BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HÒA
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NGUỒN LỰC
CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH/THÀNH PHỐ
KHU VỰC PHÍA BẮC NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2010 – 2014
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HÒA
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NGUỒN LỰC
CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH/THÀNH PHỐ
KHU VỰC PHÍA BẮC NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, các Thày/Cô trong Viện
đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, bộ môn Tổ chức và Quản lý Y tế đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em học tập.
Bốn năm học qua, xa gia đình, cũng có nhiều lúc gặp khó khăn trong cuộc
sống, được sự động viên của gia đình, đặc biệt là anh trai luôn bên cạnh và động
viên em trong suốt hai năm đầu đi học xa nhà là nguồn cổ vũ, khích lệ em vượt qua
mọi khó khăn. Con xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố, mẹ, anh trai,
những người thân đã giành tình yêu thương cả vật chất lẫn tinh thần giúp đạt được
thành quả ngày hôm nay. Qua đây, em muốn gửi lời cảm ơn tới những người bạn
luôn giúp đỡ em trong học tập, luôn lắng nghe và chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn
cùng em trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2014
Nguyễn Thị Hòa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, đồng các Thày trong
hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp năm 2014
Em tên là: Nguyễn Thị Hòa
Sinh viên: tổ 31 – Y4H
Niên khóa: 2010 – 2014
CHƯƠNG 2:...........................................................................................................13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU...............................................13
2.1.Đối tượng nghiên cứu....................................................................................13
2.2.Địa điểm nghiên cứu......................................................................................13
2.3.Thời gian nghiên cứu.....................................................................................13
2.4.Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................13
2.5.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu................................................................13
1.2.6. Cỡ mẫu...................................................................................................13
1.2.7. Phương pháp chọn mẫu..........................................................................13
2.6.Biến số nghiên cứu........................................................................................13
2.7.Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin...........................................................16
2.7.1. Công cụ thu thập thông tin.....................................................................16
2.7.2. Kỹ thuật thu thập thông tin....................................................................17
2.8.Quản lý và xử lý số liệu.................................................................................17
2.9.Sai số và cách khắc phục...............................................................................17
2.10.Đạo đức nghiên cứu.....................................................................................17
CHƯƠNG 3:...........................................................................................................18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................................18
3.1. Thực trạng mô hình tổ chức và nguồn nhân lực của TTYTDP tỉnh/thành phố
khu vực phía Bắc năm 2013.................................................................................18
3.1.1. Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố (n=27).. 18
3.1.2. Nguồn lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố.......................18
3.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho công tác phòng
chống dịch của TTYTDP tỉnh/thành phố ở khu vực phía Bắc năm 2013.............22
3.2.1. Cơ sở hạ tầng.........................................................................................22
3.2.2. Phòng xét nghiệm vi sinh vật.................................................................24
3.2.3. Trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho công tác phòng chống dịch...........24
3.2.3. Tài chính................................................................................................25
An toàn vệ sinh thực phẩm
BNV
Bộ nội vụ
BYT
Bộ Y tế
HIV
Human Immunodeficiency virus (Virus gây suy giảm miễn dịch ở
người)
QLMT
Quản lý môi trường
SKLĐ – MT
Sức khỏe lao động – Môi trường
SR – KST – CT Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng
TTB
Trang thiết bị
TTBYT
Bảng 3.10 Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác thải y tế................23
Bảng 3.11 Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các trang thiết bị thiết yếu cho đội cơ
động phòng chống dịch...........................................................................................24
Bảng 3.12 Tỷ lệ trang thiết bị thiết yếu cho các xét nghiệm....................................24
Bảng 3.13 Trang thiết bị thiết yếu sử dụng cho các xét nghiệm theo vị trí địa lý.. . .24
Bảng 3.14 Nguồn thu của các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh năm 2013..................25
Bảng 3.15 Bảng phân bổ kinh phí của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố năm
2013.
26
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế dự phòng.........................................................3
Hình 1.2.Khung lý thuyết về hệ thống y tế................................................................7
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố phân bố khoa/phòng theo quyết định
05/2006/BYT...........................................................................................................18
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phân bố cán bộ theo chuyên ngành.............................................20
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ cán bộ cán bộ theo trình độ chuyên môn....................................20
Biểu đồ 3.4. Nguồn thu của các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh từ năm 2011 đến năm
2013.
26
Biểu đồ 3.5. Phân bổ kinh phí của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh từ năm 2011 đến
năm 2013................................................................................................................. 27
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật ở nước ta có xu hướng thay đổi, có
lượng và chất lượng cán bộ, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công
tác phòng chống dịch còn thiếu và yếu .
Việc đáp ứng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, TTB và nguồn tài chính cho các
hoạt động dự phòng là rất quan trọng để các TTYTP tỉnh/thành phố thực hiện chức
năng của mình trong công tác phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
cho nhân dân. Trong những thập niên gần đây, có nhiều nghiên cứu về mô hình tổ
chức, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và TTB trong TTYTP tỉnh/thành phố, tuy nhiên
chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về mô hình tổ chức và tất cả các nguồn lực
của TTYTP tỉnh/thành phố. Vậy, mô hình tổ chức của các TTYTDP các tỉnh/thành
phố hiện tại ra sao? Thực trạng nguồn lực cho công tác phòng chống dịch của các
TTYTDP tỉnh/thành phố hiện nay như thế nào?
Nhằm trả lời cho 2 câu hỏi trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Mô
hình tổ chức và nguồn lực của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố khu
vực phía Bắc năm 2013” với hai mục tiêu:
1.
Mô tả thực trạng cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc năm 2013.
2.
Mô tả thực trạng cơ sở hạ tầng, tài chính, trang thiết bị thiết yếu phục vụ
cho công tác phòng chống dịch của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành
phố khu vực phía Bắc năm 2013.
3
CHƯƠNG 1:
Viện Pasteur Nha
Trang
63 TTPC
HIV/AIDS
Viện YHLĐ & VSMT
Viện VSYTCC – HCM
Viện Dinh dưỡng
27 TTPC
SR
7 TTSKLĐ
– VSMT
Viện kiểm định QG
Viện VX và SPYT
TT VX Sabin
Viện VX Nha Trang
Công ty VX và SP-1
63 TTYDP
tỉnh
63 Chi cục
ATVSTP
Viện SR-KST-CT TƯ
Viện SR-KST-CT thành
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của TTYTDP tỉnh/thành phố .
-
Chức năng: tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.
-
Nhiệm vụ và quyền hạn:
o
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
YTDP trên cơ sở định hướng chiến lược của BYT và tình hình thực tế của tỉnh
trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.
o
Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn,
kỹ thuật đối với các TTYTDP huyện, các cơ sở y tế và các trạm y tế của tỉnh;
o
Tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khoẻ
về lĩnh vực y tế dự phòng;
o
Tham gia đào tạo, đào tạo lại, nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa
5
1.2.3. Cơ cấu tổ chức .
-
Lãnh đạo TTYTDP tỉnh/thành phố có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
-
Các phòng chức năng gồm:
o
Phòng Kế hoạch tài chính;
o
Phòng Tổ chức hành chính.
-
Các khoa chuyên môn gồm:
o
Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm;
o
Khoa Sức khoẻ cộng đồng;
-
1 – 1,5
>1,5 – 2
>2–4
55
56 – 65
66 – 75 76 –120
>4
121 – 150
Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn
STT
A
1
2
3
B
Cơ cấu
Cơ cấu bộ phận
Vị trí xây dựng có đường giao thông thuận lợi, gần trung tâm tỉnh, thành phố.
-
Mặt bằng tổng thể: Diện tích khu đất xây dựng TTYTDP tỉnh không dưới 3000
m2, đủ để bố trí các hạng mục công trình và khoa phòng như sau:
o
Khối hành chính, quản trị, kế hoạch tài chính;
o
Khối các khoa chuyên môn bao gồm cả khoa xét nghiệm;
o
Khối tư vấn sức khỏe, khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo và chỉ
đạo tuyến;
o
Các hạng mục phụ trợ.
1.3.9. TTB ở TTYTDP tỉnh/thành phố .
-
Có đầy đủ các loại TTB làm việc văn phòng cần thiết;
-
Kinh phí được phân bổ cho hoạt động nghiệp vụ ít nhất chiếm 50% tổng ngân
sách của trung tâm.
o
Có kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ cho các hoạt động chuyên
môn YTDP.
o
Quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí vật tư kịp thời.
o
Thực hiện các hoạt động thu phí, lệ phí YTDP theo qui định.
o
Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính định kỳ.
7
1.3.
Thực trạng một số nguồn lực y tế dự phòng ở Việt Nam.
Đầu vào
Mục tiêu/đầu ra
Từ khung lý thuyết về hệ thống y tế cho thấy nguồn nhân lực y tế, TTB y tế
và nguồn tài chính là những nguồn lực có vai trò quan trọng cấu thành nguồn lực
đầu vào của hệ thống y tế.
1.3.1. Nhân lực y tế
Khái niệm: theo WHO năm 2006: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những
người tham gia vào các hoạt động có mục đích chính là nâng cao sức khỏe”. Theo
đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp các dịch vụ y tế, người làm quản
8
lý và cả nhân viên giúp việc không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế. Nhân lực y
tế bao gồm nhân viên y tế chính thức và không chính thức.
Ở Việt Nam, các nhóm đối tượng được coi là “Nhân lực y tế” sẽ bao gồm các
cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế
công lập, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những người
khác tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
Nguồn nhân lực y tế được coi là một thành phần rất quan trọng của hệ thống
y tế, là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống y tế,
là yếu tố chính đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dịch vụ y tế . Năm 2004, các
nhà lãnh đạo trên toàn cầu cũng đã cùng hợp tác để phân tích thực trạng về nhân
lực y tế và xác định chiến lược tăng cường nguồn nhân lực cho y tế, các vấn đề gặp
phải đó là: thiếu nguồn nhân lực y tế, mất cân đối trong phân bố nguồn nhân lực ở
các khu vực địa lý, cơ cấu nguồn nhân lực chưa hợp lý theo trình độ và năng lực
chuyên môn mà chủ yếu là ở các nước đang phát triển , , . Tuyến Trung ương chiếm
tới 14,5% tổng số nhân lực y tế của cả nước và tập chung chính ở 2 thành phố Hà
Nội và Hồ Chí Minh. Nhân lực y tế có trình độ cao chủ yếu tập trung ở tuyến Trung
ương và tuyến tỉnh, nhân lực sau đại học ở tuyến Trung ương chiếm 54,2% và tuyến
sách hàng năm cho sự nghiệp y tế. Trong kết luận số 43-KL/TW, ngày 01/04/2009,
của bộ chính trị về 3 năm thực hiện nghị quyết 46-NQ/TW và 5 năm thực hiện chỉ thị
06 CT/TW cũng nói rõ nguồn tài chính công chiếm ít nhất 50% trong tổng số ngân
sách chi tiêu y tế từ tất cả các nguồn. Trong nghị quyết 46-NQ/TW cũng đã nêu rõ
ưu tiên trong phân bổ ngân sách sự nghiệp cho y tế các vùng khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, lĩnh vực y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyên y tế cơ sở.
Nghị quyết 18/QH12 cũng chỉ rõ rằng dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự
phòng, ưu tiên cho các đối tượng chính sách xã hội. Trong những năm gần đây, nguồn
tài chính công cho y tế tăng lên rõ rệt, chiếm tỷ trọng 43% trong tổng chi toàn xã hội
cho y tế . Tỷ lệ chi cho y tế dự phòng và y tế công cộng tăng năm 2005 đạt 23,9% và
năm 2006 đạt 30,7% , mặc dù tỷ lệ chi cho y tế dự phòng trong ngân sách nhà nước
cho y tế có tăng lên nhưng vẫn chưa cân đối giữa y tế dự phòng và điều trị , ngân sách
10
chi cho y tế dự phòng tập chung chủ yếu ở thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh.
1.4.
Các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu “Tình hình tổ chức nhân lực của các TTYTDP các
tỉnh phía Bắc” của Nguyễn Anh Dũng năm 2004 cho thấy trung bình mỗi TTYTDP
tỉnh/thành phố có 50 cán bộ và có sự dao động giữa các tỉnh. Các tỉnh Sơn La, Bắc
Kạn, Bắc Giang, Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc, Yên Bái có số cán bộ dưới 40.
Một số tỉnh như Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Phòng có số cán bộ trên
70. Cũng trong nghiên cứu có 4 cán bộ YTDP phục vụ cho 100 000 dân. Về trình độ
chuyên môn, có 48,8% cán bộ đại học, cán bộ sau đại học chiếm 26,9%, tỷ lệ cán bộ
bộ dụng cụ chuẩn bị mẫu, sắc ký khí, máy cất đạm, Phú Thọ: hộp vô trùng; Hà Nội:
tủ lạnh lạnh sâu; Hải Dương: một số thiết bị đo yếu tố vật lý .
Nghiên cứu được tiến hành năm 2007 tại 29 TTYTDP tỉnh/thành phố về tổ
chức nhân lực cho thấy: 23/29 trung tâm chưa đạt chỉ tiêu về biên chế theo thông tư
08/2007/TTLT-BYT-BNV ; 9/29 trung tâm được tổ chức theo Quyết định
05/2006/QĐ-BYT ; số lượng cán bộ trung bình là 50+15, cán bộ chuyên ngành Y là
53%, trong đó 21,1% có trình độ trên đại học; 32,2% bác sĩ/cử nhân và 23,3% cán bộ
đã được đào tạo về chuyên ngành Y học dự phòng .
Kết quả điều tra: “Đánh giá hiện trạng trung tâm y tế tỉnh/thành phố” cho thấy,
tổng nguồn ngân sách phân bổ cho 44 TTYTDP tỉnh năm 2007 là trên 200 tỷ, qua các
năm có sự gia tăng đáng kể, năm 2006 tăng gần 11% so với năm 2005, năm 2007
tăng 43,6% so với năm 2006. Kinh phí theo nguồn từ Trung ương cấp cho YTDP năm
2006 giảm so với năm 2005 gần 33%, năm 2007 các tỉnh được cấp tăng 34,7% so với
năm 2005 và tăng gần 100% so với năm 2006 .
Thống kê năm 2009 cho thấy, nhân lực tuyến tỉnh trong lĩnh vực YTDP trên
toàn quốc có 6789 cán bộ, trong đó, sau đại học (SĐH) có 787 cán bộ, đại học (ĐH)
1449 cán bộ, trung cấp 1860 cán bộ, kĩ thuật viên xét nghiệm có 671 cán bộ, ngành
khác có 2022 cán bộ và chỉ đáp ứng được 55% nhu cầu, chỉ có 13/44 tỉnh có tỷ lệ
trang thiết bị trên 35% danh mục trong chuẩn Quốc gia trung tâm y tế dự phòng .
Kết quả nghiên cứu “Mô tả thực trạng nhân lực và nhu cầu tuyển dụng tại Trung
tâm Y tế dự phòng khu vực phía Bắc năm 2011” cho thấy: số lượng cán bộ trung bình
12
của một TTYTDP tỉnh/thành phố là 62 cán bộ, thấp nhất là 36 cán bộ, cao nhất là 193
cán bộ. Số lượng cán bộ trung bình trên 100 000 dân trung bình là 6, thấp nhất là 1 cán
bộ/100 000 dân, số bác sỹ trung bình là 15 bác sỹ thấp nhất có trung tâm có 4 bác sỹ.
Có 16/28 TTYTDP tỉnh/thành phố không đạt chỉ tiêu về biên chế cán bộ như trong
Thông tư liên tịch số 08 của BYT và BNV. Nghiên cứu cũng cho thấy cán bộ thuộc
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng mô hình tổ chức và nguồn lực của TTYTDP tỉnh/thành phố
khu vực phía Bắc năm 2013.
Cơ cấu tổ chức
Mô hình khoa/phòng của
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có các khoa phòng theo
tổ chức
TTYTDP tỉnh/thành quyết định 05/2006/QĐ- BYT, ngày 17/01/2006
phố
Nguồn Số lượng cán bộ
nhân lực trung bình của một Số lượng cán bộ hiện có trung bình TTYTDP tỉnh/thành
TTYTDP tỉnh/thành phố: tổng số cán bộ hiện có trên 28 TTYTDP tỉnh
phố
Số lượng cán bộ
trung bình của một Trung bình số cán bộ trên 100 000 dân: tổng số cán bộ
TTYTDP tỉnh/thành trên (tổng dân số của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố trên
phố trên 100 000
100 000 dân)
dân
Số lượng bác sỹ của Trung bình số bác sỹ trên 100 000 dân: tổng số bác sỹ
một TTYTDP
trên (tổng dân số của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố trên
tỉnh/thành phố trên 100 000 dân)
14
100 000 dân
Phân bố cán bộ
ngành Y của các
TTYTDP tỉnh/thành
nguồn
nhân lực Nhu cầu tuyển dụng
nhân lực theo trình
độ chuyên môn
Tỷ lệ cán bộ ngành Y: số cán bộ ngành Y trên tổng số
cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ ngành Dược: số cán bộ ngành Dược trên
tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ ngành Sinh/Hóa học: số cán bộ ngành
Sinh/Hóa học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ ngành khác: số cán bộ ngành khác trên
tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học: số cán bộ có trình
độ sau đại học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP
tỉnh/thành phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học: số cán bộ có trình độ
đại học trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng: số cán bộ có trình độ
cao đẳng trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố
Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp: số cán bộ có trình độ
trung cấp trên tổng số cán bộ ở 28 TTYTDP tỉnh/thành
phố
- Sau đại học: tổng số cán bộ SĐH trên tổng số cán bộ
của 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Khối tư vấn sức
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối tư vấn sức khỏe,
khỏe, khám sức
khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo và chỉ
khỏe, khám bệnh
đạo tuyến đạt tiêu chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT
nghề nghiệp, đào tạo
ngày 27/01/2008 của BYT
và chỉ đạo tuyến
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có khối các hạng mục
Khối các hạng mục
phụ trợ đạt tiêu chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT
phụ trợ
ngày 27/01/2008 của BYT
Cơ sở hạ
Tỷ lệ số TTYTDP tỉnh/thành phố có 4 khối đạt tiêu
TTYTDP tỉnh có cả
tầng
chuẩn theo quyết định 4696/QĐ-BYT ngày 27/01/2008
4 khối trên
của BYT
Phòng xét nghiệm vi Tỷ lệ số TTYTDP tỉnh/thành phố có phòng vi sinh vật
sinh gây bệnh đạt an đạt an toàn sinh học cấp 2 trong tổng số 28 TTYTDP
toàn sinh học cấp 2 tỉnh/thành phố
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có kho dự trữ vắc xin
sinh phẩm trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Các kho dự trữ
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có kho hóa chất, vật tư,
thiết bị trên 28 TTYTDP tỉnh/thành phố
Tỷ lệ TTYTDP tỉnh/thành phố có hệ thống xử lý rác