i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Giáo viên hướng dẫn
Lương Thái Bảo
Tác giả luận án
Lương Thị Thu Hằng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
quốc dân, Viện Ngân hàng - Tài chính, Viện Đào tạo Sau đại học đã giảng dạy và
trang bị cho tôi các kiến thức, kỹ năng nghiên cứu trong suốt khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Lương Thái Bảo và
TS. Nguyễn Thị Kim Thanh, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn, đóng góp các
ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
Lương Thị Thu Hằng
iv
2.2.1. Thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên tài khoản
vốn của Việt Nam ......................................................................................... 62
2.2.2. Thực trạng dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FII trên tài khoản
vốn của Việt Nam ......................................................................................... 63
2.2.3. Thực trạng dòng vốn vay nước ngoài trên tài khoản vốn của Việt
Nam .............................................................................................................. 65
2.2.4. Thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên tài khoản
vốn của Việt Nam ......................................................................................... 67
2.2.5. Thực trạng dòng vốn đầu tư ra nước ngoài dưới dạng tiền, tiền gửi
trên tài khoản vốn của Việt Nam ................................................................... 69
2.3. Đánh giá mức độ tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam ................................ 70
CHƯƠNG 3. TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM....................................................... 77
3.1. Khái quát tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2014 .................... 77
3.2. Phân tích định tính tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2014 ........................................................ 80
3.2.1. Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế thông
qua tăng tổng vốn đầu tư xã hội hay tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế ............ 80
3.2.2. Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế thông
qua phát triển tài chính .................................................................................. 90
3.3. Phân tích định lượng tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam ................................................................................. 99
3.3.1. Biến số và dữ liệu ................................................................................ 99
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 102
3.3.3. Kết quả nghiên cứu ............................................................................ 106
3.3.4. Giải thích kết quả nghiên cứu ............................................................ 112
3.4. Phân tích các điều kiện để tự do hóa tài khoản vốn tác động tích cực tới
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC
: Cộng đồng kinh tế Asean
AREAER
: Báo cáo hàng năm về kiểm soát ngoại hối của Quỹ tiền tệ quốc tế
BOP
: Cán cân thanh toán quốc tế
CP
: Chính phủ
DNNN
: Doanh nghiệp Nhà nước
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FII
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TPP
: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
TTCK
: Thị trường chứng khoán
UBCKNN
: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
UBGSTCQG
: Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
WB
: Ngân hàng thế giới
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
viii
Biểu đồ 2.1: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn
2000-2014 (đơn vị: triệu USD) ........................................................... 62
Biểu đồ 2.2: Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn
2005-2014 (đơn vị: triệu USD) ........................................................... 64
Biểu đồ 2.3: Dòng vốn vay nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2000-2014 .......... 66
Biểu đồ 2.4: Dòng tiền, tiền gửi ở nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 20002014 ................................................................................................... 69
Biểu đồ 2.5 : Tổng tài sản và khoản phải trả nước ngoài/GDP ............................... 73
Biểu đồ 2.6: Khoản phải trả nước ngoài/GDP ........................................................ 73
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2014 .................................. 78
Biểu đồ 3.2: Tương quan giữa dòng vốn nước ngoài vào với GDP thực và tốc độ
tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2014................................................ 81
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2000-2014 ............................. 82
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài/Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn
2000-2014 .......................................................................................... 84
Biểu đồ 3.5: Đóng góp của khu vực FDI vào GDP giai đoạn 2000-2014 ............... 85
Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài so với tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu ......................... 86
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ vốn vay nước ngoài giải ngân/Tổng vốn đầu tư ........................ 89
Biểu đồ 3.8: Tương quan giữa mức độ tự do hóa tài khoản vốnvà độ sâu tài
chính (1) ............................................................................................. 91
Biểu đồ 3.9: Tương quan giữa mức độ tự do hóa tài khoản vốn và độ sâu tài
chính (2) ............................................................................................. 92
Biểu đồ 3.10: Kiểm định CUSUM ....................................................................... 110
Biểu đồ 3.11: Chất lượng thể chế ở Việt Nam giai đoạn 2000-2014..................... 120
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Tự do hóa tài khoản vốn thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn.............. 28
Sơ đồ 1.2:“Điều kiện để tự do hóa tài chính tác động tích cực tới tăng trưởng” ..... 31
nhất giữa các nghiên cứu ngoại trừ một số đề tài nghiên cứu về tác động của vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu của
Quinn và cộng sự (1997) chỉ ra tự do hóa tài khoản vốn tác động tích cực tới tăng
trưởng ở tất cả các quốc gia; Klein và Olivei (2008) cho rằng mối quan hệ cùng
chiều chỉ xảy ra ở những nước đang phát triển; trong khi Edward (2001) và Chinn
2
và Ito (2006) lại cho rằng tự do hóa thúc đẩy tăng trưởng khi các quốc gia đạt được
mức độ nhất định trong phát triển kinh tế và thể chế. Ngược lại, Rodrik (1998) và
Kraay (1998) không tìm ra bất kỳ bằng chứng nào về mối quan hệ trên. Ngoài ra,
còn một số tác giả nghiên cứu tác động của tự do hóa lên tăng trưởng kinh tế ở một
quốc gia hoặc một nhóm quốc gia cụ thể và kết quả cũng có sự khác biệt. Law và
Singh (2008) nghiên cứu về trường hợp của Malaysia cho rằng tự do hóa mang tính
chất pháp lý (de jure) không thúc đẩy tăng trưởng, trong khi đó kết quả là ngược lại
đối với dòng vốn thực tế (de facto), tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào chất
lượng thể chế và sự phát triển tài chính trong nước. Phân tích của Egbuna và cộng
sự (2013) cho thấy tự do hóa ở Ghana và Sierra tác động tích cực tới tăng trưởng
trong cả dài hạn và ngắn hạn trong khi tác động này là âm ở Gambia, Guinea,
Liberia và Nigeria. Đồng thời, bằng chứng thực nghiệm cũng chỉ ra rằng, sự phát
triển tài chính đóng góp vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa tự do hóa tài
khoản vốn và tăng trưởng kinh tế. Một mặt, sự phát triển tài chính là kênh dẫn nối
để đạt được mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, sự phát triển tài
chính là điều kiện tiền đề cần thiết để các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát
triển phát huy được những tác động tích cực của tự do hóa tài khoản vốn.
Việt Nam là một nước đang phát triển nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á Asean. So với một số quốc gia trong khu vực như Malaysia, Thái Lan,
Singapore và Indonesia, Việt Nam thực hiện mở cửa kinh tế ở giai đoạn muộn hơn
nhưng hội nhập quốc tế đã và đang mang lại những kết quả rất đáng ghi nhận, đặc
biệt là tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế.
Cho đến nay, các nghiên cứu trong nước về vấn đề tự do hóa tài khoản vốn
và tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam còn rất
hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở tác động của vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, điển hình là nghiên cứu của
Lê Thanh Thủy (2007), Athukorala và Tien (2008), Anwar và Nguyen (2010),
Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2010), Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu
(2014), Nguyễn Thị Liên Hoa và Lê Nguyễn Quỳnh Phương (2014). Điểm chung
của các nghiên cứu này đều tìm ra tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng kinh tế,
điều này cho thấy việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua là phù
hợp và mang lại tác động tích cực tới nền kinh tế. Tuy nhiên, tài khoản vốn trong
cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia không chỉ bao gồm vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài mà còn các loại vốn khác như đầu tư gián tiếp, vay và cho vay nước
ngoài v.v...Do vậy, nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng
4
trưởng kinh tế ở Việt Nam không thể đại diện cho tác động của tự do hóa tài khoản
vốn tới tăng trưởng kinh tế. Không đề cập riêng tới đầu tư trực tiếp nước ngoài như
những nghiên cứu phía trên, Hauskrecht và Nhan Le (2005), Phạm Thị Hoàng Anh
(2011) nghiên cứu về quá trình tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam. Tuy nhiên kết
quả mới chỉ dừng lại ở việc phân tích chính sách của Nhà nước đối với các dòng
vốn nước ngoài và thực trạng chu chuyển của các dòng vốn ra/vào lãnh thổ của Việt
Nam. Nguyễn Toàn Thắng (2010) trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước
“Tự do hóa tài khoản vốn và ổn định khu vực tài chính ở Việt Nam” cũng đã nghiên
cứu sâu về tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam song nhấn mạnh mối quan hệ giữa
tự do hóa tài khoản vốn và sự ổn định khu vực tài chính. Tác động của tự do hóa tài
khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế chưa được đề cập tới cả trong phân tích định tính
và định lượng.
tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Trong đó, tài khoản vốn
được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII), vay nước ngoài, đầu tư trực tiếp và gián tiếp ra
nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài dưới dạng tiền và tiền gửi.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam trong giai đoạn 2000-2014.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý số liệu,
tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế, luồng
vốn vào/ra, mức độ tự do hóa tài khoản vốn và một số chỉ tiêu khác nhằm phục vụ
cho quá trình phân tích, đánh giá. Số liệu được sử dụng trong luận án là số liệu thứ
cấp được thu thập từ Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới, Tổng cục thống kê,
Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Dựa trên cơ sở các số liệu đã được thu thập
và xử lý, tác giả thực hiện so sánh sự biến động qua các giai đoạn, so sánh giữa Việt
Nam và các nước khác nhằm đưa ra những đánh giá sâu sắc hơn về vấn đề nghiên
cứu ví dụ: so sánh quy mô vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài qua các năm
từ đó rút ra nhận xét và tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới biến động như vậy.
- Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong
việc phân tích tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam: Trong đó phân tích định tính chủ yếu mang tính chất mô tả, xác định khả
năng có hay không có các kênh tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
6
trưởng kinh tế. Phương pháp định lượng: sử dụng mô hình kinh tế lượng trong phân
tích để cung cấp thêm bằng chứng cho các phân tích định tính phía trên. Trong đó
mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL được sử dụng để đánh giá mối quan hệ dài
7
5. Kết cấu của đề tài
Luận án được trình bày thành bốn chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về tác động của tự do hóa tài
khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế
Chương 2: Thực trạng tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam
Chương 3: Tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Chương 4: Kết luận và một số khuyến nghị
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI KHOẢN VỐN TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về tác động của tự do hóa tài khoản vốn tới tăng
trưởng kinh tế
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về tự do hóa tài khoản vốn
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại tài khoản vốn
Tài khoản vốn và tài khoản vãng lai là hai thành phần cơ bản nhất của cán
cân thanh toán quốc tế. Trong khi tài khoản vãng lai phản ánh thu nhập ròng của
quốc gia thì tài khoản vốn phản ánh thay đổi ròng trong quyền sở hữu tài sản của
quốc gia. Một sự mất cân bằng trong tài khoản vốn của cán cân thanh toán quốc tế
nghĩa là khoản tiền mà quốc gia phải thanh toán cho việc mua tài sản nước ngoài
vượt quá khoản tiền mà quốc gia nhận được từ việc bán tài sản trong nước. Hay nói
cách khác, đầu tư trong nước bằng tài sản nước ngoài ít hơn đầu tư ra nước ngoài
bằng tài sản trong nước. Có một số tiêu chí khác nhau giúp phân loại các giao dịch
chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính, nên các nhà đầu
tư gián tiếp dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp, thậm chí đột ngột rút vốn đầu tư của
mình về nước hay chuyển sang đầu tư dưới dạng khác (Nguyễn Toàn Thắng, 2010).
Hình thức khác: Bao gồm các khoản vay nợ nước ngoài ngắn, trung, dài hạn,
tín dụng thương mại, các khoản đầu tư dưới dạng tiền hay tiền gửi và các tài sản
nước ngoài khác. Trong đó, vay nợ nước ngoài đặc biệt vay nợ qua hệ thống ngân
hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Thứ hai, phân theo chiều dịch chuyển của luồng vốn, các giao dịch vốn
bao gồm: luồng vốn chuyển vào nền kinh tế trong nước (bao gồm vốn mới nhận đầu
tư và các khoản thu hồi vốn gốc đã đầu tư trước đây từ nước ngoài về) và luồng vốn
chuyển ra khỏi nền kinh tế (bao gồm vốn đầu tư mới ra nước ngoài và các khoản
hoàn trả vốn gốc đầu tư cho người không cư trú). Việc phân loại theo tiêu chí này
rất quan trọng vì tác động của luồng vốn chuyển vào rất khác so với tác động của
luồng vốn ra.
10
Thứ ba, phân loại theo thời hạn của các giao dịch vốn: Giao dịch vốn ngắn
hạn bao gồm các khoản tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng ngắn hạn, tiền gửi
nước ngoài ngắn hạn, đầu tư gián tiếp có thời hạn đến 12 tháng; Giao dịch vốn
trung và dài hạn là chu chuyển vốn dưới dạng vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp,
các khoản vay và cho vay với thời hạn trên 12 tháng. Việc phân loại theo tiêu chí
này có ý nghĩa quan trọng đối với việc nghiên cứu tính ổn định hay bất ổn định của
các dòng vốn. Thông thường các giao dịch vốn ngắn hạn thường bất ổn định hơn so
với vốn trung – dài hạn, đặc biệt trong những giai đoạn nền kinh tế phải đối mặt với
các cú sốc, vốn ngắn hạn có thể đảo chiều và gây ra những biến động trên thị trường
tài chính nói riêng và toàn thể nền kinh tế nói chung. Ngoài ra đối với đầu tư gián
tiếp nước ngoài khó có thể phân định rõ ràng những giao dịch nào là dài hạn và
những giao dịch nào chỉ với mục đích đầu cơ trong ngắn hạn.
vốn ra nhằm giảm cầu đối với tài sản nước ngoài mà không cần sử dụng biện pháp
giảm cung tiền hoặc phá giá đồng nội tệ.
- Thứ ba, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP) trong trường hợp thặng
dư. Các quốc gia khi đối mặt với tình trạng thặng dư của BOP gây lãng phí nguồn
lực tài chính sẽ kiểm soát dòng vốn vào nhằm giảm cầu nước ngoài đối với tài sản
trong nước mà không cần tăng cung tiền hay nâng giá đồng nội tệ.
- Thứ tư, ngăn chặn dòng vốn vào bất ổn. Bằng cách giới hạn dòng vốn vào
bất ổn (đặc biệt là các dòng vốn ngắn hạn dễ bay hơi khi nền kinh tế rơi vào suy
thoái hoặc khủng hoảng), các quốc gia có thể ổn định kinh tế vĩ mô.
- Thứ năm, ngăn chặn sự tăng giá thực của đồng nội tệ. Dòng vốn vào quá
mức có thể dẫn tới sự tăng giá thực của đồng nội tệ. Để ngăn chặn điều này, các
quốc gia có thể sẽ phải tăng cung tiền để giảm giá nội tệ, tuy nhiên điều này có thể
dẫn tới lạm phát trong nước tăng lên và gây ra các hệ lụy đối với nền kinh tế trong
nước. Do vậy, một trong những biện pháp được áp dụng thay thế là giới hạn dòng
vốn vào.
- Thứ sáu, hạn chế quyền sở hữu của nước ngoài đối với các tài sản trong
nước đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên. Ngoài ra việc kiểm soát dòng vốn ra có thể
được sử dụng như một giải pháp để bảo toàn tiết kiệm trong nước từ đó thúc đẩy
đầu tư trong nước.
12
Mặc dù được thực hiện với các mục đích phù hợp với điều kiện của các quốc
gia trong từng giai đoạn nhất định, song kiểm soát vốn trên thực tế đã hạn chế các
lợi ích của di chuyển vốn quốc tế như chia sẻ rủi ro, đa dạng hóa, tăng trưởng và
chuyển giao công nghệ. Ngoài ra, kiểm soát vốn còn đi ngược lại những cam kết,
thỏa thuận quốc tế khi các quốc gia tăng cường hội nhập kinh tế toàn cầu. Chính vì
vậy, việc xóa bỏ kiểm soát đối với các giao dịch vốn hay tự do hóa tài khoản vốn là
cần thiết đối với các quốc gia và đây chính là kết quả của mức độ hội nhập tài chính
Chế độ đa tỷ giá và
các hạn chế khác
Sự tham gia của các
nhà đầu tư nước ngoài
Chuyển vốn, cổ tức và
lợi nhuận về nước của
các nhà đầu tư nước
ngoài
Tự do hóa hoàn toàn
Nội dung
Các ngân hàng và tổ chức được phép vay nợ nước ngoài hoàn
toàn tự do. Mặc dù ngân hàng và tổ chức vẫn cần phải thông
báo cho Chính phủ song việc cấp phép hầu như được thực
hiện tự động. Dự trữ bắt buộc có thể dưới 10%. Kỳ hạn vay
tối thiểu được quy định có thể ít hơn 2 năm.
Không quy định tỷ giá đặc biệt cho giao dịch tài khoản vãng
lai và tài khoản vốn. Không quy định hạn chế đối với dòng
vốn ra.
Các nhà đầu tư nước ngoài được phép nắm giữ cổ phiếu trong
nước không giới hạn (ngoại trừ một số lĩnh vực đặc biệt).
Vốn, cổ tức và lợi nhuận có thể được chuyển về nước tự do
trong vòng 2 năm đầu tư ban đầu.
Tự do hóa một phần
Vay nợ nước ngoài Các ngân hàng và tổ chức được phép vay nợ nước ngoài
của ngân hàng và tổ nhưng vẫn phải chấp nhận một số hạn chế nhất định. Dự trữ
chức
bắt buộc từ 10-50% Kỳ hạn vay nợ tối thiểu trong vòng từ 2
đến 5 năm.
hai tổ chức quốc tế khuyến khích các quốc gia thành viên thực hiện tự do hóa tài
khoản vốn thông qua các quy định trong Luật tự do hóa di chuyển vốn OECD
(OECD Code of liberalization of the capital movements) và Điều VIII điều khoản
thỏa thuận IMF. Cho tới nay, kiểm soát vốn đã bị xóa bỏ một cách chính thức đối
với tất cả các thành viên của OCED.“Còn đối với IMF, năm 2012, IMF đã công bố
việc thông qua các quan điểm mới để quản lý các chu chuyển vốn trên toàn cầu. Các
quan điểm mới này mang tính toàn diện, linh hoạt và cân bằng nhằm giúp các quốc
gia thành viên gặt hái được những lợi ích trong khi chế ngự được các rủi ro đi kèm
với sự luân chuyển của dòng vốn.”Theo đó, bảy nội dung quan trọng về quản lý các
chu chuyển vốn theo quan điểm mới bao gồm:
“(i) Các chu chuyển vốn có thể mang lại lợi ích cho các nước nhưng cũng
kèm theo những rủi ro ngay cả đối với quốc gia đã thực hiện chính sách tự do hóa
các chu chuyển vốn từ lâu và đã được hưởng lợi ích từ các chu chuyển vốn này;””
“(ii) Nhìn chung, tự do hóa các chu chuyển vốn lợi nhiều hơn hại nếu như
các quốc gia đã đạt đến mức độ nhất định về phát triển tài chính và thể chế;”
“(iii) Việc tự do hóa các chu chuyển vốn cần được thực hiện theo kế hoạch
chặt chẽ, đúng thời điểm và theo trình tự thời gian hợp lý để đảm bảo rằng lợi ích
thu được sẽ lớn hơn chi phí bỏ ra;”
“(iv) Quốc gia đã từng thực hiện những biện pháp sâu rộng và lâu dài để hạn
chế chu chuyển vốn có thể được hưởng lợi nhiều hơn từ tự do hóa nếu công tác này
được thực hiện một cách có trật tự. Tuy nhiên, không thể tiên liệu trước được rằng
tự do hóa là mục tiêu phù hợp cho mọi quốc gia tại mọi thời điểm;”
“(v) Việc tăng nhanh chu chuyển vốn vào hoặc đình trệ chu chuyển vốn ra có
thể tạo ra những thách thức chính sách. Việc đối phó bằng chính sách phù hợp cần
phải được thực hiện bởi các quốc gia nhận chu chuyển vốn và các quốc gia thực
hiện các chu chuyển vốn;”
“(vi) Để quản lý các rủi ro đi kèm với sự gia tăng nhanh chóng dòng vốn vào
hoặc sự sụt giảm mạnh dòng vốn ra, điều quan trọng là phải có sự can thiệp của các
khoản vốn vào năm 1995 và một quốc gia có Share bằng 0,2 thực hiện mở cửa tài khoản
vốn vào năm 1994 và 1995. Bảng dưới đây thể hiện chỉ số Share, năm mở cửa tài khoản
vốn của một số nước phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 1986-1995.
16
Bảng 1.2: Chỉ số Share một số nước giai đoạn 1986-1995
Chỉ số Share
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
1
Năm mở cửa
1995
1994-1995
1993-1995
1992-1995
1991-1995
1990-1995
1988-1992, 1995
1989-1995
1986-1992
1998-1995
khoản vốn được thực hiện trong giai đoạn 1988-1992, sau đó lại kiểm soát tài khoản
vốn và đến năm 1995 tiếp tục thực hiện tự do hóa.
Chỉ số Capital: Chỉ số Capital lần đầu tiên được công bố trong một bài
nghiên cứu của Quinn và cộng sự năm 1997. Theo đó, các giao dịch trên tài khoản
vốn của quốc gia được chia thành hai khoản mục: dòng vốn đi vào và dòng vốn đi
ra. Mỗi khoản mục của mỗi quốc gia được cho điểm từ 0 đến 2, dựa vào việc đọc
các mô tả định tính trong báo cáo AREAER. Điểm 0 thể hiện giao dịch bị kiểm soát
hoàn toàn; điểm 0,5 thể hiện giao dịch bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính;
điểm 1 thể hiện giao dịch bị đánh thuế ở mức cao; điểm 1,5 thể hiện giao dịch bị
đánh thuế ở mức thấp; điểm 2 thể hiện giao dịch hoàn toàn không bị kiểm soát hay
đánh thuế. Tổng giá trị của hai khoản mục này là chỉ số thể hiện mức độ mở cửa tài
khoản vốn theo chỉ số Capital. Chỉ số này tồn tại hàng năm trong giai đoạn 19501997 đối với 21 nước trong khối OECD và trong các năm 1958, 1973, 1982 và 1988
đối với 43 nước không phải trong nhóm OECD. Dữ liệu của Quinn và cộng sự
(1997) đối với các nước không trong nhóm OECD kết thúc vào năm 1988 do vậy
17
không bao gồm giai đoạn tăng tốc của tự do hóa tài khoản vốn đối với các nước
đang phát triển (cuối thấp niên 80, đầu thập niên 90). Đây cũng là điểm hạn chế của
chỉ số Capital khi sử dụng để đánh giá mức độ tự do hóa tài khoản vốn ở những
nước đang phát triển.
Bảng 1.3. Ví dụ về việc cho điểm đối với Mỹ và Ấn Độ dựa vào dữ liệu
của IMF 1979
Khoản mục
Mỹ
-Dòng vốn đi vào
-Dòng vốn đi ra
Ấn Độ
-Dòng vốn đi vào
ra ngoài lãnh thổ quốc gia. Cư dân Ấn Độ hoàn
toàn không được trợ cấp bất kỳ điều kiện nào
cho mục đích di dân. Người nước ngoài muốn vay
tiền từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng của Ấn
Độ phải được sự đồng ý của Ngân hàng dự trữ
Mức độ tự do
Tự do hóa hoàn
toàn giao dịch
vốn.
Điểm
4,0
2,0
2,0
-Chấp thuận đòi
hỏi đối với mọi
hình thức đầu tư
trực tiếp. Quy
định giới hạn
nắm giữ cổ phần
của các nhà đầu
tư nước ngoài.
1,0
0,5
-Đòi hỏi phải có
chấp thuận.