intermedius) ở Việt Nam [103].
- Năm 1970, Đào Văn Tiến với công trình “Sur les formes de semnopithèque
noir Presbytis francoisi (Colobidae, Primates) au Vietnam et description d’une
forme nouvelle” nghiên cứu về các phân loài của loài Voọc đen má trắng (Presbytis
francoisi) và đã mô tả một phân loài voọc mới – Voọc Hà Tĩnh (Presbytis francoisi
hatinhensis) [104].
- Năm 1973, Lê Hiền Hào xuất bản cuốn: “Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam”,
tập 1, cung cấp những thông tin về phân bố, đặc điểm sinh học và giá trị kinh tế của
9 loài linh trưởng ở miền Bắc Việt Nam [4].
- Kết quả của các cuộc điều tra thú ở miền Bắc Việt Nam đã được Đào Văn
Tiến (1985) tổng kết trong cuốn: “Khảo sát thú ở miền Bắc Việt Nam” [12].

là: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis) và Cu li nhỏ (N. pygmaeus). Loài Cu li nhỡ
(N. intermedius) được Đào Văn Tiến mô tả vào năm 1960 [103] được coi đồng loài
với loài Cu li nhỏ (N. pygmaeus) [5, 6, 10, 40].
6
Họ Khỉ (Cercopithecidae), ở Việt Nam, có hai phân họ: phân họ Khỉ
(Cercopithecinae) và phân họ Voọc (Colobinae), với 4 giống: Macaca,
Trachypithecus, Pygathrix và Rhinopithecus. Đây là họ có số loài và phân loài
phong phú nhất, với 17 loài và phân loài. Trong đó, phân họ Khỉ (Cercopithecinae)
chỉ có 1 giống (Macaca) gồm 6 loài và phân loài, đặc biệt phân loài Khỉ đuôi dài
Côn Đảo (M. fascicularis condorensis) là phân loài đặc hữu của Việt Nam – hiện
chỉ có phân bố ở một số đảo thuộc VQG Côn Đảo [21].
Phân họ Voọc (Colobinae) có 3 giống: Trachypithecus (7 loài và phân loài),
Pygathrix (3 loài và phân loài) và Rhinopithecus (1 loài). Đây là phân họ có nhiều ý
kiến tranh luận khác nhau về phân loại học.
Về giống Trachypithecus, hiện có khá nhiều ý kiến khác nhau về phân loại
học của một số loài và phân loài của giống này. Ví dụ, những ý kiến trước đây cho
rằng loài Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi) ở Việt Nam có các phân
loài: Voọc đen má trắng (T. f. francoisi), Voọc mông trắng (T. f. delacouri), Voọc
đầu trắng (T. f. poliocephalus), Voọc Hà Tĩnh (T. f. hatinhensis) và Voọc đen tuyền
(T. f. ebenus) [5, 10, 12, 22, 25]. Tuy nhiên, Groves (2001) đã nâng các phân loài
này thành các loài khác nhau [40]. Theo những nghiên cứu gần đây của Roos (2004)
và Brandon-Jones và cộng sự (2004), phân loài Voọc mông trắng (T. f. delacouri)
thành loài Voọc mông trắng (T. delacouri); phân loài Voọc đầu trắng (T. f.
poliocephalus) đổi thành loài Voọc Cát Bà (T. poliocephalus poliocephalus), các
phân loài còn lại vẫn giữ nguyên là Voọc đen má trắng (T. f. francoisi), Voọc Hà
Tĩnh (T. f. hatinhensis) và Voọc đen tuyền (T. f. ebenus) [21, 90].
Voọc bạc trước đây được biết với tên khoa học là T. cristatus [5, 6, 10, 12,
22, 25, 40]. Căn cứ theo các kết quả phân tích về di truyền học và phân bố địa lý,
hiện nay, Voọc bạc ở Việt Nam được coi là một phân loài Voọc bạc
(Trachypithecus villosus margarita) [21, 74, 90].

1.3. Một vài đặc điểm của giống Rhinopithecus
1.3.1. Phân loại học
Giống Rhinopithecus là một nhóm linh trưởng bí ẩn thường được biết đến
với cái tên là “voọc mũi hếch”. Giống Rhinopithecus, cùng với các giống Pygathrix
(Voọc vá), Nasalis (Khỉ vòi), Simias (Khỉ simakobu hoặc khỉ ăn lá mũi hếch ở đảo
Mentawai) và hóa thạch của Mesopithecus, thường được gộp lại với nhau dưới một
thuật ngữ không chính thức là “khỉ mũi kỳ quặc (odd-nosed monkeys)” do tất cả các
taxon này có điểm chung: gờ móc bên của sụn cánh mũi lớn phát triển, đặc điểm
này phân biệt chúng với các taxon khác của phân họ Colobinae [31, 46, 91].
Mối quan hệ giữa hai giống Rhinopithecus và Pygathrix vẫn còn tranh cãi.
Hai giống này có chung một số đặc điểm, như có một nếp da nhỏ tại vành trên của
hai lỗ mũi, sự thu hẹp của xương mũi và sự giống nhau về tỷ lệ các chi [82]. Dựa
trên những đặc điểm cấu tạo giống và khác nhau cũng như những quan sát về các
đặc điểm sinh học của 2 giống Pygathrix và Rhinopithecus, một vài tác giả coi
giống Rhinopithecus là một phân giống của giống Pygathrix [25, 31, 75, 91]. Tuy
vậy, kết luận này không được ủng hộ bởi phần lớn các nhà linh trưởng học Trung
Hoa [83, 101].
Những nghiên cứu về hình thái học và di truyền tế bào có xu hướng tách biệt
hai giống này và cho thấy mối quan hệ gần gũi giữa giống Pygathrix với giống
Nasalis hơn là với giống Rhinopithecus [23, 46, 48, 101]. Ngược lại với những giả
thiết này, trên cơ sở những dẫn liệu về gen, Wang và cộng sự, (1995) cho rằng
giống Rhinopithecus có quan hệ gần gũi với giống Presbytis hơn (phân họ
Colobinae sống ở Thái Lan, Malaysia và quần đảo Indonesia) [96].
Thêm vào đó, Pocock (1924) đã quan sát thấy màu lông của những con non
của các loài voọc có kích thước trung bình của châu Á là một đặc điểm phân biệt
hữu dụng ở mức độ giống nhau [86]. Màu lông của những con non của loài
Pygathrix nemaeus tương tự như con non của giống Presbytis [98]. Một số tác giả
ghép giống Rhinopithecus vào giống Pygathrix [25, 91]. Tuy nhiên, màu lông của
9
những con non của loài Rhinopithecus avunculus dường như có màu xám nhạt hơn

Má Da cam Trắng Đen Vàng
Các chi (tay và chân) Vàng Đen Đen Đen
Mặt dưới đùi Có mảng lông
sáng màu
- Màu sáng Đen
Dương vật - - - Đen
Trọng lượng cơ thể (kg)
1
6,5 – 10,0 (cái)
15,0 – 39,0 (đực)
9,2 (cái)
15,0 (đực)
7,8 (cái)
13,3 – 15,8 (đực)
7,0 – 9,0 (cái)
13,0 – 16,0 (đực)
2
Nguồn: Corbet và Hill (1992) [25];
1
Kirkpatrick (1998) [51];
2
Phạm Nhật (1993) [8]
10
1.3.3. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái
Vùng sống của các loài voọc mũi hếch có kích thước từ vài km
2
tới hơn 100
km
2
và thay đổi theo mỗi loài [51, 91, 92]. Giống như các loài khỉ ăn lá (colobine),

và lá kim ôn đới
núi cao
Rừng thường
xanh cây lá rộng
và lá kim cận
nhiệt đới núi cao
Rừng nguyên
sinh thường
xanh trên núi đá
vôi và núi đất
Nguồn: Kirkpatrick (1998) [51]
Tổ chức xã hội của các loài voọc mũi hếch đến nay vẫn chưa được nghiên
cứu và hiểu biết cặn kẽ. Một số tác giả [19, 20, 51, 92] cho rằng nhiều đơn vị gia
đình (family unit) kết hợp với nhau tạo thành đàn lớn (group/band). Mối quan hệ
giữa các thành viên trong gia đình voọc và trong đàn lớn như thế nào đến nay vẫn
chưa được biết rõ ràng [51].
Thức ăn của các loài voọc mũi hếch cũng thay đổi lớn theo mỗi loài. Voọc
mũi hếch (R. avunculus) ăn các loại thức ăn từ thực vật như các loài sung vả (Ficus
spp.), các loài Polyathia và các loài thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiacae) [7, 85].
Voọc mũi hếch vàng (R. roxellana) ăn các loại lá, chồi non, quả và hạt thay đổi theo
mùa rõ rệt, vào mùa đông chủ yếu là địa y (41%), vỏ cây (23%) và chồi (22%) và
11
các thời gian khác là quả (38%), địa y (21%) và chồi (17%) [63, 92, 97]. Voọc mũi
hếch Quý Châu (R. brelichi) ăn các loại lá, cuống lá, quả, hạt và chồi; thay đổi theo
các mùa trong năm, từ tháng 01-03, chúng ăn chủ yếu là chồi (90%); trong tháng
04-06, chủ yếu là các loài lá (93%); từ tháng 07-09, ăn chủ yếu lá (58%), quả và hạt
(35%); và tháng 10-12, ăn chủ yến lá non (47%), hoa (28%) và lá (16%) [16].
Các loài voọc mũi hếch sống trên cây, hoạt động về ban ngày. Voọc mũi
hếch (R. avunculus) có rất ít hoạt động trên mặt đất [33]. Tuy nhiên, Voọc mũi hếch
Vân Nam (R. bieti) lại dành tới 22% thời gian hoạt động và kiếm ăn của chúng trên

Sự phân loại các mẫu vật Voọc mũi hếch của Thomas đã được Ellerman và
Morrison-Scott (1951) ủng hộ, các tác giả này đã nhận thấy các loài voọc mũi hếch
Trung Hoa có những sự khác biệt với loài Voọc mũi hếch (R. avunculus) ở Việt
Nam [35]. Jablonski và Peng (1993) đã phục hồi giống Presbytiscus như một phân
giống và cho rằng Voọc mũi hếch (R. [Presbytiscus] avunculus) khác với các loài
voọc mũi hếch khác ở các đặc điểm: sự thích nghi với cách di chuyển trên cây, thân
hình thon thả, tỷ lệ giữa các chi và sự lưỡng hình giới tính giảm [48]. Những đặc
điểm này tương tự như các loài thuộc giống Pygathrix. Các tác giả này cho rằng
những thích nghi đó có thể là kết quả của sự giống nhau về môi trường giữa hai
giống Pygathrix và Rhinopithecus hoặc của mối quan hệ giống loài của những
giống được giả định [48]. Nhiều nhà nghiên cứu linh trưởng không xem sự khác
biệt này là quan trọng và như vậy mối quan hệ giữa những loài voọc mũi hếch vẫn
chưa được giải quyết, thậm chí bằng những nghiên cứu phân tử [82, 101]. Phần lớn
các nhà phân loại học và chuyên gia linh trưởng, hiện nay, đều thừa nhận Voọc mũi
hếch (Rhinopithecus avunculus) thuộc giống Rhinopithecus [21, 40, 46].
1.4.2. Một số đặc điểm hình thái
Đặc điểm nhận biết: Thân hình to lớn. Lông ở vùng bả vai, mặt ngoài của
cánh tay, lưng và ống chân có màu nâu sẫm đến đen. Mặt trong của cánh tay, bụng
13
và ngực có màu vàng nhạt hoặc trắng. Mặt màu xanh da trời, môi màu hồng. Mũi
hếch rất đặc trưng. Đuôi dài màu trắng. Con non có bộ lông màu trắng hoặc xám
nhạt, khi lớn chuyển thành màu đen [1, 10].
Một số chỉ số về kích thước và trọng lượng của Voọc mũi hếch được trình
bày ở Bảng 3 dưới đây.
Bảng 3. Kích thước và trọng lượng của Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus)
Chỉ số Con đực (n = 3) Con cái (n = 7) Trung bình (n = 10)
Chiều dài thân-đầu (L) (mm) 658,33
(640 – 670)
520,00
(484 – 565)

các loài khác của Trung Hoa sống trong những khu rừng núi ôn đới có độ cao trên
1.200 m so với mực nước biển [89].
Voọc mũi hếch là loài hoạt động ban ngày, sống trên cây và di chuyển bằng
bốn chi (quadrupedal) và di chuyển bằng chi trước không hoàn toàn (semi-
brachiation). Chúng ngủ dưới những cành cây thấp. Trong khoảng thời gian có gió
mùa Đông-Bắc lạnh, người ta tìm thấy nơi ngủ của chúng gần các sườn núi dốc
đứng [19, 20].
Thức ăn hàng ngày của Voọc mũi hếch (R. avunculus) chủ yếu gồm các loại
quả và lá cây [7, 19, 20, 85]. Kết quả nghiên cứu thức ăn chứa trong dạ dày cho
thấy loài này chủ yếu ăn các loại lá cây, trong đó lá cây ưa thích nhất là tre [7]. Hơn
60% thức ăn trong dạ dày của hai cá thể cái có chứa những mẩu tre [88]. Tuy nhiên,
những nghiên cứu sau này cho thấy Voọc mũi hếch thường ăn các loại quả nhiều
hơn [19, 20, 85].
14
Boonratana và Lê Xuân Cảnh (1994) bằng phương pháp lấy mẫu liên tục
(scan sampling) của 34 lượt quan sát thành phần thức ăn của Voọc mũi hếch từ
tháng 9 năm 1993 đến tháng 2 năm 1994 ở KBTTN Na Hang (tỉnh Tuyên Quang)
đã ước tính được khoảng 47% thức ăn hàng ngày là quả xanh, 15% là hạt quả chín,
lá non và các phần của lá chỉ chiếm 38% [19]. Còn Phạm Nhật (1993) nhận xét
không có dấu vết nào của động vật được tìm thấy trong các dạ dày của Voọc mũi
hếch [7].
Theo Boonratana và Lê Xuân Cảnh (1994), đơn vị xã hội cơ bản của Voọc
mũi hếch là đơn vị gia đình gồm một cá thể đực trưởng thành và các cá thể cái
trưởng thành cùng các con của chúng hay còn gọi là đơn vị đơn đực (One male unit
– OMU) với trung bình là 14,8 cá thể/nhóm [19, 20]. Những cá thể đực trưởng
thành và sắp trưởng thành khác tạo thành những nhóm các cá thể đực hay còn gọi là
đơn vị toàn đực (all male unit – AMU). Chưa có các quan sát về những cá thể sống
riêng biệt. Hai hoặc nhiều đơn vị xã hội như vậy của Voọc mũi hếch thường di
chuyển, kiếm ăn và ngủ cùng nhau tạo thành đàn lớn [19, 20, 33].
Voọc mũi hếch hoạt động khá yên lặng [88]. Chúng thường phát ra những

tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn và Thái Nguyên. Kết quả điều tra của Đồng Thanh Hải
và cộng sự (2006) cho thấy săn bắt đã làm suy giảm nghiêm trọng số lượng quần
thể Voọc mũi hếch ở KBTTN Chạm Chu (Tuyên Quang) [34].
Ngoài việc sử dụng thịt Voọc mũi hếch làm thức ăn, một số bộ phận cơ thể của
chúng còn là nguyên liệu để chế những phương thuốc chữa bệnh, như: da được
dùng để chữa trị các bệnh ngoài da của người [88]; bàn chân, bàn tay phơi khô được
dùng nấu súp để điều trị suy nhược cơ thể [29] hay dùng để nấu cao [55, 56].
Suy giảm sinh cảnh do nạn khai thác gỗ diễn ra ở các khu vực có tiềm năng
các loài gỗ có giá trị cao, như Nghiến – Excentrodendron tonkinense (Tiliaceae) ở
khu vực Khau Ca (Hà Giang) và KBTTN Yên Tử (Quảng Ninh) [56]. Hoạt động
khai thác gỗ cũng là nguy cơ tiềm tàng tác động tới sự sử dụng sinh cảnh của
16

Bản đồ 1. Phân bố của Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) ở Việt Nam (theo Nadler và cộng sự, 2003) [73]

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế-xã hộ i Phương pháp xác định các nhóm tuổi/giới tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status