MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 3
1.3. NHẬT KÍ THỰC TẬP 4
1.3.1. Nhiệm vụ được phân công 4
1.3.2. Quá trình thực tập 5
BẢNG 1: NHẬT KÝ THỰC TẬP 5
2.4. HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM 10
2.5.MỘT SỐ DỰ ÁN DO TRUNG TÂM THỰC HIỆN 10
BẢNG 2: MỘT SỐ DỰ ÁN DO TRUNG TÂM THỰC HIỆN 10
CHƯƠNG III: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 15
CHƯƠNG IV. THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU VỰC 19
NGHIÊN CỨU 19
BẢNG 8: CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM DO ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 33
KẾT LUẬN 35
Page 1
Danh mục bảng
Bảng 1: Nhật kí thực tập 6
Bảng 2: Một số dự án do trung tâm thực hiện 11
Bảng 3: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Lạng Sơn 23
Bảng 4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lạng Sơn 24
Bảng 5: Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn 28
Bảng 6: Số giường bệnh phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
(năm 2008) 30
Bảng 7: Tổng hợp hiện trạng chất thải rắn phát sinh 33
Bảng 8: Các vấn đề ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn 33
Page 2
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường là đặc trương cơ bản của thời đại, là vấn đề mang tính toàn cầu,
ô nhiễm môi trường đang đe dọa sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
1.3. NHẬT KÍ THỰC TẬP
1.3.1. Nhiệm vụ được phân công.
- Tìm hiểu nội quy làm việc và các công việc của phòng xử lý ô nhiễm
và cải thiện môi trường.
- Nghiên cứu báo cáo của một số dự án mà phòng xử lý ô nhiễm và cải
thiện môi trường đã tham gia thực hiện:
o Dự án: Xây dựng và triển khai mô hình xử lý chất thải sinh hoạt của
cụm dân cư lưu vực sông.
o Dự án: Quy hoạch mạng lưới thu gom, điểm trung chuyển và xử lý
chất thải rắn huyện Gia Viễn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
o Dự án: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu
gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới.
o Dự án: Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho
các thị trấn, thị tứ cấp, cấp xã.
o Dự án: Quy hoạch quả lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020.
- Nghiên cứu, tìm hiểu hiện trạng, phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn ở
tỉnh Lạng Sơn.
Page 4
1.3.2. Quá trình thực tập.
Bảng 1: Nhật ký thực tập
Tuần Ngày Nội dung thực tập
Tuần 1
(từ ngày 13/02
đến 19/02/2012)
Thứ 2 Nghỉ
Thứ 3
Đến đơn vị thực tập, gặp mặt lãnh đạo trung
tâm.
Thứ 4 Lập đề cương thực tập.
thứ 6
Nghiên cứu tài liệu
Thứ 7, chủ
nhật
Nghỉ
Tuần 4 (06/03 Thứ 2 Nghiên cứu tài liệu.
Page 5
đến 12/03/2012) Tìm hiểu cách xây dựng báo cáo.
Thứ 3 Nhận đề tài thực tập
Thứ 4, thứ 5,
thứ 6
Lập đề cương chi tiết
Thứ 7, chủ
nhât
Nghỉ
Tuần 5 (12/03
đến 18/03/2012)
Thứ 2
Gửi đề cương chi tiết cho cán bộ hướng dẫn,
nhận góp ý, hướng dấn cho báo cáo.
Thứ 3 Nghỉ
Thứ 4 Thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu
Thứ 5 Thu thập thông tin.
Thứ 6 Viết báo cáo
Thứ 7, chủ
nhật
Nghỉ
Tuần 6 (từ 20/03
đến 26/03)
Thứ 2, thứ 3,
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản hạn mức kinh phí và tiền gửi tại kho
bạc nhà nước, tài khoản ngân hàng theo quy định hiện hành.
Tên chính thức : Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường
Địa chỉ : Số 556 – Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội
Giám đốc : TS. Nguyễn Đức Toàn
Điện thoại : 04. 38727 440
Page 7
Fax : 04. 38727 441
Email :;
Tài khoản :0021000971843 tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội
Website :
2.3. CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình
mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về môi trường theo sự phân
công của Tổng cục trưởng.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi
trường tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường liên vùng toàn quốc; đánh giá tác
động biến đổi khí hậu; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm,
suy thoái và sự cố môi trường; các dự án về an toàn sinh học.
- Xây dựng và thực hiện các đề án, dự án: phân loại, thu gom, vận chuyển, xử
lý, giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải quy mô liên tỉnh hoặc các mô hình thí
điểm cấp quốc gia; xử lý chất thải cho các cơ sở công ích; các đề án, dự án,
nhiệm vụ về bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường lưu vực sông liên
tỉnh, vùng ven biển bị ô nhiễm, suy thoái môi trường.
- Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng, diễn biến tác động của ô
nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng đồng; xây dựng báo cáo quốc gia về sức
khỏe môi trường; xây dựng và cập nhật hồ sơ sức khỏe môi trường quốc gia.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực môi trường; xây dựng và tổ chức triển khai các dự án trọng điểm
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.
Page 9
2.4. HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM
Sơ đồ tổ chức trung tâm tư vấn và công nghệ môi trường
2.5. MỘT SỐ DỰ ÁN DO TRUNG TÂM THỰC HIỆN
Bảng 2: Một số dự án do trung tâm thực hiện
TT Tên dự án, nhiệm vụ
Thời gian
thực hiện
Kinh phí
(1000VNĐ)
(1) (2) (3) (4)
1
Điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng
của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe
cộng động và đề xuất các biện pháp giảm
thiểu, khuyến cáo tới cộng đồng
2006,2008 7.000.000
Page 10
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒN
G
HÀNH
CHÍNH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
XỬ LÝ Ô
2005,2006,
2007,2008
5.000.000
3
Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện
trạng môi trường và những tác động đến
môi trường trên lưu vực sông Cầu
2009 1.000
4
Lập quy hoạc bảo vệ môi trường lưu vực
sông Cầu đến 2015 và định hướng đến
2020
2009 1.9.000
5
Xây dựng Chương trình đào tạo về quản
lý chất thải nguy hại và hướng dẫn công
tác đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo
2007 120.000
6
Xây dựng đề án: “ Tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức về tác hại của
các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và
các hóa chất độc hại”
2007 100.000
7
Lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật “
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà
máy tuyển quặng Apatit Lào Cai
2006 500.000
8
2003 250.000
13
Hệ thống cấp nước thuộc dự án đầu tư
xây dựng khu công nghiệp Mai Sơn –
Sơn La
2008,2010 9.000.000
14
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Khu đô
thị Mỹ Đình II Công suất 1300m
3
/ ngày
đêm
2002 200.000
15
Lập dự án xử lý nước thải khu gang thép
Thái Nguyên
2004 5.000.000
16
Tổng thầu hệ thống cung cấp nước sạch
và xử lý nước thải nhà máy Yamaha Thái
Nguyên
2003 100.000
17
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật : “ Trạm xử
lý nước rác thành phố Thái Nguyên”
2002 120.000
18
Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật : “ Trạm xử
lý nước rác thành phố Việt Trì”
2007 200.000
2001 – đến
nay
2.6. GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG
2.6.1. Vị trí, chức năng.
Phòng Xử lý ô nhiễm và Cải thiện môi trường là đơn vị trực thuộc Trung
tâm, có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao; giúp Giám đốc đề
xuất và thực hiện các nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường.
2.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Về công tác thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
- Làm đầu mối xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các nhiệm vụ
được giám đốc giao; phối hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao; xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ, chương trình dự
án về xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học;
- Phối hợp hoặc chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ tư vấn,
chuyển giao, xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường cho các địa phương.
b. Về chức năng và quyền hạn
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Trung tâm giao;
- Xây dựng và thực hiện các đề án, dự án: Phân lọai, thu gom, vận
chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải quy mô liên tỉnh hoặc mô
hình thí điểm cấp quốc gia; xử lý chất thải cho các cơ sở công ích; các đề án, dự
án, nhiệm vụ về bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường lưu vực sông
liên tỉnh, vùng ven biển bị ô nhiễm, suy thoái môi trường;
- Tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi
trường, đánh giá tác động môi trường tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường
liên vùng toàn quốc; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm,
Page 13
suy thoái và sự cố môi trường; các dự án về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; các dự án về biến đổi khí hậu; đánh giá và giám sát an toàn sinh học;
Page 15
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi hành chính 10 huyện và 1 thành phố của tỉnh
Lạng Sơn.
Page 16
3.5. NỘI DUNG
Thu thập thông tin, dữ liệu liên quan:
Thu thập thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm);
thủy văn (mạng lưới sông suối,một số sông, hồ chính); địa hình.
- Tài nguyên thiên nhiên: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài
nguyên sinh vật.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn:
- Thu thập thông tin dữ liệu về tình hình tăng trưởng kinh tế: quy mô phát
triển kinh tế; phát triển GDP và thu nhập GDP/đầu người của tỉnh; tỷ lệ
đóng góp GDP của các ngành kinh tế trong những năm gần đây (ngành
nông-lâm-thủy sản, ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ)
- Thu thập thông tin, dữ liệu về tình hình dân số và lao động trong các năm
gần đây.
- Thu thập thông tin, dữ liệu về phát triển nông nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ.
Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường:
Thực trạng về các vấn đề môi trường đất, môi trường nước và môi trường
không khí ở khu vực tỉnh Lạng Sơn: các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến chất
lượng môi trường, ảnh hưởng của các vấn đề ô nhiễm trong môi trường đó.
Thu thập thông tin, dữ liệu về quản lý chất thải rắn ở tỉnh Lạng Sơn.
- Nguồn phát sinh chất thải rắn.
- Tình hình thu gom và quản lý chất thải rắn.
- ảnh hưởng của ô nhiễm chất thải rắn.
Thực trạng công tác quản lý môi trường.
Điều tra, khảo sát và lấy mẫu môi trường
0
06’07” kinh độ Đông và 21
0
27’30” vĩ độ Bắc, vị trí tiếp giáp như
sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
- Phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
- Phía Nam giáp Bắc Giang
- Phía Tây Nam giáp Thái Nguyên.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 8.323,78 km
2
, cả tỉnh có 11 đơn vị hành chính
trong đó có 10 huyện và 1 thành phố. Lạng Sơn có 2 cửa khẩu quốc tế (cửa
khẩu đườn sắt Đồng Đăng và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị), 2 cửa khẩu quốc
gia (cửa khẩu Chi Ma – Lộc Bình và cửa khẩu Bình Nghi – Tràng Định) và 7
cặp chợ biên giới với Trung Quốc. Trên địa bàn tỉnh có các tuyến quốc lộ đi qua
được tất cả các huyện, thành phố, nối sang các tỉnh khác trong cả nước và giao
lưu với các nước bạn. Vì vậy, Lạng Sơn có một vị thế chiến lược quan trọng
của vùng Đông Bắc Tổ quốc Việt Nam.
4.1.2. Đặc điểm khí hậu
Lạng Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang nét đặc trung của
vùng núi phía bắc, mùa đông lạnh, thời tiết khô hanh ít mưa, mùa hè nóng ẩm
mưa nhiều, có những năm chịu ảnh hưởng nặng của gió bão.
Lạng Sơn có nền nhiệt tương đối thấp, nhiệt độ trung bình thấp nhất trong
tháng 1 là 10,6
0
C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 26,8
0
C, biên độ dao động
ngày và đêm cũng như các tháng trong năm khá lớn, độ ẩm không khí trung
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2010, năm 2005, năm 2005 dân số
toàn tỉnh Lạng Sơn là 724.053 người, năm 2007 là 728.246 người và năm 2009
là 733.131 người.
Dân số của tỉnh Lạng Sơn vẫn không ngừng ra tăng từng năm, tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên hiện nay khá cao, khoảng 1,10%/ năm. Ngoài ra sự gia tăng dân
số cơ học từ các tỉnh khác đến Lạng Sơn sinh sống, làm ăn cũng góp phần tăng
sức ép môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Page 20
Sự phân bố dân cư lạng sơn không đồng đều giữa các huyện, thành phố, giữa
các khu vực thành thị và nông thôn. Mật độ dân số tập trung cao ở thành phố
Lạng Sơn (1.045,52 người/km
2
, các huyện như Văn Quan, Cao Lộc, Chi Lăng,
Hữu Lũng có mật độ dân số trên 100 người/km
2
, huyện có dân số thấp nhất là
Đình Lập với 23,92 người/km
2
Lực lượng lao động của tỉnh Lạng Sơn dồi dào, số người trong độ tuổi có
khả năng lao động chiếm 62,79% tổng số dân trong tỉnh. Tuy nhiên lực lượng
lao động của Lạng Sơn chủ yếu là lao động nông nghiệp, số lao động qua đào
tạo chiếm khoảng 32% trong đó lao động đào tạo nghề là 23%. Tỷ lệ lao động
nông thon chiếm 79,78%, lao động khu vực thành thị chiếm 20,22%.
4.2.3. Văn hóa – xã hội
Toàn tỉnh Lạng Sơn có 7 dân tộc sinh sống, chủ yếu người Nùng chiếm tỉ lệ
cao nhất (43,86), tiếp đến là người Tày (35,92%), người Kinh (15,26%), người
Dao (3,54%) và các dân tộc khác chiếm khoảng 1,41%.
Toàn tỉnh Lạng Sơn có 111 di tích được xếp hạng, trong đó các di tích, danh
lam thắng cảnh nổi tiếng như động Tam Thanh, đến Mẫu
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT
Phát sinh chất thải rắn trên địa bàn các huyện trong tỉnh Lạng Sơn cơ bản là
từ các nguồn chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế và nông nghiệp. Trong
đó nguồn phát sinh chất thải lớn nhất vẫn là rác thải từ các khu dân cư tập trung,
các trung tâm thương mại – du lịch, chợ, từ các hoạt động dịch vụ - thương mại
của các của khẩu (Hữu Nghị, Tân Thanh, Nà Nưa ) của một số huyện như Cao
Lộc, Văn Lãng, Tràng Định
5.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
5.2.1.1. Tình hình phát sinh
Chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được
gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần chính gồm vỏ trái cây, thức ăn
dư thừa, bao bì, túi nylon, giấy, vỏ hôp trong đó chủ yếu là chất hữu cơ nên dễ
bị phân hủy, gây mùi khó chịu làm mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan khu
vực.
Tỉnh Lạng Sơn có phân bố hành chính gồm 1 Thành phố và 10 huyện, với
tổng số dân toàn tỉnh (năm 2009) là 733 131 người. Qua khảo sát ước tính
Page 22
lượng chất thải phát sinh trên đầu người trung bình mỗi ngày khoảng 0,3
kg/người/ngày ở các huyện, thị và khu bục nông thôn. Đối với khu vực thành
phố Lạng Sơn, bình quân phát thải khoảng 0,9 kg/người/ngày. Trên cơ sở thông
tin về dân số và hệ số phát sinh rác thải có thể tính toán được lượng chất thải
rắn phát sinh tại các huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
Bảng 3: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Lạng Sơn
TT Huyện/thành phố Dân số Phát sinh CTR
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Tp. Lạng Sơn 87.362 78,6
28.698,4
2 Tràng Định 58.415 17,5
6.396,4
3 Văn Lãng 50.156 15,0
5.492,1
5.2.1.2. Thành phần rác thải:
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lạng Sơn, phần lớn là chất
thải rắn hữu cơ chiếm xấp xỉ 58%, chất thải nguy hại chiếm tỷ lệ rất ít, các chất
thải có thể tái chế được cũng không nhiều, do người dân đã thu lại để tái sử
dụng hoặc bán cho các cơ sở thu gom phế liệu. Kết quả phân tích thành phần cơ
bản chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn được trình bày trong bảng:
Bảng 4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Lạng Sơn
Thành phần
Tỉ lệ
Chất hữu cơ
57,5%
Gạch, đá, xà bần
20%
Thủy tinh
1,2%
Giấy, bìa catong 6,3%
Cao su, giẻ vụn
6,4%
Nilon, nhựa
7,2%
Kim loại
1,4%
5.2.1.3. Tình hình thu gom, xử lý
Nhân lực thu gom
Hiện nay, đa số các huyện trong tỉnh đã tổ chức mô hình làm công tác vệ
sinh môi trường với nhiều hình thức như công ty, hợp tác xã, tổ đội, ban vệ sinh
môi trường có nhiệm vụ thu gom rác thải tại thị trấn, huyện lỵ, thành phố.
Page 24
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có hơn 10 công ty lớn nhỏ hoạt động trong lĩnh vực
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Đặc biệt chủ trương xã hội hóa
Page 25