PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI và TIÊU THỤ tôm sú ở HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH sóc TRĂNG - Pdf 48

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Việt Nam nói chung và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng đã có
truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. Đặc
biệt trong những năm gần đây thì nghề nuôi tôm sú đã vô cùng phát triển, đóng
góp rất nhiều vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, mang lại sự phát triển cho
nền kinh tế và thu nhập cho người dân. Tuy vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
không phải là một “mỏ tôm” đóng góp nhiều nhất trong cả nước, nhưng rất có
tiềm năng và đã phát triển rất mạnh trong những năm trở lại đây. Ở các địa
phương đã phát triển và quy hoạch nhiều mô hình nuôi tôm đạt hiệu quả cao mà
lại phù hợp với người nghèo và ít vốn, giúp cho kinh tế của các hộ dần được cải
thiện. Năm 2009, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đưa diện tích nuôi tôm sú
lên 566.000 (tăng 27.000ha so năm 2008), tập trung tại các tỉnh Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre... Năng suất cũng tăng lên
đáng kể, đồng thời giá tôm cũng được ổn định và lên cao, là một tín hiệu đáng
mừng cho nông dân.
Trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long thì tỉnh Sóc Trăng luôn luôn
chiếm giữ một vị trí cao về năng suất cũng như sản lượng xuất khẩu. Đặc biệt là
huyện Vĩnh Châu hàng năm đều đóng góp rất nhiều vào tình hình chung của cả
tỉnh. Do huyện có vị trí địa lý và những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
nuôi tôm sú phát triển, đạt hiệu quả cao. Đồng thời, trong những năm gần đây,
một số doanh nghiệp cũng như một số hộ cá thể trong huyện đã tiến hành nuôi
tôm sạch theo tiêu chuẩn GAP đã đạt được những kết quả khả quan. Bên cạnh
đó, tình hình tiêu thụ tôm sú cũng tăng mạnh, đầu ra của nông dân và đặc biệt là
doanh nghiệp nuôi tôm được đảm bảo.

Trăng, từ đó đề ra những giải pháp nhằm phát triển ngành nghề nuôi tôm sú và
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tôm ở huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng nuôi và tiêu thụ tôm sú ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng.
- Phân tích những rủi ro trong quá trình nuôi tôm sú của nông hộ và doanh
nghiệp.
- Phân tích hiệu quả nuôi và tiêu thụ tôm sú sau thu hoạch trong huyện.
- Đề ra những giải pháp phát triển nghề nuôi tôm sú và đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn tới.

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

-2-

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU:
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định:
- Giả thuyết 1: Tình hình nuôi tiêu thụ tôm sú ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng đang ngày càng được đẩy mạnh nhưng còn nhiều bấp bênh bởi giá
bán và một số khó khăn, bất cập khác
- Giả thuyết 2: Nghề nuôi tôm sú ở huyện Vĩnh Châu vẫn còn chịu nhiều
rủi ro bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan cũng như chủ quan như: dịch
bệnh, thời tiết, giá cả, chi phí nuôi, chất lượng tôm giống, giá thức ăn và thuốc

TỈNH SÓC TRĂNG

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu tại huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
1.4.2. Phạm vi về thời gian:
Số liệu trong bài là số liệu từ năm 2006 - 2009.
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2010 đến tháng 05/2010.
1.4.3. Về đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những nông hộ và doanh nghiệp nuôi tôm sú, các
vựa ttom, công ty chế biến xuất khẩu, chợ bán lẻ, người tiêu dùng trên địa bàn
huyện.
Do hạn chế về thời gian thực hiện, đề tài chỉ tập trung phân tích và làm rõ
những nội dung sau:
- Phân tích tình hình nuôi và tiêu thụ tôm sú.
- Phân tích rủi ro ảnh hưởng đến quá trình nuôi tôm sú.
- Phân tích hiệu quả nuôi và tiêu thụ tôm sú
- Trên cơ sở đã phân tích, đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh tình hình sản
xuất và tiêu thụ tôm sú ở huyện.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng những số liệu thứ cấp của Sở Nông
Nghiệp, của các cơ quan thống kê, thông tin đáng tin cậy từ mạng Internet, sách
báo,… và các tài liệu khác có liên quan.
- Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp
một số hộ và doanh nghiệp nuôi tôm sú, tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, kỹ
sư nuôi tôm… tại huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
1.5.2. Phương pháp phân tích:
Với từng mục tiêu cụ thể khác nhau, sử dụng các phương pháp nghiên cứu
như sau:

vực. Từ các số liệu tương đối, quy ra số tuyệt đối về % và vẽ đồ thị.
Tất cả các số liệu trong bài dùng phần mềm WORD, EXCEL để xử lý.

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

-5-

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1. Một số khái niệm:
2.1.1.1. Khái niệm về nuôi trồng thủy sản:
Là thuật ngữ dùng để chỉ việc nuôi, trồng tất cả sinh vật có trong môi
trường nước. Tuy nhiên cũng có thể hiểu nuôi trồng thủ sản là tất cả những tác
động của con người có ảnh hưởng tới sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động lấy đối tượng tác động là những sinh
vật sống trong môi trường nước để tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Nuôi
trồng thủy sản mang nhiều điểm giống với sản xuất nông nghiệp, tính mùa vụ
của nuôi trồng thủy sản thể hiện rất rõ rệt.
2.1.1.2. Khái niệm hộ sản xuất:
a) Hộ:
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn
ngữ, hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó
bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công. Tại

hàng hóa hoàn hảo. Họ thường sử dụng vốn và các dụng cụ của gia đình để
sản xuất cũng như lao động. Vì vậy, tổng giá trị hàng hóa tăng thêm của hộ
được gọi là tổng sản phẩm của hộ.
- Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất
kinh doanh, là chủ thể cho mọi quan hệ sản xuất.
- Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hộ sản xuất được hiểu là một gia
đình gồm một người làm chủ và các thành viên cùng sống chung trong hộ.
- Thực chất hộ gia đình ở nông thôn Việt nam là những người gắn bó
máu mủ huyết tộc .Người chủ hộ thường là cha hoặc mẹ và các thành viên là
các con trong gia đình đó.
- Hộ sản xuất ở nước ta giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông
nghiệp. Đặc điểm của hộ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam là gắn bó tính chất
truyền thống của cả hai mặt vật chất và tinh thần, có lợi cùng hưởng và có khó
khăn cùng gánh vác chia sẻ.
2.1.1.3. Các nguồn lực trong hộ:
a) Vốn:
Vốn được xem như là một yếu tố nhập lượng bao gồm tất cả các trang
thiết bị, máy móc được sử dụng trong quá trình sản xuất . Hơn nữa vốn còn
được thể hiện thông qua sản phẩm của những hoạt động sản xuất trước đó, mà
liên quan đến hoạt động sản xuất hiện tại . Nhìn chung, vốn được sử dụng kết
hợp với các yếu tố nhập lượng khác như lao động, năng lượng và những nguyên
vật liệu trong quá trình sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm cụ thể nào
đó.
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

-7-

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc



xem như việc sử dụng các nguồn lực để chuyển đổi vật liệu hoặc những sản
phẩm dở dang thành sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu
của người tiêu dùng. Quá trình nuôi tôm cũng diễn ra như vậy từ những yếu
tố đầu vào trọng lượng hàng hóa, đó chính là những vật nuôi cung cấp sản
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

-8-

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

xuất cho toàn xã hội.
c) Đất đai:
Đất đai được xem như là một trong ba nguồn lực sản xuất. Giống như
lao động, đất đai cũng là một nguồn lực đầu vào không đồng nhất. Chất lượng
đất khác nhau phụ thuộc vào vị trí đặc điểm về địa lý... Vì vậy, có sự chênh lệch
về thanh toán cho việc sử dụng đất trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí
thuê đất để sản xuất. Hơn nữa, chất lượng của đất cũng ảnh hưởng đến phần nào
đến hiệu quả, năng suất của công nghệ được áp dụng trong sản xuất.
Bên cạnh các nguồn lực đầu vào vốn, lao động và đất đai, còn có các
nguồn lực đầu vào khác như: năng lượng, điện,... Mỗi yếu tố có đặc điểm riêng
mà chúng có thể trở thành nhân tố thiết yếu trong hoạt động sản xuất của hộ.
2.1.2. Một số vấn đề về tiêu thụ:
2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là giai đoạn
làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất bước vào lưu thông, đưa sản phẩm
từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng.

đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng phương hướng và bước đi của kế hoạch
sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
2.1.2.3. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:
Những đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh
nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với sản
phẩm nông nghiệp và thị trường nông sản. Những đặc điểm đó là:
- Sản phẩm nông nghiệp và thị trường nông sản mang tính chất vùng và
khu vực.
Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của sản xuất nông nghiệp gắn chặt
với điều kiện tự nhiên mang tính chất vùng. Lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối
của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất kinh
doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ sản
phẩm. Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng, thậm chí tiểu vùng và lợi thế
tuyệt đối có được coi như là những đặc điểm mà ở các vùng khác, khu vực khác
không có.Đối với những loại sản phẩm khá phổ biến mà vùng nào có thì phải có
những hình thức tiêu thụ thích hợp.
- Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp tác động mạnh mẽ đến
cung – cầu của thị trường nông sản và giá cả nông sản. Sự khan hiếm dẫn đến
giá cả cao ở đầu vụ, cuối vụ, và sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là
một biểu hiện của đặc điểm này. Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm để
đảm bảo cung cầu tương đối ổn định là một yêu cầu cần được chú ý trong quá
trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
- Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng, phong phú và trở thành nhu cầu tối
thiểu hàng ngày của mỗi người, với thị trường rất rộng lớn nên việc tổ chức tiêu
thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt. Sản phẩm cồng kềnh, tươi sống, khó bảo
quản chuyên chở xa, vì vậy cần tổ chức các chợ nông thôn, các cửa hàng lưu
động và nhiều hình thức linh hoạt để thuận tiện cho người tiêu dùng, hoặc sơ
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 10 -

người sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một
dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoá khi chúng được mua bán qua các tổ
chức khác nhau. Có nhiều định nghĩa khác nhau là do xuất phát từ sự khác
nhau về quan điểm sử dụng. Người sản xuất có thể nhấn mạnh vào các trung
gian khác nhau cần sử dụng để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Vì vậy,
anh ta có thể định nghĩa kênh Marketing như là hình thức di chuyển sản
phẩm qua các trung gian khác nhau. Người trung gian như là người bán
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 11 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

buôn, bán lẻ - những người đang hy vọng họ có được dự trữ tồn kho thuận lợi
từ những người sản xuất và tránh các rủi ro liên quan đến chức năng này có
thể quan niệm dòng chảy quyền sở hữu như là cách mô tả tốt nhất kênh
Marketing. Người tiêu dùng có thể quan niệm kênh Marketing đơn giản như
là: “có nhiều trung gian đứng giữa họ và người sản xuất sản phẩm”. Cuối cùng
các nhà nghiên cứu khi quan sát các kênh Marketing hoạt động trong hệ thống
kinh tế có thể mô tả nó dưới dạng các hình thức cấu trúc và kết quả hoạt động.
Tóm lại, kênh Marketing là hệ thống các quan hệ của một nhóm các tổ chức và
các cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hoá từ người sản xuất đến
tay người tiêu dùng cuối cùng. Kênh Marketing là hệ thống các mối quan hệ
tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán. Kênh Marketing
là đối tượng tổ chức, quản lý như một đối tượng nghiên cứu để hoạch định các
chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Các kênh Marketing tạo nên hệ thống

hoạt động Marketing của tất cả các doanh nghiệp cả ở thị trường quốc tế.
2.1.2.5. Chi phí Marketing, lợi nhuận và biên tế Marketing của các
thành viên trong mạng lưới phân phối:
Tính toán chi phí marketing của từng thành viên tham gia kinh doanh.
So sánh chênh lệch giá mua vào bán ra (biên tế marketing) và chi phí
marketing để đánh giá hiệu quả về lợi nhuận kinh doanh.
Biên tế marketing = Giá bán TB – Giá mua TB
Lợi nhuận biên = Biên tế marketing của mỗi loại hình kinh doanh Chi phí marketing của mỗi loại hình kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận biên (%) = 100*Lợi nhuận biên/ Chi phí biên
2.1.3. Một số chỉ tiêu tính toán:
2.1.3.1. Chỉ tiêu về đánh giá chi phí đầu tư:
- Chi phí nguyên vật liệu trên diện tích: là khoảng giá trị tính bằng tiền
mà nông hộ phải chi cho các yếu tố: giống, thức ăn, thuốc xử lý và cải tạo trên
mỗi m2 ao nuôi tôm của mỗi nông hộ trong một vụ nuôi.
- Chi phí lao động trên diện tích: là khoảng giá trị tính bằng tiền nông hộ
đã phải chi trả để thuê lao động trong việc cải tạo ao, cho ăn, chăm sóc, thu
hoạch trên mỗi m2 ao nuôi trong mỗi vụ nuôi.
- Tổng chi phí trên diện tích: là khoảng giá trị tính bằng tiền mà nông hộ
phải chi trả cho tất cả các vấn đề phát sinh trên mỗi m2 ao nuôi trong suốt một
vụ nuôi tôm. Nó bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí
khác…
- Diện tích canh tác trên hộ: là diện tích mà các hộ đã sử dụng vào canh
tác trong năm sản xuất vừa qua.
2.1.3.2. Chỉ tiêu về hiệu quả canh tác:
- Tổng thu nhập trên diện tích: là số tiền nông hộ thu được sau khi đã bù
đắp chi phí bỏ ra trên mỗi m2 ao nuôi trong một vụ nuôi.
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 13 -


Cho nên về đối tượng nghiên cứu là công ty chế biến xuất khẩu thì tập trung
vào các công ty ở các địa phương trên.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: được cung cấp chủ yếu từ các nguồn niên giám thống
kê, báo cáo, kế hoạch, sách báo, tài liệu đã được xử lý và trình bày về các kết
quả khảo sát về tình hình nuôi tôm sú của các nông hộ và doanh nghiệp trên địa
bàn huyện. Thêm vào đó, các thông tin thu thập trên internet trong thời gian qua
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 14 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

cũng được dùng để đánh giá thực trạng nuôi tôm, các nhân tố ảnh hưởng cũng
như quá trình tiêu thụ tôm của huyện.
- Số liệu sơ cấp: phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng được sử
dụng để chọn các địa điểm khảo sát. Thị trấn Vĩnh Châu, xã Hòa Đông, Khánh
Hòa, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Phước, (phân tầng cấp 1) là 5 địa điểm tập trung nhiều
người nuôi tôm sú với diện tích, sản lượng nhiều nhất. Thành phố Sóc Trăng,
huyện Mỹ Xuyên, Long Phú là 3 địa điểm tập trung nhiều công ty chế biến xuất
khẩu.
Việc điều tra phỏng vấn được tiến hành trong tháng 4 năm 2010.
Phương pháp lẫy mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để chọn hộ nuôi, vựa,
người bán lẻ, người tiêu dùng và công ty chế biến xuất khẩu tôm sú để phỏng
vấn trực tiếp trên địa bàn nói trên.
Tổng số quan sát dự kiến là 82 mẫu bao gồm: 30 hộ và 10 doanh nghiệp

Người

Người

Công ty

bán lẻ

tiêu dùng

chế biến

TT.Vĩnh Châu

10

5

5

30

-

Xã Hòa Đông

5

-


Xã Vĩnh Hiệp

5

-

-

-

-

TP. Sóc Trăng

-

-

-

-

2

30

5

5


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu:
2.2.3.1. Mục tiêu 1, 2:
- Thống kê mô tả: thống kê mô tả là phương pháp tổng hợp các phương
pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế
bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập. Phương
pháp thống kê mô tả nhằm phân tích thực trạng nuôi tôm của nông hộ, đồng
thời là thực trạng tiêu thụ tôm sau khi thu hoạch của huyện. Các công cụ thống
kê được sử dụng để xử lý và phân tích số liệu như:
+ Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin
đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết
quả đã nghiên cứu.
+ Xếp hạng theo tiêu thức: sử dụng phương pháp xếp hạng theo tiêu
thức để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ
sản phẩm.
+ Bảng phân phối tần số: (Frequency Analysic): là bảng tóm tắt dữ
lieuj được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện
của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu.
+ Phương pháp biểu đồ để vẽ một số biểu đồ minh họa cho số liệu được
phân tích trong đề tài này.
+ Phương pháp ước lượng khoản tin cậy:
+ Phương pháp kiểm định giả thuyết:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp so sánh hai chỉ tiêu cùng loại
hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống
của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian.
+ Phương so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở.
+ Phương pháp so sánh tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ

thiết phải bỏ ra cho quá trình sản xuất.
+ Phân tích lợi ích có được từ các hoạt động sản xuất và tiêu thụ của các
tác nhân trong kênh phân phối.
+ So sánh chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được trong quá trình sản xuất, từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi ích, mang lại hiệu
quả sản xuất cao nhất cho các tác nhân trong kênh.
+ Phương pháp xác định kênh phân phối : nhằm tìm ra các kênh phân
phối tôm sú từ người sản xuất đến người tiêu dùng và tính toán khối lượng tôm
được chuyển tải qua từng kênh. Phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả hoạt
động của các thành viên trong kênh; đồng thời các khái niệm về hệ số hiệu quả
marketing, biên tế marketing (marketing margin), chi phí và lợi nhuận
marketing được sử dụng để tính toán, so sánh giữa các tác nhân trong kênh và
đánh giá hiệu quả marketing của toàn hệ thống.
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 18 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

Sơ đồ hệ thống kênh phân phối:

CÔNG TY
THỦY SẢN

XUẤT
KHẨU

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng. Qua đó giúp hình thành các
chiến lược khả thi có thể lựa chọn, nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên
ngoài, giảm bớt hoặc tránh né các đe dọa, trên cơ sở phát huy các mặt mạnh,
khắc phục những mặt yếu.
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 19 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

+ Phối hợp S-O: Phải sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những
cơ hội bên ngoài.
+ Phối hợp W-O: Khắc phục yếu kém bên trong bằng cách tận dụng những cơ
hội đang có bên ngoài .
+ Phối hợp S-T: Phải sử dụng những mặt mạnh bên trong để khắc phục, phòng
trừ những đe dọa từ bên ngoài.
+ Phối hợp W-T: Nhằm giảm đi những yếu kém bên trong và tránh những mối
đe dọa bên ngoài.dựa vào các kết quả nghiên cứu trên đề ra các giải pháp kết
hợp với suy luận và dự báo kết quả.

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 20 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


biển, đất ngập nước mặn quanh năm.
Với bờ biển dài hơn 43 km, có cửa sông Mỹ Thanh đổ ra biển Đông và
là vùng biển bồi, mức độ bồi tụ, lấn biển hàng năm khoảng 50 – 80 m tạo cho
huyện có lợi thế, tiềm năng lớn về kinh tế biển, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản.

c) Khí hậu – thời tiết – thủy văn:

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 21 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

- Khí hậu – thời tiết: Vĩnh Châu chịu ảnh hưởng nhiệt đới gió mùa và
chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 – 4; mùa mưa từ tháng 4 – 11
(theo tài liệu Trạm Khí tượng thủy văn Sóc Trăng).
+ Nhiệt độ trung bình năm 26,080C.
+ Độ bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân năm 1.898 mm, cao nhất 3.156
mm (tháng 4) và thấp nhất là 59 mm (tháng 10).
+ Độ ẩm tương đối: trung bình năm 84%, cao nhất 89% và thấp nhất
77% (tháng 3).
+ Lượng mưa bình quân năm 1.846 m/m; Số ngày mưa bình quân trong
năm là 115 ngày.
+ Gió: Gió Đông Bắc từ tháng 12 – 4; Gió Tây Nam từ tháng 5 – 11.
Tốc độ gió trung bình năm 2,3 m/s; lớn nhất tháng 12 với 3,3 m/s. Mỗi năm
bình quân có từ 30 – 60 cơn giông.

vùng khu vực huyện Vĩnh Châu nói riêng, tỉnh Sóc Trăng nói chung có khoảng
35 loài tôm, cá có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là tôm thẻ, tôm sú, tôm đất, tép
bạc, cua biển, tôm gai …
+ Vùng ven biển: là môi trường thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, nhất
là các loài tôm nguyên liệu chế biến xuất khẩu. Trữ lượng ước khoảng 20.000
tấn/năm.
+ Hải sản ngoài khơi: nguồn lợi cá biển trong vùng khoảng 450.000 tấn
(cá nổi 157.000 tấn và cá đáy 293.000 tấn) sản lượng khai thác cho phép trên
100.000 tấn/năm.
- Tài nguyên rừng: Rừng Vĩnh Châu thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn
ven biển, theo thống kê có khoảng 20 loài thực vật, phổ biến nhất là đước,
mắm, bần chua, dừa nước, chà là…
+ Rừng giữ vai trò quan trọng trong việc phòng hộ và bảo vệ môi
trường sinh thái ven biển, bảo vệ nguồn gen động thực vật quí hiếm vùng đất
ngập nước ven biển.
+ Thực hiện Dự án Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven
biển Miền Nam Việt Nam. Đến hết năm 2005 diện tích rừng của Vĩnh Châu đạt
được 3.560 ha (trong đó rừng phòng hộ 3.351 ha). Ngoài ra, trồng cây phân tán
được 3,04 triệu cây.
- Khoáng sản: Nhìn chung tài nguyên khoáng sản trong vùng không
nhiều, trừ sét gạch ngói và cát xây dựng có khả năng khai thác phục vụ cho nhu
cầu tại chỗ.
f) Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng:
- Tình hình sử dụng đất qua các thời kỳ:
+ Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, tổng diện tích đất tự nhiên
toàn huyện là 47.313 ha, chiếm 14,3% diện tích toàn tỉnh. Trong đó đất sản xuất
nông lâm nghiệp, thủy sản và làm muối có 39.892 ha, chiếm 84,31%.
+ Cơ bản đất sản xuất đã được đăng ký, cấp giao cho các tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân quản lý sử dụng. Đến cuối năm 2005, đã đăng ký quyền sử
GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

vùng địa hình trũng thuộc vùng ven biển; đất này phù hợp dùng để trồng rừng
đước, mắm, làm muối và nuôi trồng thủy sản.
+ Đất mặn chua ít: diện tích 12.338 ha, chiếm 26,5%, phân bố chủ yếu
vùng các cửa sông rạch; đất này phù hợp dùng để trồng lúa và nuôi thủy sản.
+ Đất mặn chua nhiều: diện tích 16.465 ha, chiếm 34,8%, phân bố hầu
hết các xã trong huyện nhưng tập trung nhiều là xã Vĩnh Hiệp, Khánh Hòa,
Vĩnh Phước; đất này phù hợp dùng để trồng lúa và nuôi thủy sản.

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 24 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NUÔI VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở HUYỆN VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông, lâm, thủy sản ở huyện
Vĩnh Châu năm 2008
Đvt: ha
Đất sx
Khu vực

nông
nghiệp

TT. Vĩnh

Đất


3.783,82

-

-

79,27

88,95

3.813,39

-

-

187,89

-

3.192,47

-

-

X.Vĩnh Hải

1.248,54


987,23

210,10

3.132,96

123,58

15,05

X. Vĩnh Tân

689,73

165,88

3.365,71

124,07

-

X. Lai Hòa

893,42

149,99

3.325,39

Nhìn vào bảng trên, chúng ta thấy được rằng tổng diện tích đất nuôi
trồng thủy sản là chiếm nhiều nhất (29.165,95 ha). Trong đó, ở khu vực xã
Khánh Hòa thì diện tích nuôi là nhiều nhất (3.813,39 ha). Đối với các lĩnh vữ
khác cũng có sự đồng đều tương đối.

GVHD: PGS.TS MAI VĂN NAM

- 25 -

SVTH: Cang Lê Hồng Ngọc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status