BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 60380105
học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ trong Luận văn
đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những
kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………...
01
Chƣơng 1: TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN
PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010-2014…………………………………....
04
1.1. Thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014…….
04
1.1.1. Thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014 xét về mức
độ………………………………………………………………………...
Chƣơng 2: NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU
KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010-2014………………...
36
2.1. Nguyên nhân liên quan đến ý thức và tâm lý, thói quen của ngƣời
tham gia giao thông………………………………………………………….
37
2.2. Nguyên nhân liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra nhà
nƣớc trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ……………………………..
40
2.3. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động của các cơ quan tiến hành tố
tụng và thi hành án…………………………………………………………..
44
2.4. Nguyên nhân liên quan đến giáo dục, tuyên truyền và phổ biến pháp
luật.....................................................................................................................
47
2.5. Nguyên nhân liên quan đến nạn nhân của tội phạm.............................
49
58
3.2.3. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành tố
tụng và thi hành án…………………………………………………………
61
3.2.4. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, tuyên truyền…...
63
3.2.5. Nhóm biện pháp về phía nạn nhân của tội phạm…………………………
66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3….……………………………………………………
67
KẾT LUẬN..............................................................................................................
69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTĐB so với số vụ và số người phạm tội của các tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Bảng 4: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm về tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Bảng 5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội của tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương,
thành phố Hải Phòng và toàn quốc giai đoạn 2010-2014 (tính trên 100.000 dân)
Bảng 6: So sánh số vụ tai nạn GTĐB cùng số vụ phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB được khởi tố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010-2014
Bảng 7: Số vụ phạm tội và số người bị khởi tố, truy tố, xét xử về tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20102014
Bảng 8: Cơ cấu theo loại tội phạm
Bảng 9: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt chính được áp dụng
Bảng 10:Cơ cấu theo địa bàn phạm tội
Bảng 11: Cơ cấu theo địa điểm xảy ra tội phạm
Bảng 12: Cơ cấu theo thời gian phạm tội
Bảng 13:Cơ cấu theo loại phương tiện người phạm tội sử dụng khi tham gia giao
thông gây tai nạn
Bảng 14: Cơ cấu theo giới tính, độ tuổi của người phạm tội
Bảng 15: Mức độ tăng, giảm hàng năm của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Bảng 16: So sánh mức độ tăng, giảm hàng năm của tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện GTĐB và các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Bảng 17: So sánh số vụ và số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và toàn quốc giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 12: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB
Biểu đồ 13a và 13b: Diễn biến số vụ và số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 14: Diễn biến của số vụ phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB và số vụ phạm các tội thuộc chương XIX trên địa bàn tình Quảng
Ninh giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 15: Diễn biến của số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB và số người phạm các tội thuộc chương XIX trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 16: Số vụ phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và toàn quốc giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 17: Số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và toàn quốc giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 18: Diễn biến về số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB bị xử phạt tù từ 3 năm trở xuống và từ 3 năm đến dưới 7 năm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 19: Diễn biến số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện GTĐB theo đặc điểm “phạm tội lần đầu” và “tái phạm, tái phạm nguy hiểm” trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 20: Diễn biến số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện GTĐB trong độ tuổi từ 16 đến dưới 18 và từ 30 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
1
MỞ ĐẦU
điều khiển phƣơng tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh đang ở tình trạng đáng báo động.
2
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, diễn biến về mức độ, tính chất và nguyên nhân
của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB, với mong muốn đƣa ra các
giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa loại tội này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,
tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB cho đến nay đã có nhiều
công trình nghiên cứu dƣới góc độ tội phạm học nhƣ:
- “Các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội”, Luận án tiến sĩ Luật học
(2001), Bùi Kiến Quốc;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tây”, Luận văn thạc sĩ Luật học (2008), Nguyễn Thị Thu
Hƣơng;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ Luật học (2011), Vũ Thị Thu Hà;
- “Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, Luận văn thạc sĩ Luật học (2011), Nguyễn Văn
Nghiệp;
Các nghiên cứu trên đã phân tích đƣợc tình hình tội vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện GTĐB trên toàn quốc hoặc trong phạm vi một địa phƣơng nhất
định, từ đó giải thích nguyên nhân và đƣa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng ngừa tội phạm này. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có công trình nào nghiên
cứu một cách toàn diện, có hệ thống tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
GTĐB dƣới góc độ tội phạm học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để thấy đƣợc bức tranh
cứu nhƣ: Phƣơng pháp tiếp cận định lƣợng; Phƣơng pháp tiếp cận tổng thể và tiếp cận
bộ phận; Phƣơng pháp phân tích thứ cấp dữ liệu; Phƣơng pháp thống kê miêu tả;
Phƣơng pháp chứng minh trực tiếp; Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và so sánh.
6. Cơ cấu của luận văn:
Ngoài mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chương 1: Tình hình tội vi phạm quy định về điểu khiển phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Chương 2: Nguyên nhân của tội vi phạm quy định về điểu khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng
ngừa tội vi phạm quy định về điểu khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
4
CHƢƠNG I
TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010-2014
“Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của (các) tội phạm (hoặc
nhóm tội phạm hoặc một loại tội phạm) đã xảy ra trong đơn vị không gian và đơn vị
thời gian nhất định” [9, tr.210]. Nhƣ vậy, theo định nghĩa trên, tình hình tội phạm gồm
hai yếu tố: thực trạng và diễn biến. Trong đó, thực trạng phản ánh tội phạm xét trong
tổng thể “tĩnh” và diễn biến phản ánh tội phạm xét trong tổng thể “động”. Ngoài ra,
trong mỗi nội dung “tĩnh” và “động” nêu trên cũng đều bao gồm nội dung định lƣợng
(mức độ) và nội dung định tính (tính chất).
Để làm sáng tỏ tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014, tác giả sử dụng số liệu thống kê
Tổng
625
634
TB/năm
125
126,8
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Bảng thống kê cho thấy, trong giai đoạn 2010-2014, TAND các cấp của tỉnh
Quảng Ninh đã xét xử sơ thẩm 625 vụ án và 634 ngƣời phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phƣơng tiện GTĐB. Theo đó, bình quân mỗi năm có 125 vụ với khoảng
126,8 ngƣời phạm tội bị xét xử sơ thẩm về loại tội này.
Để làm rõ “bức tranh” về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014, tác giả so sánh nó trong mối tƣơng
quan với nhóm các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng (Chƣơng XIX Bộ luật hình sự) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong cùng khoảng thời gian.
Bảng 2: Tổng số vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm so với tổng số vụ và tổng số người phạm tội bị
xét xử sơ thẩm của các tội thuộc chương XIX trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010-2014
Giai
Tội vi phạm quy định về
Nhóm các tội xâm phạm
634
1105
2116
56,6% 30,0%
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010 đến
năm 2014, tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB chiếm tỷ lệ rất lớn
trong các tội thuộc chƣơng XIX cả về số vụ là 56,6% và số ngƣời phạm tội là 30%.
Để hình dung rõ hơn, ta có thể quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: So sánh tổng số vụ và tổng số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB bị xét xử sơ thẩm so với tổng số vụ và tổng số người
6
phạm tội bị xét xử sơ thẩm của các tội thuộc chương XIX trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2010-2014
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Bên cạnh đó, cần so sánh tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB
trong mối tƣơng quan với tội phạm nói chung của tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 3: Số vụ và số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện
GTĐB so với số vụ và số người phạm tội của các tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
Giai
625
634
6.913
12.624
9,0%
5,0%
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Nhƣ vậy, trong 05 năm trở lại đây, tỉnh Quảng Ninh có tổng số 6.913 vụ phạm
tội với 12.624 ngƣời phạm tội. Trong đó, số vụ phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện GTĐB chiếm tỷ lệ tƣơng đối đáng kể là 9,0% số vụ và 5,0% số
ngƣời phạm tội. Để hình dung rõ hơn, ta có thể quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ 2: So sánh số vụ, số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện GTĐB với số vụ, số người phạm tội của các tội phạm nói chung trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
7
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Ngoài ra, khi đánh giá thực trạng của tội phạm xét về mức độ, không thể bỏ qua
thông số về chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội. Trong đó, “Chỉ số tội phạm
được xác định để tìm hiểu mức độ phổ biến của tội phạm trong dân cư” [11, tr.185].
(4)
(5)=2*100.000/4 (6)=3*100.000/4
2010
133
133
1.154.900
11.5
11,5
2011
183
186
1.161.600
15,8
16,0
2012
6,4
6,7
TB
125
126,8
1.181.980
10,6
10,7
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê )
Đồng thời, ta có bảng so sánh chỉ số tội phạm sau:
8
Bảng 5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội của tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương,
thành phố Hải Phòng và toàn quốc giai đoạn 2010-2014 (tính trên 100.000 dân)
Số ngƣời
Chỉ số
Chỉ số ngƣời
126,8
10,6
10,7
Toàn quốc
88.751.380
4.833,2
5.008
5,4
5,6
Phạm vi
Số dân
Số vụ
Hải Dƣơng
1.741.400
Hải Phòng
Thông số về tổng số vụ và tổng số ngƣời phạm tội trên đã cho thấy một phần của
“bức tranh” tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014. Còn một phần của “bức tranh” chƣa đƣợc làm rõ
chính là tội phạm ẩn của loại tội phạm này. Trong đó, tội phạm ẩn đƣợc hiểu là “các
tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì
không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm”
[23, tr.103]. Trong quá trình nghiên cứu, việc tìm hiểu và nhìn nhận tội phạm ẩn trong
tổng thể tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB sẽ cho thấy
đƣợc bức tranh toàn cảnh về tình hình tội phạm này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Để đánh giá tội phạm ẩn của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
GTĐB, tác giả đã thu thập số vụ cùng số ngƣời chết do tai nạn GTĐB trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2010-2014 và lập bảng so sánh với số vụ phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện GTĐB đƣợc khởi tố trên địa bàn tình cùng giai đoạn nhƣ sau:
Bảng 6: So sánh số vụ tai nạn GTĐB cùng số vụ phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện GTĐB được khởi tố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010-2014:
10
Số vụ phạm tội vi
Năm
Số vụ tai nạn
phạm quy định về điểu
Tỷ lệ
GTĐB (1)
2013
201
115
57,2%
2014
154
88
57,1%
Tổng
1.075
654
60,8%
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh; Phòng CSGT tỉnh Quảng Ninh)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy trong 5 năm (2010-2014), tại tỉnh Quảng Ninh
xảy ra 1.075 vụ tai nạn GTĐB. Cũng trong khoảng thời gian đó, có tất cả 654 vụ phạm
tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB đƣợc khởi tố trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Theo đó, tổng số vụ phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB
Số bị cáo
Tổng
654
663
647
656
625
634
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh;
Phòng Thống kê Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
11
Nhƣ vậy, từ năm 2010 đến năm 2014, tại tỉnh Quảng Ninh có 654 vụ và 663 đối
tƣợng bị khởi tố về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB nhƣng chỉ
có 647 vụ và 656 đối tƣợng bị truy tố và 625 vụ (chiếm 95,6% so với số vụ khởi tố)
cùng 634 bị cáo (chiếm 95,6% so với số bị can bị khởi tố) bị xét xử về tội phạm này.
Một trong những lý do dẫn đến sự chênh lệch giữa số vụ bị khởi tố và xét xử là
do đã hết thời hạn điều tra mà vẫn chƣa xác định đƣợc bị can hoặc bị không bắt giữ
đƣợc bị can nên phải tạm đình chỉ vụ án. Ngoài ra, các vụ án giao thông tuy thƣờng dễ
phát hiện nhƣng do nhiều nguyên nhân mà bỏ lọt tội phạm nhƣ trình độ cán bộ điều tra
Tội nghiêm trọng
Tội rất nghiêm trọng
120 bị cáo
0 bị cáo
64 bị cáo
56 bị cáo
100%
0%
53,3%
46,7%
(Nguồn: 120 bản án HSST về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB)
Để hình dung rõ hơn, ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 4: Cơ cấu theo loại tội phạm
Tội nghiêm trọng
46.7%
53.3%
Tội rất nghiêm
không
trở xuống
đến 7 năm
đến 15 năm
giam giữ
634 bị cáo
516
108
10
0
0
100%
81,4%
17,0%
1,6%
quy định về điều khiển phƣơng tiện GTĐB tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014
thì tất cả các bị cáo đều bị áp dụng hình phạt chính là phạt tù có thời hạn và không có
bị cáo nào bị áp dụng hình phạt chính là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền. Trong
số 634 bị cáo bị áp dụng hình phạt tù, phổ biến nhất là mức phạt tù có thời hạn từ 3
năm trở xuống với 516 bị cáo, chiếm tỷ lệ 81,4%; Số bị cáo bị xử phạt tù từ trên 3 năm
đến 7 năm là 108 bị cáo, chiếm 17,0% và chỉ có 10 bị cáo bị xử phạt tù từ trên 7 năm
đến 15 năm, chiếm tỷ lệ tƣơng đối thấp là 1,6%.
* Cơ cấu theo địa bàn phạm tội
Theo báo cáo của Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, hiện tại toàn tỉnh có 4 thành
phố, 9 huyện và 1 thị xã. Bên cạnh đó, theo thống kê của Văn phòng TAND tỉnh
Quảng Ninh, tác giả đã lập bảng số liệu sau:
Bảng 10:Cơ cấu theo địa bàn phạm tội
STT
Địa bàn
Số vụ
Tỷ lệ
1
Thành phố Cẩm Phả
155
24,8%
2
6
Huyện Tiên Yên
48
7,7%
7
Huyện Đầm Hà
40
6,3%
14
8
TX. Quảng Yên
24
3,8%
9
Huyện Đông Triều
Huyện Ba Chẽ
2
0,3%
14
Huyện Cô Tô
1
0,2%
625
100%
Tổng
(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Quảng Ninh)
Nhƣ vậy, trong tổng số 625 vụ với 634 bị cáo phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện GTĐB giai đoạn 2010-2014, các địa bàn xảy ra số vụ phạm tội
nhiều nhất là 4 thành phố của tỉnh gồm: thành phố Cẩm Phả với 155 vụ (24,8%); thành
phố Uông Bí với 93 vụ (14,9%); thành phố Hạ Long với 81 vụ (13%) và thành phố
Móng Cái với 63 vụ (10,1%). Các huyện khác nhƣ Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà cũng
chiếm tỷ lệ tƣơng đối với khoảng 6,4% đến 7,7% mỗi huyện. Đặc biệt, riêng 2 huyện
Ba Chẽ và Cô Tô, trong 5 năm trở lại đây chỉ có tất cả 3 vụ phạm tội vi phạm quy định
Móng Cái, trong khi thành phố Uông Bí là cầu nối giữa Quảng Ninh với thành phố Hải
Phòng qua Quốc lộ 10 là một trong những lý do khiến lƣu lƣợng tham gia giao thông
tại các thành phố này luôn ở mức cao. Đặc biệt, thành phố Móng Cái với đặc điểm là
cửa ngõ giao thƣơng giữa nƣớc ta với thành phố Đông Hƣng, tỉnh Quảng Tây, Trung
Quốc cũng khiến địa bàn này liên tục có các xe trọng tải lớn, siêu trƣờng, siêu trọng
chạy qua phục vụ hoạt động xuất-nhập khẩu. Các thành phố nêu trên đều là những địa
bàn có nhiều “điểm đen” về ATGT trên toàn tỉnh nhƣ: cổng trƣờng THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm, cổng Bệnh viện Sản Nhi, bến xe Bãi Cháy, ngã tƣ Loong Tòng, đoạn
Quốc lộ 18A qua phƣờng Đại Yên (thành phố Hạ Long); ngã ba Tràng Bạch, bến Phà
Đụn, ngã tƣ Cột đồng hồ (Uông Bí); bến xe khách Móng Cái (thành phố Móng Cái)...
Tại các huyện có số vụ bị xét xử về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện GTĐB chiếm số lƣợng ít hơn đa phần đều là các vùng có điều kiện kinh tế chƣa
phát triển, mật độ giao thông còn thƣa thớt. Tuy nhiên, các huyện Đầm Hà, Hải Hà và