ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HOÀNG TRUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI TẠI CÁC MỎ THAN TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HOÀNG TRUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI TẠI CÁC MỎ THAN TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯ NGỌC THÀNH
nghiên cứu và hiểu rõ các kiến thức thực tế về mỏ trong suốt quá trình tôi thực tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các hộ dân xung quanh khu vực mỏ, ban quản lý mỏ,
các cô chú, anh chị công nhân đã nhiệt tình tham gia phỏng vấn và cung cấp những
thông tin hết sức thiết thực, có ích cho đề tài này, giúp quá trình điều tra được chính
xác và khách quan nhất.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Học viên
Nguyễn Hoàng Trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường ....................................................................... 4
3.1.1. Khái quát về mỏ than Mạo Khê ...................................................................... 34
3.1.2. Khái quát mỏ Hồ Thiên - 618 ......................................................................... 38
3.1.3. Khái quát mỏ than Hồng Thái ......................................................................... 41
3.2. Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải khu vực các mỏ than trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 45
3.2.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại tại mỏ
Công ty than Mạo Khê ................................................................................... 45
3.2.2. Đánh hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ Hồ
Thiên - Công ty TNHH 618 ........................................................................... 49
3.2.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ Hồng Thái .. 53
3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải các mỏ than trên địa bàn Thị xã Đông Triều
sau hệ thống xử lý nước thải. ......................................................................... 61
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước
xung quanh thông qua ý kiến của người dân trên địa bàn Thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường nước. .................................................................................................... 69
3.4.1. Ảnh hưởng của nước thải các mỏ than đến môi trường nước thông qua ý
kiến của người dân trên địa bàn ..................................................................... 69
v
3.4.2. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ............................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 75
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 75
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
vi
Số vi khuẩn có thể lớn nhất
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TSS (Total Suspended Solid)
Tổng chất rắn lơ lửng
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một
TKV
thành viên
Tập đoàn công nghiệp than -
UBND
WEC (World Energy Council)
Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại mỏ Mạo Khê
đợt 3, đợt 4 ............................................................................................. 47
Bảng 3.4.
Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than Hồ
Thiên đợt 1, đợt 2 .................................................................................. 49
Bảng 3.5.
Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than Hồ
Thiên đợt 3, đợt 4 ................................................................................... 51
Bảng 3.6.
Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than
Hồng Thái đợt 1, đợt 2 .......................................................................... 53
Bảng 3.7.
Kết quả phân tích nước thải trước hệ thống xử lý tại Mỏ than
Hồng Thái đợt 3, đợt 4 .......................................................................... 54
Bảng 3.8.
Nước thải sau hệ thống xử lý tại Mỏ than Mạo Khê đợt 1, đợt 2.......... 62
Bảng 3.9.
Nguyên lý trạm xử lý nước thải hầm lò mỏ Mạo Khê .......................... 37
Hình 3.3.
Cơ cấu bộ máy điều hành và sản xuất của mỏ Hồ Thiên ...................... 39
Hình 3.4.
Hệ thống xử lý nước thải hầm lò tại mỏ Hồ Thiên................................ 40
Hình 3.5.
Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi
trường mỏ Hồng Thái ............................................................................ 42
Hình 3.6.
Giá trị pH trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu ..................... 57
Hình 3.7.
Giá trị TSS trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu ............ 58
Hình 3.8.
Giá trị Mn trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu ..................... 59
Hình 3.9.
Giá trị Fe trong nước thải trước xử lý tại các mỏ nghiên cứu ............... 60
sự cần thiết về tăng trưởng công suất cho phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi
trường. Do đó, môi trường đã chịu ảnh hưởng nặng nề bởi những tác động xấu,
nước bị ô nhiễm nặng bởi chất thải rắn lơ lửng, vi trùng và bụi trong không khí v.v…
Nước thải trong hoạt động khai thác than hầm lò chứa một hàm lượng lớn
các ion kim loại nặng, mà một trong số đó là sự có mặt của ion mangan và sắt với
nồng độ cao. Mangan cũng như sắt, kẽm và một số ion khác cần cho sự sống nói
chung. Tuy nhiên nồng độ của các kim loại này trong nước thải chỉ cho phép với
2
những giới hạn nhất định. Vì vậy mà đã gây ra hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng
trong nước thải khai thác than.
Đông Triều với đặc thù là huyện có trữ lượng tài nguyên than lớn. Ngoài ra,
trên địa bàn huyện hiện có 7 đơn vị hoạt động khai thác than, ranh giới quản lý tài
nguyên nằm trải trên địa bàn 8 xã, thị trấn. Đánh giá hiện trạng mức độ ô nhiễm của
nước thải mỏ than và nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường, làm rõ
các tác động của hoạt động khoáng sản tới môi trường là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề
xuất các giải pháp xử lý, góp phần làm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Trường Đại Học Nông lâm
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại các mỏ than trên địa bàn
Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than tại các mỏ than trên địa
bàn Thị xã Đông Triều đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước, từ đó đề xuất
các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước phù hợp nhằm bảo vệ môi
trường từ hoạt động khai thác than trên địa bàn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật” [19].
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con
người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các
tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),
rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng
lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con
người, sinh vật, vật liệu.
- Hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt động
bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đên
môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện,
phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ
môi trường trong lành”[19].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
vật nuôi và các loài hoang dã”
6
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết
của chúng.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm
bởi các tác nhân vật lý.
* Khái niệm kim loại nặng
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 và
thông thường chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến sự ô nhiễm và độc
hại. Tuy nhiên chúng cũng bao gồm những nguyên tố kim loại cần thiết cho một số
sinh vật ở nồng độ thấp (Adriano, 2001) [34]. Kim loại nặng được được chia làm 3
loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, As, Co, Sn,…), những kim loại
quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,…). Khối lượng
riêng của những kim loại này thông thường lớn hơn 5g/cm3 (Bishop, 2002) [35].
Trong những năm gần đây, ô nhiễm KLN đã thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học vì tính chất bền vững của chúng. Độc tính của KLN đối với sinh vật liên
quan đến cơ chế oxy hóa và độc tính gen. Tác hại của KLN đối với động vật và con
người là làm tổn hại hoặc giảm chức năng của hệ thần kinh trung ương, giảm năng
lượng sinh học, tổn hại đến cấu trúc của máu, phổi, thận, gan, và các cơ quan khác.
Hơn nữa KLN còn làm tăng các tương tác dị ứng và gây nên đột biến gen, cạnh
tranh với các kim loại cần thiết trong cơ thể ở các vị trí liên kết sinh hóa và phản
ứng như các kháng sinh giới hạn rộng chống lại cả vi khuẩn có lợi và có hại.
thực vật bị biến đổi xảy ra liên tục và tạo ra dãy khoáng sản cháy: than bùn - than
nâu - than đá - antraxit.
* Vỉa than:
Vỉa than là nơi tích tụ của than được giới hạn bằng hai mặt tương đối song
song nhau, một mặt được gọi là trụ, một mặt được gọi là mái (hay còn gọi là vách).
Vỉa than là một thành viên của trầm tích chứa than, ranh giới của vỉa than và đá vây
quanh thường là rõ ràng, chỉ đôi khi mới thấy chuyển tiếp dần qua các loại đá chứa
than như sét than, than chứa sét…
8
Tuỳ theo sự có mặt hay không của các lớp đá kẹp trong vỉa than mà người ta
chia ra vỉa có cấu trúc phức tạp hay đơn giản. Trong một vỉa than đơn giản hoặc
trong một phân vỉa than có thể bao gồm nhiều lớp than thuộc những loại hình nguồn
gốc khác nhau.
Các bể than có bề dày rất khác nhau, từ vài milimét (mm) tới hàng chục mét
(m) thậm chí có khi tới 200 - 300m. Tuỳ theo bề dày người ta chia ra vỉa mỏng
(dưới 1,3m), vỉa dày trung bình (1,3 - 3,5m) và vỉa dày (trên 3,5m). Chiều dài của
vỉa than cũng rất khác nhau, từ vài mét, vài chục mét cho tới hàng trăm kilomet.
* Mỏ than:
Mỏ than là một khu vực của vỏ Trái Đất, ở đó có sự tích tụ tự nhiên của các
trầm tích chứa than và các vỉa than.
Mỏ than thường có diện tích tương đối nhỏ, thay đổi trong phạm vi vài chục
kilomet vuông, ít khi tới vài trăm kilomet vuông. Mỏ có thể là mỏ công nghiệp hay
không công nghiệp, tuỳ theo việc khai thác mỏ có lợi về mặt kinh tế hay không.
* Bể than:
Bể than đó là một khu vực của vỏ Trái Đất, nằm trong một đơn vị địa kiến
tạo lớn, bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối liên tục và có
sự liên quan nhất định về điều kiện thành tạo, kể cả các biến đổi sau này. Kích
tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn
diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải.
Nhu cầu ôxy hóa học COD: Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn
chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong nước thải. Chỉ
tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các chất
hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nước thải.
Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa mạnh vào
mẫu thử nước thải trong môi trường axít.
Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD: BOD càng nhỏ thì xử lý
sinh học càng dễ.
Trong nước thải phát sinh của khai thác than thì COD thường vượt ngưỡng
cho phép rất nhiều lần.
+ Ôxy hòa tan:
Nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan
trọng. Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ ôxy hòa tan trong nước
10
thải từ 1,5 - 2 mg/l để quá trình ôxy hóa diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp không
rơi vào tình trạng yếm khí. Ôxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ ôxy hòa tan
phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước.
+ Trị số pH:
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm. Quá
trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của
trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5.
+ Lưu huỳnh
Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO42-,
do đặc tính trầm tích các bon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các
mỏ hầm lò, và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị hòa tan trong nước và làm cho
mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Thông tư 20/2009/TT-BCT ngày 07/07/2009 của Bộ Công Thương quy
định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Thông tư số 02/2009/TT - BTNMT ngày 19/03/2009 hướng dẫn đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Thông tư số 02/2009/TT - BTNMT ngày 19/03/2009 hướng dẫn đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Quyết định 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/03/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ
về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản.
- Quyết định 3063/2014/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh về Quy định Quản lý
Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định 3379/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí cấp giấy phép xả
nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định 969/QĐ-UBND quản lý hoạt động thoát nước xử lý nước thải
Quảng Ninh 2016.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, quyết định về môi trường:
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
12
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
1.3. Tổng quan về ngành công nghiệp than
bao gồm 2,26 tỷ tấn và 46,62 tỷ tấn tài nguyên, than bùn là 0,34 tỷ tấn. Trữ lượng
và tài nguyên than huy động vào quy hoạch khoảng 3,05 tỷ tấn. Để khai thác đáp
ứng nhu cầu sử dụng than đến năm 2020 là 86,4 triệu tấn, năm 2030 lên 256 triệu tấn.
Tác động lớn nhất của một dự án khai thác mỏ là ảnh hưởng của nó đến chất
lượng nước và sử dụng tài nguyên nước trong khu vực dự án.
Trên thế giới và ở nước ta quá trình khai thác than là ngành công nghiệp tác
động trực tiếp đến tài nguyên lòng đất và nhiều yếu tố môi trường như đất, nước,
không khí, rừng và các loài sinh vật, cảnh quan ... Môi trường các vùng khai thác và
chế biến than dễ bị suy thoái và ô nhiễm. Than ở Việt nam được khai thác hơn 100
năm nay, đã tạo tiền đề cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, nguồn lợi
kinh tế do than mang lại tuy rất lớn nhưng hoạt động khai thác than lại làm ảnh
hưởng xấu đến các dạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Đặc biệt các
hoạt động khai thác, vận tải, sàng tuyển, bốc dỡ, cung ứng than đã gây những ảnh
hưởng môi trường ở quy mô rộng lớn và mức độ nghiêm trọng. Các hoạt động phát
triển than đã gây suy thoái và ô nhiễm không khí, đất và nước. Để ngành than phát
triển bền vững, ngoài việc đầu tư áp dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến, có
năng suất cao, ít gây ô nhiễm môi trường, còn cần phải quan tâm xây dựng, thực
hiện kế hoạch quản lý môi trường và áp dụng những giải pháp kỹ thuật, công nghệ
thích hợp để sử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung, đặc biệt là môi
trường nước, vì nước là yếu tố không thể thiếu được cho sinh hoạt của con người,
và cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ, giải trí khác.
Nước thải từ các mỏ than đã gây ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt, nước
ngầm và nước biển ven bờ. Vùng mỏ Quảng Ninh hàng năm đã thải vào môi trường
một khối lượng lớn nước thải mỏ, từ các moong chứa nước, từ các bãi thải và các
nhà máy tuyển than. Theo số liệu điều tra thì hàng năm moong mỏ Cọc Sáu đã thải
ra 6.106 m3 nước.
14
15
Ô nhiễm kim loại nặng: Các kim loại như asen, coban, đồng, cadimi, bạc,
chì, kẽm chứa trong đất đá khai thác hoặc mỏ ngầm lộ thiên tiếp xúc vói nước. Kim
loại bị rửa trôi ra ngoài gây ô nhiễm nguồn nước dưới hạ lưu.
Xói mòn và bồi tích: Trong quá trình khai thác không có các biện pháp
phòng chống phù họp và chiến lược kiểm soát đúng đắn, khu vực khai thác mỏ sẽ bị
xói mòn nghiêm trọng. Bùn cát được chuyển tải tới sông suối, hồ ao gây bồi tích ở
hạ lưu. Bồi tích quá mức có thể làm tắc nghẽn dòng chảy, vùi lấp thảm thực vật,
động vật hoang dã và ảnh hưởng lớn đến đời sống của động vật trên cạn.
1.3.2. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than hầm lò
Khi khai thác than hầm lò người ta đào các đường lò trong đất, dùng các biện
pháp kỹ thuật để lấy than ra. Nước ngầm, nước chưa trong các lớp đất đá chảy ra
các đường lò rồi theo hệ thống thoát nước đưa ra khỏi cửa lò hoặc được dẫn vào các
hầm chứa nước tập chung ròi dùng bơm để bơm ra ngoài. Loại nước thải này được
gọi là nước thải hầm lò. Nước thải hầm lò thường có lưu lượng lớn và nồng độ ô
nhiễm cao. Nước thải mỏ than hầm lò được sinh ra từ 4 nguồn chính:
+ Nước tàng trữ trong các khe nứt của đất đá, trong các vỉa than
+ Nước thẩm thấu qua các lớp đất đá
+ Nước rửa trôi, chảy tràn về bề mặt khai trường
+ Nước ngầm
1.3.3. Tính chất chung của nước thải ngành than
- Đối với nước thải từ dưới lò:
Quá trình nước di chuyển nước dưới hầm lò đã kéo theo các hợp chất trên bề
mặt tiếp xúc trong lò, kết hợp với các điều kiện lý - hóa - sinh đã hình thành ra dạng
nước thải mỏ than hầm lò.
Nước thải mỏ than hầm lò có thể mang tính axít hoặc trung tính, chủ yếu nước có chứa Fe, Mn và TSS khá cao. Nhiều tài liệu nghiên cứu giải thích nguyên
nhân chính gây ra nước thải có tính axít cao, hàm lượng Fe, Mn, SO42- trong nước
thải mỏ cao như sau: Trong quá trình khai thác than, các hoạt động khai thác đã tạo