Hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận hai bà trưng hà nội - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG - HÀ NỘI

PHẠM NGỌC MINH

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG - HÀ NỘI
PHẠM NGỌC MINH
Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS ĐỖ HOÀNG TOÀN

Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm
lên khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình
của quý thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2016.
TÁC GIẢ

Phạm Ngọc Minh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ................ 7
1.1.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN (CTR ) ................................. 7
1.1.1.Khái niệm chất thải và CTR ......................................................................... 7
1.1.2. Phân loại CTR ............................................................................................. 7
1.1.3. Tác hại của CTR.......................................................................................... 9
1.2. Quản lý CTR ................................................................................................. 14
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................... 14
1.2.2. Nội dung quản lý CTR của Urenco 3 ........................................................... 15
1.2.3. Hệ thống thu gom rác thải ............................................................................ 17
1.2.3.1. Hệ thống thu gom CTR chưa, không phân loại tại nguồn .......................... 17
1.2.3.2. Hệ thống thu gom CTR đã phân loại tại nguồn.......................................... 18
1.2.3.3. Hệ thống container di động (HSC-Hauled Container System) ................... 18

2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Urenco 3 ................................................................. 46
2.1.2. Nhiệm vụ được giao thực hiện ..................................................................... 47
2.1.3. Nguyên tắc quản lý ...................................................................................... 47
2.1.4. Phương pháp quản lý ................................................................................... 47
2.1.5. Hiệu quả quản lý .......................................................................................... 48
2.1.6. Thu gom, vận chuyển................................................................................... 48
2.1.7. Xử lý CTR ................................................................................................... 54
2.1.8. Đánh giá thực trạng quản lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà Trưng .............. 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 58


CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ...................................................................... 59
3.1. NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR Ở
QUẬN HAI BÀ TRƯNG TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 ................................. 59
3.2. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ....................................................59
3.2.1. Khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc trạm chuyển tải rác ..................................... 60
3.2.2. Chế biến phân vi sinh (compost) .................................................................. 63
3.2.3. Xử lý chất thải có ứng dụng EM.................................................................. 65
3.3. CÁC GIẢI PHÁP VỀ KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH ........................................... 68
3.3.1. Thu phí vệ sinh và hợp đồng dịch vụ VSMT................................................ 68
3.3.2. Trang bị cơ sở vật chất ................................................................................ 69
3.4. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG VÀ CƠ
GIỚI HÓA KHÂU THU GOM ............................................................................. 70
3.4.1. Đối với khối thủ công .................................................................................. 70
3.4.2. Đối với khối cơ giới ..................................................................................... 72
3.4.3. Công tác thu gom vận chuyển chất thải phế thải xây dựng (PTXD) ............. 79
3.4.4. Phân loại rác tại nguồn ................................................................................ 80
3.4.5. Công tác tuyên truyền, vận động và xử phạt .................................................. 82
3.5. Các giải pháp về mặt quản lý và chính sách ...................................................... 83


ATGT

: An toàn giao thông.

KHKT

: Kế hoạch-kỹ thuật.

ATLĐ

: An toàn lao động.

PCCN

: Phòng chống cháy nổ.

VHTT

: Văn hóa thông tin.

TNMT

: Tài nguyên môi trường.

QLĐT

: Quản lý đô thị.

ĐHSX&QLCL

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xử lý CTR .................................................... 37
Biểu 2.1: Các chỉ tiêu chính của Urenco 3 ............................................................. 49
Biểu 2.2: Số lượng phương tiện cơ giới của Urenco 3 ........................................... 49
Biểu 3.1: Danh mục 31 tuyến phố VMĐT trên địa bàn quận Hai Bà Trưng ........... 72
Biểu 3.2: Tỷ lệ % cơ giới hóa và thủ công sau khảo sát thực tế ............................. 73
Biểu 3.3: Khối lượng thực hiện rửa đường, rửa hè và rửa thùng rác ...................... 75


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung quản lý CTR của Urenco 3 ........................................... 15
Hình 1.2: Sơ đồ 14 tuyến chính thu rác trực tiếp ca đêm ....................................... 21
Hình 1.3: Phương pháp ủ sinh học làm phân compost ........................................... 25
Hình 1.4: Phương pháp thiêu đốt........................................................................... 26
Hình 1.5: Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện ................................................. 27
Hình 1.6: Xử lý chất thải bằng công nghệ công nghệ Hydromex ........................... 28
Hình 1.7: Tỷ lệ áp dụng phương pháp xử lý CTR tại một số nước......................... 32
Hình 2.1: Bản đồ hành chính quận Hai Bà Trưng .................................................. 46
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Urenco 3.................................................. 46
Hình 2.3: Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển rác ....................................... 54
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình đổi mới công nghệ ......................................................... 60
Hình 3.2: Hình ảnh điểm chuyển tải rác ................................................................ 62
Hình 3.3: Vị trí dự kiến làm điểm chuyển tải rác ................................................... 63
Hình 3.4: Sơ đồ xử lý rác hữu cơ thành phân compost .......................................... 65
Hình 3.5: Xe Hako của Đức chuyên dụng quét hè phố .......................................... 74
Hình 3.6: Xe quét hút bụi đường phố Daewoo loại 6m3........................................ 75
Hình 3.7: Sơ đồ xe vận chuyển rác hợp đồng ca ngày loại 7,5 tấn ......................... 77
Hình 3.8: Sơ đồ quản lý phương tiện bằng định vị GPS tại Urenco 3 .................... 78
Hình 3.9: Nhân viên môi trường hướng dẫn người dân phân loại rác 3R ............... 82
Hình 3.10: Tờ in 2 mặt tuyên truyền và đổ rác đúng giờ ....................................... 83


thôn, 80% rác thải sinh hoạt, 90% rác thải công nghiệp không nguy hại và 100% rác
thải nguy hại phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Đặc biệt, Đề án xác
định, đến năm 2015 có 60% và lên đến 95% vào năm 2020 lượng rác này phải được
tái chế, tái sử dụng. Để đạt được mục tiêu này cần sự nỗ lực chung của toàn xã hội.
Quận Hai Bà Trưng được thành lập từ tháng 6 năm 1981 bao gồm 22 phường.
Đến thời điểm tháng 1 năm 2004 thì chia tách bớt một một số phường về quận Hoàng
Mai mới và còn lại đến nay là 20 phường bao gồm: Bạch Đằng, Bách Khoa, Bạch
Mai, Bùi Thị Xuân, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Lê Đại Hành,
Minh Khai, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh
Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Vĩnh Tuy là một trong bốn quận lõi
trung tâm của thành phố Hà Nội về kinh tế, du lịch, chính trị, lượng rác xả ra hàng
ngày là rất lớn và cần có nhiều biện pháp đồng bộ, kịp thời để đảm bảo bảo VSMT
chung và thay đổi bộ mặt của quận Hai Bà Trưng nói riêng cũng như thành phố Hà
Nội nói chung đặc biệt là trong năm thứ 3 thực hiện "Năm trật tự và văn minh đô thị
2016" trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội.
Trong những năm qua, được sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên môi trường đô thị Hà Nội(Urenco), sự quan tâm giúp đỡ của
UBND Quận Hai Bà Trưng, các ban ngành của Quận, các Phường cùng với sự nỗ lực
phấn đấu của đội ngũ cán bộ công nhân viên Chi nhánh Hai Bà Trưng(Urenco3). Công
tác vệ sinh môi trường trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đã được cải thiện, có nhiều
chuyển biến tích cực, đường phố phong quang, sáng, sạch, hơn ý thức trách nhiệm của
người dân được nâng cao rõ rệt.
Tuy nhiên, hiện tượng đổ phế thải thường xuyên trên các tuyến phố còn nhiều
do một số hộ dân, hộ kinh doanh thiếu ý thức xả rác ra đường một cách tuỳ tiện, đặc
biệt tại các khu vực đường phố vắng, những công trình xây dựng một số còn để gây
bẩn... Với những hiện trạng nêu trên, đòi hỏi chi nhánh Hai Bà Trưng(Urenco3) phải

2




bản năm 2001, kịp thời đáp ứng nhu cầu đào tạo cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong
lĩnh vực quản lý CTR đô thị của đất nước.
- Tập 2: Của cuốn sách có nhan đề “Chất thải nguy hại” do PGS. TS. Nguyễn
Thị Kim Thái biên soạn và xuất bản lần này bao gồm 6 chương và phụ lục, nhằm mục
đích cung cấp cho sinh viên ngành kỹ thuật – công nghệ môi trường những kiến thức
và cập nhật các vấn đề cơ bản có liên quan tới kỹ thuật, quản lý chất thải nguy hại.
Tập sách này cũng đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho các cán bộ quản lý, cán
bộ nghiên cứu khoa học thuộc các chuyên ngành có liên quan. Hai cuốn sách này là
nguồn thông tin rất quan trọng và cần thiết để tác giả tham khảo trong quá trình thực
hiện đề tài .
Ngoài ra còn có nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế, các bài viết đăng
tải trên các tạp chí cũng có những nội dung liên quan đến công tác VSMT. Nhưng
việc nêu rõ thực trạng liên quan đến công tác quản lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng và các biện pháp nâng cao, cải thiện thì chưa có nghiên cứu nào đề cập đến.
Mặc dù vậy những tài liệu liệt kê ở trên là nguồn tài liệu tham khảo rất cần thiết để
thực hiện luận văn này.
3. Mục tiêu của đề tài:
Hoàn thiện công tác quản lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà Trưng-Hà Nội:
Nâng cao hiệu quả xử lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, góp
phần bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân.
Góp phần bảo vệ sự phát triển bền vững của quận.
Làm cơ sỏ, rút kinh nghiệm để thực hiện quy hoạch quản lý CTR cho
thành phố, quận khác ở Việt Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
-

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất thải rắn, các hình thức hiện đang áp
dụng để đảm bảo vệ sinh môi trường trên các tuyến đường phố, ngõ xóm hiện

thực hiện trên địa bàn quận Hai Bà Trưng từ đó đưa ra các biện pháp, đề xuất “Hoàn
thiện công tác quản lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà Trưng-Hà Nội”.
-

Dữ liệu nghiên cứu :
Đề tài được viết dựa trên phương pháp chính là thu thập dữ liệu từ các các tài

liệu nghiên cứu về công tác vệ sinh môi trường, các tài liệu, số liệu thống kê, tổng
hợp và các nội dung công nghệ sản xuất,…..thu thập được tại Chi nhánh Hai Bà
Trưng(Urenco3).

5


8. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 phần với các
nội dung sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý CTR trên địa bàn quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý CTR
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN(CTR ).
1.1.1. Khái niệm chất thải và CTR :

xỉ trong các nhà máy nhiệt điện;

-

Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất;

-

Các phế thải trong quá trình công nghệ;

-

Bao bì đóng gói sản phẩm.

Chất thải xây dựng là: các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tong vỡ do
các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình v.v…Chất thải xây dựng gồm:
-

Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

-

Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

-

Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

Chất thải từ các nhà máy xử lý là: CTR từ hệ thống xử lý nước thải, nhà
máy xử lý chất thải công nghiệp.

1.1.3. Tác hại của CTR :
Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là
những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức
khỏe cộng đồng. Trong chương này sẽ đề cập đến các tác động của CTR đến môi
trường đất, nước, không khí, sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế, xã hội [9].
Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng
rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương
tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi
trường. Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây
dựng đúng mức, gây mất vệ sinh. Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp
ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu
dân cư. Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển
đến khâu xử lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường [9].
Ô nhiễm môi trường không khí: Do chất thải rắn: CTR, đặc biệt là CTR sinh
hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các
vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí(CH4 - 63.8%, CO2 33.6%, và một số khí khác). Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác
tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp. Khối
lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và
thay đổi theo mùa. Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải

9


trong mùa hè cao hơn mùa đông. Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất
khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần
một sự tác động nào. Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình
phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí. Các khí phát sinh từ
quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi,
Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi
nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc

phân súc vật, các thức ăn thừa...; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm). Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào
nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường đất: Các CTR có thể được tích lũy dưới đất trong thời
gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Chất thải xây dựng như gạch,
ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông... trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải
kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi... thường
có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp. Các kim loại này tích lũy
trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các
chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp
sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất... Tại các bãi rác, bãi chôn lấp
CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất
và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất.
CTR gây hại cho sức khỏe cộng đồng: Từ việc thải các chất thải hữu cơ, xác
chết động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc
trở thành dịch.Ví dụ điển hình nhất là dịch hạch thông qua môi trường trung gian là
chuột gây nên cái chết cho hàng nghìn người. Người ta đã tổng kết rác thải gây ra 22
loại bệnh cho con người. Điển hình là rác plastic (nilon) là nguyên nhân gây ra ung
thư cho súc vật ăn cỏ. Hơn thế nữa khi đốt plastic ở 1200oC nó sẽ biến đổi thành
dioxxit gây quái thai ở người.

11


Các đống rác, nhất là các đống rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý
kịp thời và đừng kỹ thuật, sẽ bốc mùi hôi thối.
-

CTR làm giảm mỹ quan ở các khu công cộng và đô thị.



Hương, vịnh Hạ Long, các bãi biển,... cũng đang gặp phải vấn đề ô nhiễm môi
trường do tình trạng xả rác thải bừa bãi. Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền
thống đang là một hướng phát triển kinh tế được nhiều địa phương lựa chọn. Tuy
nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường tại chính các làng nghề đã gây cản trở lớn tới các
hoạt động phát triển du lịch làng nghề, làm giảm lượng khách du lịch,... dẫn đến
giảm nguồn thu từ hoạt động này tại các địa phương có làng nghề. Các bãi trung
chuyển rác lộ thiên và bãi chôn lấp rác không đảm bảo vệ sinh thường xuyên gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản.
Xung đột môi trường do chất thải rắn: Xung đột môi trường xảy ra trong xã
hội khi vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế chưa dung hòa được với nhau.
Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng
cao, trong khi đó, lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề BVMT và sức khỏe
cộng đồng thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều. Trong quản lý CTR, xung
đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải chôn lấp CTR
không hợp vệ sinh. Những xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường
với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khoẻ, hoặc ảnh hưởng đến
các hoạt động văn hoá, du lịch và cảnh quan khác cũng là loại xung đột môi trường
có tính phổ biến. Trong quá trình hoạt động, sản xuất, các làng nghề sản sinh nhiều
CTR gây ảnh hưởng tới môi trường không những tại nơi diễn ra các hoạt động sản
xuất mà còn ảnh hưởng tới các vùng lân cận. Chính vì vậy, tại đây đã nảy sinh nhiều
vấn đề xung đột môi trường. Xung đột môi trường giữa các nhóm xã hội trong làng
nghề, giữa cộng đồng làm nghề và không làm nghề, giữa các hoạt động tiểu thủ công
nghiệp và hoạt động nông nghiệp, giữa hoạt động sản xuất và mỹ quan, văn hoá,...
Xung đột giữa các nhóm xã hội trong làng nghề do CTR. Đây là loại xung đột phổ
biến nhất. Sự hình thành các cơ sở sản xuất nghề nằm trong các khu dân cư, đặc thù
hơn là tổ chức sản xuất ngay tại trong nhà mình. Các loại CTR phát sinh đã ảnh
hưởng trực tiếp đến các hộ xung quanh, gây ra những xung đột, dẫn đến những khiếu




1.2.2. Nội dung quản lý CTR của Urenco 3: Hình 1.1

Hình 1.1: Sơ đồ nội dung quản lý CTR của Urenco 3.
Nguồn: Tác giả tự xây dựng.
Ở phạm vi toàn quốc nhiều chính sách, chiến lược về quản lý CTR được ban
hành và đi vào cuộc sống. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về CTR cũng đang từng
bước hoàn thiện, nhiều mô hình quản lý tại một số địa phương đã cho thấy những kết
quả tốt. Vai trò của các tổ chức tư nhân cùng tham gia công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý CTR đã ngày càng được khẳng định. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm về quản lý CTR, vấn đề đầu tư tài chính, hợp tác quốc tế và xã hội hóa công tác

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status