BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
\
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------*--------------
THỰC TRẠNG GIÁM SÁT
VIÊM GAN VI RÚT B, C TẠI TỈNH THÁI BÌNH
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------*-------------VŨ NGỌC LONG
THỰC TRẠNG GIÁM SÁT
VIÊM GAN VI RÚT B, C TẠI TỈNH THÁI BÌNH
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
CHUYÊN NGÀNH: DỊCH TỄ HỌC
MÃ SỐ: 62 72 01 17
và góp ý quý báu trong việc viết báo cáo, hoàn thành luận án.
Sự hỗ trợ không biết mệt mỏi của người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ tôi
đã dành thời gian để tôi chuyên tâm triển khai các hoạt động nghiên cứu, viết báo cáo
và sự động viên để tôi hoàn thành tốt bản luận án này.
Hà Nội, ngày
tháng
Vũ Ngọc Long
năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc và trung
thực. Tất cả các số liệu và kết quả trong luận án này chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu được thực hiện dựa vào đề tài cấp cơ sở của Cục Y tế dự phòng:
“Thực trạng giám sát viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C tại tỉnh Thái Bình và hiệu
quả một số biện pháp can thiệp” do tôi làm chủ đề tài. Tôi đã được các thành viên tham
gia đồng ý sử dụng số liệu cho luận án này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Vũ Ngọc Long
2.1.5. Công cụ thu thập thông tin ............................................................................. 47
2.1.6. Các bước tiến hành nghiên cứu .................................................................... 47
2.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp tăng cường chất lượng
giám sát viêm gan vi rút B, C tại tuyến huyện. .................................................................... 48
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 48
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................. 49
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 49
2.2.4. Các nhóm biến số và chỉ số ............................................................................ 55
2.2.5. Công cụ thu thập và các biện pháp can thiệp ................................................ 55
2.2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu...................................................................... 59
2.3. Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu .............................................................................. 59
2.3.1. Các phần mềm sử dụng ................................................................................. 59
2.3.2. Cách phân tích và trình bày kết quả mô tả thực trạng .................................. 60
2.3.3. Cách phân tích và trình bày kết quả can thiệp .............................................. 60
2.3.4. Một số tiêu chí đánh giá ................................................................................. 61
2.3.5. Sai số và kỹ thuật hạn chế sai số .................................................................... 62
2.4. Tổ chức thực hiện .............................................................................................................. 63
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................................................. 64
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 65
3.1. Thực trạng hoạt động giám sát viêm gan vi rút B, C tại tỉnh Thái Bình năm 2015 ..... 65
3.1.1.Thực trạng về cấu trúc, thành phần và tính pháp lý của hệ thống giám
sát viêm gan vi rút B, C ......................................................................................... 65
3.1.2. Thực trạng về năng lực đảm bảo, chính sách, chế độ trong hệ thống giám
sát viêm gan vi rút B, C ........................................................................................... 70
3.1.3. Thực trạng về năng lực hoạt động của hệ thống giám sát viêm gan vi rút B, C
tại tỉnh Thái Bình năm 2015 .................................................................................... 80
3.1.4. Kết quả điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về hoạt động giám sát viêm
gan vi rút trong năm 2015 của tỉnh Thái Bình ........................................................ 84
4.2.3. Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng
giám sát ................................................................................................................... 118
4.2.4. Về sự phù hợp, lợi ích và khả thi của hoạt động can thiệp tại huyện Hưng Hà
...................................................................................................................... 120
4.2.5. Về các hạn chế của hoạt động can thiệp tại huyện Hưng Hà năm 2016 ... 121
4.2.6. Những đóng góp và hạn chế của luận án .................................................... 124
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 126
1. Thực trạng hoạt động giám sát viêm gan vi rút B, C tại tỉnh Thái Bình, năm 2015... 126
2. Hiệu quả can thiệp tăng cường chất lượng giám sát viêm gan vi rút B, C tại
huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình năm 2016 .............................................................. 126
KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................... 128
DANH SÁCH CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ........................................................... i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ ii
PHỤ LỤC ................................................................................................................. xv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AIDS
Anti-HCV
ARN-HCV
Tiếng Anh
Aquired Immuno Deficiency
Syndrom
Antibody against hepatitis C
virus
Acid Ribonucleic Hepatitis C
HBV
Hepatitis B Virus
Vi rút viêm gan B
HCV
Hepatitis C Virus
Vi rút viêm gan C
Hiệu quả can thiệp
HQCT
MMT
Methadone Maintenance
Therapy
Phương pháp điều trị Methadone
NVYT
Nhân viên y tế
PCD
Phòng chống dịch
PKB
VSDT
Vệ sinh dịch tễ
WHO
YTDP
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
Y tế dự phòng
DANH MỤC BẢNG
Bảng
1.1.
Tên bảng
Tỷ lệ người mang HBsAg trong nhóm người khoẻ mạnh trong các
Trang
13
nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.
Năng lực xét nghiệm vi rút viêm gan tại Việt Nam
68
3.5.
Cơ cấu NVYT tham gia giám sát tại đơn vị y tế dự phòng
69
3.6.
Cơ cấu NVYT tham gia giám sát tại các đơn vị bệnh viện
69
3.7.
Ý kiến của các đơn vị về thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng
70
cho giám sát viêm gan vi rút B, C
3.8.
Thực trạng cơ sở xét nghiệm (vi sinh - miễn dịch) phục vụ cho giám sát
71
bệnh truyền nhiễm
3.9.
năm 2015
3.15. Sử dụng kết quả giám sát viêm gan vi rút B, C trong xây dựng kế hoạch,
81
phòng chống dịch
3.16. Một số đặc điểm của NVYT tại các đơn vị điều tra
84
3.17. Tỷ lệ NVYT có kiến thức đúng về viêm gan vi rút và giám sát viêm gan
85
vi rút
3.18. Tỷ lệ NVYT có thái độ đúng về giám sát viêm gan vi rút
86
3.19. Tỷ lệ NVYT có thực hành đúng trong giám sát viêm gan vi rút
87
3.20. Kết quả giám sát trường hợp mắc viêm gan vi rút B, C tại tỉnh Thái
88
Bình, năm 2015
3.21. Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của NVYT huyện Hưng Hà
96
3.29. Thay đổi về thực hành của NVYT ở huyện can thiệp và đối chứng
97
3.30. Ý kiến về lợi ích và tính phù hợp các hoạt động can thiệp của NVYT
98
DANH MỤC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
1.1.
Cấu trúc của vi rút viêm gan B
4
1.2.
Cấu trúc của vi rút viêm gan C
54
3.1
Sơ đồ cấu trúc các đơn vị tham gia giám sát VGVR tại tỉnh Thái Bình
65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
3.1.
Tên biểu đồ
Trang
Đánh giá của NVYT các tuyến về hoạt động giám sát viêm gan vi rút
82
trước can thiệp
3.2.
Tỷ lệ đào tạo về giám sát bệnh truyền nhiễm tại các tuyến
83
3.3.
nhóm viêm gan vi rút là một trong 28 bệnh truyền nhiễm (BTN) phải báo cáo trong
hệ thống giám sát (HTGS) bệnh truyền nhiễm; tuy nhiên, số liệu mang tính cộng gộp,
chưa phân loại được viêm gan vi rút khác nhau, chưa có thông tin cần thiết để tiếp
tục theo dõi người bệnh. Theo Niên giám thống kê y tế của Bộ Y tế, hàng năm nước
ta ghi nhận khoảng 9.000 trường hợp mắc viêm gan vi rút, con số này rất nhỏ so với
tỷ lệ ước tính nhiễm vi rút viêm gan B, C trong các nghiên cứu đã được công bố [14].
Thêm vào đó, thời gian yêu cầu báo cáo đối với bệnh VGVR theo tháng nên khó khăn
trong việc cập nhật thông tin tình hình bệnh do vi rút viêm gan gây ra để triển khai các
hoạt động phòng, điều trị một cách kịp thời.
Vì vậy, câu hỏi đặt ra là thực trạng giám sát viêm gan vi rút B, C nước ta như
thế nào và có thể cải thiện hệ thống giám sát hiện tại để nâng cao chất lượng hệ thống
giám sát để có thể triển khai các biện pháp phòng bệnh, điều trị kịp thời? Do đó, nếu
hệ thống giám sát có thể cung cấp được số liệu giám sát mô tả được rõ ràng hơn thực
2
trạng nhiễm vi rút viêm gan tại cộng đồng, xác định rõ được các loại vi rút gây bệnh
viêm gan và có thể phát hiện sớm hơn các trường hợp nhiễm viêm gan vi rút B, C sẽ
góp phần triển khai các biện pháp phòng và điều trị một cách hiệu quả hơn đối với
bệnh nhân nhiễm viêm gan vi rút, góp phần tích cực vào việc nâng cao sức khỏe của
người dân.
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng khu vực miền Bắc với dân số khoảng 1,8 triệu
người với mật độ dân số 1.138 người/km², sống tương đối tập trung ở 8 huyện, 284
xã, phường, thị trấn. Hệ thống y tế được phát triển đa dạng và động bộ từ tuyến tỉnh
đến tuyến xã, đã triển khai giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm cả viêm gan vi rút
từ nhiều năm tại tỉnh Thái Bình; đồng thời tỉnh Thái Bình cũng đã tham gia thực hiện
nhiều hoạt động phối hợp trong việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng thí điểm với các
đơn vị của Bộ Y tế do đó có kinh nghiệm trọng việc triển khai áp dụng các hoạt động
can thiệp nâng cao sức khỏe người dân các hoạt động thí điểm về y tế [4].
viêm gan D chỉ có khả năng gây bệnh khi có mặt của vi rút viêm gan B [107].
Vi rút viêm gan có thể gây các biểu hiện lâm sàng cấp tính hoặc mạn tính; các
nhiễm trùng cấp tính thường không có triệu chứng hoặc có thể biểu hiện rất ít như:
hoàng đản (vàng da, vàng mắt), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau
bụng; tuy nhiên, những trường hợp nặng có thể gây ra teo gan cấp hoặc diễn biến kéo
dài dẫn đến viêm gan mạn, xơ gan và ung thư, đặc biệt những trường hợp nhiễm loại
vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C. Các nhiễm trùng mãn tính do viêm gan vi rút
thường có biểu hiện mờ nhạt, không rõ ràng nên việc chẩn đoán xác định thường bị
muộn; hậu quả thường dẫn đến xơ gan, suy gan và ung thư gan [123].
1.2. Đặc tính, hình thức lây truyền của vi rút viêm gan B, C
1.2.1. Vi rút viêm gan B
1.2.1.1. Đặc điểm hình thái và tính chất
* Cấu trúc vi rút viêm gan
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full