THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI KHMER TỈNH TRÀ VINH VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------

NGUYỄN THANH BÌNH

THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI KHMER TỈNH TRÀ VINH
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------

NGUYỄN THANH BÌNH

THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI KHMER TỈNH TRÀ VINH
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP


Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương, Ban lãnh đạo
Viện, các Phòng, Ban đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học.
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Y tế Công cộng, Ban lãnh đạo khoa, đại học
Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi được đi học.
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Trà Vinh, lãnh đạo Ủy ban
nhân dân, Trạm Y tế tại địa phương nghiên cứu, các anh chị Cộng tác viên và thành
viên nhóm nghiên cứu đã nhiệt tình tham gia trong quá trình thu thập số liệu điều tra
thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả người dân
đã đồng ý tham gia công trình nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn ./.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2016

Nguyễn Thanh Bình


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN ......................................................................................... 4
1.1 Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan

4

1.2 Biện pháp phòng chống tăng huyết áp

18

1.3 Tình hình nghiên cứu tăng huyết áp

23


64

2.8 Thành phần tham gia nghiên cứu

64

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................... 65
3.1 Tỷ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở đồng bào dân tộc Khmer

65

3.1.1 Đặc điểm dân số xã hội............................................................................ 65
3.1.2 Tỷ lệ tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ................... 66
3.1.3 Kiến thức về phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer 68
3.1.4 Thực hành về phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer,
tỉnh Trà vinh .......................................................................................................... 70
3.1.5 Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer,
tỉnh Trà Vinh ......................................................................................................... 73


3.1.6 Mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với bệnh tăng huyết áp ở đồng bào
dân tộc Khmer, tỉnh Trà Vinh qua phân tích hồi quy đa biến ................................. 78
3.1.7 Nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm tới ở đồng bào dân tộc
Khmer, tỉnh Trà Vinh ............................................................................................ 79
3.2 Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp phòng chống tăng huyết áp ở đồng bào
dân tộc Khmer tại cộng đồng

80


4.2.5 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp
ở đồng bào dân tộc Khmer................................................................................... 122
4.2.6 Đánh giá hiệu quả can thiệp về sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tăng huyết
áp ở đồng bào dân tộc Khmer .............................................................................. 127
4.2.7 Một số đóng góp và hạn chế của đề tài ................................................... 129
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 132
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI

Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

BCĐ

Ban chỉ đạo

CTV

Cộng tác viên

HA

Blood Pressure

Huyết áp


Foundation
Low Density lipoprotein

Lipoprotein gắn cholesterol có tỷ

cholesterol

trọng thấp

MCT

Body Fat

Mỡ cơ thể

MNT

Visceral Fat

Mỡ nội tạng

NPDNG

Oral Glucose Tolerance Test

Nghiệm pháp dung nạp glucose

LDL-c



Truyền thông – giáo dục sức khỏe

TT- GDSK
TCYTTG
YTNC

Tăng huyết áp

World Heath Organisation

Tổ chức y tế thế giới
Yếu tố nguy cơ


DANH MỤC BẢNG
BẢNG
NỘI DUNG
trang
1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH năm 2003 ............................................. 5
1.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003 ................................................. 5
1.3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31/8/2010 ....... 6
1.4 Thay đổi lối sống trong điều trị tăng huyết áp * ................................................ 10
1.5 Phân tầng nguy cơ tim mạch [5]: .................................................................... 12
1.6 Cách tiếp cận truyền thông và phương tiện sử dụng ......................................... 22
2.1 Dân số người Khmer cộng dồn và các xã được chọn vào nghiên cứu ............. 451
2.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII ................................................................ 45
3.1 Đặc điểm dân số xã hội ................................................................................... 65
3.2 Tình hình người bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Trà Vinh ...................................... 66
3.3 Tỷ lệ tăng huyết áp theo đặc điểm dân số xã hội (n=1.200) .............................. 67

3.28 Thay đổi tỷ lệ thực hành về chế độ ăn phòng, chống bệnh tăng huyết áp ........ 88
3.29 Thay đổi thói quen lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, hoạt động thể lực .......... 89
3.30 Thay đổi tỷ lệ về chỉ số vòng eo/vòng mông, chỉ số khối cơ thể..................... 90
3.31 Thay đổi về tỷ lệ đồng bào Khmer đến kiểm tra sức khỏe tại trạm y tế xã ..... 91
3.32 Thay đổi tỷ lệ phát hiện mới bệnh tăng huyết áp ............................................ 91
4.1 Tỷ lệ tăng huyết áp ở một số dân tộc tại Việt Nam ........................................... 94
4.2 Tỷ lệ tăng huyết áp của người Kinh ................................................................. 96
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
NỘI DUNG
trang
1.1 Cơ chế tăng huyết áp [22]

4

1.2 Sơ đồ các bước thay đổi hành vi .................................................................... 19
1.3 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ......................................................... 20
1.4 Sơ đồ can thiệp phòng chống bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã ......................... 54
2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp phòng chống bệnh tăng huyết
áp ở đồng bào dân tộc Khmer ................................................................................ 39
2.2 Quy trình thu thập dữ kiện ............................................................................. 48
DANH MỤC HÌNH
HÌNH
NỘI DUNG
trang
2.1. Máy đo huyết áp Microlife BP 3BM1-3 .......................................................... 51
2.2. Máy xét nghiệm sinh hóa AU 680................................................................... 52
2.3. Máy phân tích sinh hoá tự động nhãn hiệu Hitachi 717 của Nhật Bản ............. 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ

Tăng huyết áp phần lớn là vô căn, chưa tìm được nguyên nhân, nên các biện
pháp can thiệp điều trị và phòng chống tăng huyết áp là lâu dài và đặc thù riêng cho
từng nhóm đối tượng. Theo Tổ chức Y tế thế giới, khống chế được những yếu tố
nguy cơ có thể giảm được 80% bệnh [18]. Các yếu tố nguy cơ của bệnh được biết
đến như tuổi, giới, chủng tộc, di truyền, các bệnh lý thừa cân béo phì, đái tháo
đường, rối loạn lipid máu, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, hành vi hút thuốc lá,
uống nhiều rượu bia, ít hoạt động thể lực[27].
Tăng huyết áp và chủng tộc là vấn đề sức khỏe nhận được sự quan tâm ngày
càng nhiều. Tại Việt Nam, bước đầu đã có một số ít nghiên cứu tăng huyết áp trên


2

đồng bào dân tộc M’nông [60], Nùng [61], Ê đê [50]. Riêng tăng huyết áp ở chủng
tộc da đen, chủ yếu là đồng bào Khmer, chưa có nghiên cứu nào đi sâu một cách hệ
thống, đầy đủ. Đồng bào Khmer sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu
Long, cao nhất tại tỉnh Trà Vinh [46]. Trà Vinh là một tỉnh nghèo ven biển của Tây
Nam Bộ, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn với nền nông nghiệp là chủ yếu. Dân
số tỉnh Trà Vinh năm 2012 khoảng 1.218.400 người, trong đó có 365.520 đồng bào
Khmer, chiếm tỷ lệ khoảng 30,0%.
Tăng huyết áp ở đồng bào Khmer tỉnh Trà Vinh chưa được nghiên cứu. Đồng
bào dân tộc Khmer sinh sống bằng nghề nông, tập trung trong các phum sóc vùng
sâu vùng xa của tỉnh, quanh các chùa chiền, lễ hội diễn ra quanh năm, với văn hóa
ẩm thực đặc sắc [2],[9]. Tổng hợp báo cáo của tỉnh năm 2009, tăng huyết áp đứng
thứ nhất trong 10 bệnh tử vong hàng đầu với số mắc là 5.712 người [37]. Tuy vậy,
tỷ lệ tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer là bao nhiêu? và biện pháp can thiệp
nào có hiệu quả trên cộng đồng dân tộc Khmer? thì chưa có nghiên cứu nào đi sâu
một cách hệ thống và đầy đủ. Để có cơ sở khoa học cung cấp thông tin cho ngành y
tế Trà Vinh xây dựng các giải pháp và chính sách y tế công bằng và hiệu quả nhằm
chăm sóc dự phòng bệnh không lây đang có xu hướng tăng, chúng tôi tiến hành

Hút thuốc lá
Ít vận động thể lực

-

CHỈ SỐ SỨC KHỎE
Thừa cân béo phì
Rối loạn lipid máu
Rối loạn đường huyết
Chỉ số WHR

TỶ LỆ TĂNG
HUYẾT ÁP

Xã đối chứng

Xã can thiệp

So sánh

CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG
1. Thành lập ban chỉ đạo phòng, chống bệnh THA.
2. Tổ chức xây dựng mạng lưới triển khai thực hiện,
quản lý hoạt động phòng ngừa THA.
3. Tổ chức quản lý, điều trị THA tại trạm y tế.
4. Tổ chức tư vấn người bệnh, tư vấn tại nhà.
5. Truyền thông, giáo dục sức khỏe gián tiếp qua đài
phát thanh, đặt pano, áp phích, phát tờ gấp, Tổ
chức các buổi nói chuyện chuyên đề tại chùa.


1.1.1 Khái niệm huyết áp và tăng huyết áp
Khái niệm huyết áp
Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm đưa máu đến nuôi
dưỡng các mô trong cơ thể [126]. Áp lực này do hai yếu tố quyết định: sức đẩy của
cơ tim và sự co bóp đàn hồi của thành mạch [72]. Huyết áp phụ thuộc vào cung
lượng tim và sức cản ngoại biên. Cung lượng tim phụ thuộc vào nhịp tim và thể tích
thất trái. Sức cản ngoại biên là lực chống lại dòng máu, phụ thuộc vào chiều dài
động mạch, bán kính động mạch và độ quánh máu. Tăng huyết áp xảy ra khi có sự
tăng cung lượng tim, hoặc tăng sức cản ngoại biên, hoặc cả 2 cùng gia tăng [22].

Sơ đồ 1.1 Cơ chế tăng huyết áp [22]
Khái niệm tăng huyết áp.
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Bộ Y tế Việt Nam. Một người lớn trưởng thành
≥ 18 tuổi được gọi tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết
áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất
2 lần khác nhau được bác sĩ chẩn đoán tăng huyết áp. Mỗi lần khám huyết áp được
đo ít nhất 2 lần [25],[119].


5

Phân loại.
Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) chiếm 90-95%, là dạng không tìm được
nguyên nhân, được xem là bệnh đa yếu tố, trong đó có sự tương tác giữa yếu tố di
truyền và môi trường như ăn mặn, béo phì, uống rượu, stress, tuổi, giới, chủng tộc,
thuốc lá, bất dung nạp glucose [22].
Tăng huyết áp thứ phát, tỷ lệ khoảng 5-10%, cần được xác định nguyên nhân
vì có thể điều trị khỏi cho người bệnh. Nguyên nhân tăng huyết áp có thể xếp thành
các nhóm chính gồm tăng huyết áp do thuốc, do hẹp van động mạch chủ, do thận,
do nội tiết. Các nguyên nhân khác như thai kỳ, bệnh tạo keo [22].

Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003
Phân độ THA

Huyết áp
Tâm thu (mmHg)

Tâm trương (mmHg)

Bình thường



HA bình thường

120 – 129

và/hoặc

80 – 84

Tiền THA

130 – 139

và/hoặc

85 – 89

THA độ 1

140 – 159

và/hoặc

90 – 99

THA độ 2

160 – 179

và/hoặc


7

chảy máu cam, tiểu máu, đau ngực do thiếu máu cơ tim, các triệu chứng của thiếu
máu não, ngưng thở và đau do bóc tách động mạch chủ, phình động mạch.
1.1.4 Chẩn đoán tăng huyết áp
Chẩn đoán xác định tăng huyết áp qua trị số huyết áp [5].
Đo huyết áp đúng quy trình: chỉ số huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc
huyết áp tâm trương ≥90mmHg
Và/Hoặc hiện tại đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.
Và/Hoặc đã được chẩn đoán tăng huyết áp trước đây.
1.1.5 Điều trị tăng huyết áp
Bao gồm điều trị dùng thuốc và điều trị không dùng thuốc.
Điều trị dùng thuốc
Hiện nay có nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp, tuy nhiên theo khuyến cáo JNC
VII, năm nhóm thuốc được sử dụng đầu tay là lợi tiểu, chẹn β, ức chế calci, ức chế
men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II. Việc phối hợp với điều trị không dùng
thuốc giúp huyết áp kiểm soát được tốt hơn [23].
1. Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở (trạm y tế xã/phường) để đảm bảo
bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị,
tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc.
2. Chọn thuốc khởi đầu:
Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một trong các thuốc sau: lợi tiểu nhóm
thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh calci loại tác dụng kéo dài; chẹn
beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định).
Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh
calci, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao
cảm.
Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyết áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp, ví dụ
như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh calci dạng

Hạn chế rượu
Lượng rượu chuẩn có thể uống trong ngày khoảng 15ml rượu wisky, 150ml
rượu vang hoặc 1 lon bia. Lượng rượu khuyên dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp là
60 ml rượu wisky, 300ml rượu vang hoặc 720ml bia trong 1 ngày [22].
Giảm ăn dầu mỡ


9

Giảm thức ăn có mỡ bão hòa cholesterol. Các mỡ bão hòa làm tăng LDL-C, có
nhiều trong thịt, mỡ động vật, dầu dừa, dầu cọ. Chất bão hòa nên < 7% tổng calo ăn
vào. Lượng cholesterol nên < 200mg/ngày [23].
Giảm stress
Stress có thể gây tăng huyết áp, tăng nhịp tim. Khuyên người bệnh có những
phút thư giãn trong cuộc sống để giảm căng thẳng: nghỉ ngơi, đọc sách báo, đi bộ,
tập yoga, giúp đỡ người khác.
Tăng hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực giúp người bệnh kiểm soát tốt huyết áp, cải thiện nồng độ
cholesterol, duy trì mức đường huyết, tăng oxy đến não và các cơ quan trong cơ thể.
Có thể khởi đầu nếu chưa có thói quen tập luyện, từ 10 phút đi bộ trong ngày đến 30
phút đi bộ trong ngày. Vấn đề cơ bản là tăng sự vận động cơ thể, các hoạt động này
rất đa dạng như đị bộ, làm công việc nhà, đi thang bộ thay vì thang máy. Tuy nhiên,
sự tập luyện thể lực phải phù hợp với tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Các nghiên
cứu cho thấy vậy động thể lực như chạy chậm hay bơi lội giảm được tần suất bệnh
tăng huyết áp từ 28 – 35% trên 12.000 người Hà Lan theo dõi trong 1 năm [23].
Ngưng hút thuốc lá
Đây là biện pháp hữu hiệu nhất và ít tốn kém nhất. Nhưng thực tế việc bỏ
thuốc lá rất khó, trừ khi có sự động viên thường xuyên của thầy thuốc. Kế hoạch bỏ
hút thuốc dần dần và những biện pháp điều trị thay thế bằng nicotin dưới dạng khác
như kẹo gum, dạng dán da, dạng xịt và dạng hít. Khi bệnh nhân đang tập ngưng


mỡ bão hòa thấp
Giảm ăn muối

Na< 100mmol/ngày (2,4g Na
hay 6g NaCl)

2-8mmHg

Vận động thể lực đều đặn (đi
Hoạt động thể lực

bộ nhanh ít nhất 30 phút/ngày,

4-9mmHg

hầu hết các ngày trong tuần)
≤ 2/ngày đối với nam và ≤
Tiết chế rượu

1/ngày đối

với

nữ

(30ml

ethanol, 720ml bia, 300 ml


Các biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch, các
bệnh động mạch ngoại vi. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ lớn cho bệnh tim mạch,
69% bệnh nhân nhồi máu cơ tim có tăng huyết áp, 77% bệnh nhân bị đột quỵ có
tăng huyết áp, 74% bệnh nhân bị suy tim mãn tính có tăng huyết áp và trong 60%
bệnh nhân động mạch ngoại biên có tăng huyết áp [77].
Trong các nghiên cứu gần đây cũng cho biết, tăng huyết áp tâm thu và tâm
trương đều là những yếu tố nguy cơ cho bệnh mạch vành và đột quỵ, nguy cơ của
huyết áp tâm thu lớn hơn so với huyết áp tâm trương. Ở những người độ tuổi trên
50, huyết áp tâm thu trên 140mmHg được xem là yếu tố nguy cơ cho bệnh tim
mạch lớn hơn huyết áp tâm trương.
Gần đây người ta nhận thấy tăng huyết áp tâm thu đơn thuần làm tăng nguy cơ
nhiều hơn cho bệnh nhân, đặc biệt là đột quỵ. Hơn nữa, áp lực mạch máu tăng là
yếu tố dự báo có giá trị nguy cơ động mạch vành. Những nguyên nhân có thể của
nguy cơ bị tăng huyết áp tâm thu đơn thuần bao gồm gia tăng lực tải, một phần do
phải duy trì một áp lực mạch rộng. Các động mạch bị xơ cứng hơn tạo ra một sóng
dội, là sóng làm tăng tải tâm thu của tim.


12

Bảng 1.6 Phân tầng nguy cơ tim mạch [5]:
Bệnh cảnh

Bình
thường

Tiền THA

Không có yếu tố
nguy cơ tim mạch


Nguy cơ
thấp

Nguy cơ
thấp

Nguy cơ
Nguy cơ
Nguy cơ
trung bình trung bình rất cao

Nguy cơ
trung
bình

Nguy cơ
cao

Nguy cơ
cao

Nguy cơ
cao

Nguy cơ
rất cao

Nguy cơ
rất cao

những yếu tố này giúp nghiên cứu lựa chọn đúng thời gian, không gian lấy chỉ số
huyết áp nhằm chẩn đoán chính xác về bệnh, tránh yếu tố gây nhiễu.
Huyết áp thay đổi theo thời điểm
Ban đêm trong lúc ngủ, huyết áp giảm và thấp nhất vào khoảng 3 giờ sáng do
giãn nhịp tim, lưu lượng máu, dãn mạch phủ tạng. Các biến đổi này có liên quan
đến giảm trương lực giao cảm, phó giao cảm. Gần sáng huyết áp tăng dần lên, trong
ngày huyết áp dao động nhẹ và tăng cao hơn vào khoảng 9-12 giờ trưa và cuối buổi
chiều. Điều này được ghi nhận nhờ vào máy đo huyết áp tự động liên tục suốt 24
giờ trong ngày [29]. Thức giấc tạm thời làm huyết áp tăng nhẹ, đến khi ngủ thì
huyết áp giảm. Lúc này hoạt động của thần kinh giao cảm là thấp nhất.
Huyết áp thay đổi theo thời tiết, khí hậu
Một nghiên cứu tại Anh của tác giả Richard Mitchell năm 2002, thực hiện theo
dõi một năm 5.663 người từ 18 tuổi trở lên (2.564 nam, 3.099 nữ), cho thấy người
thường xuyên tiếp xúc với khí hậu lạnh có mức huyết áp tâm trương tăng lên đến
1,45 lần và tăng huyết áp tâm thu lên 1,25 lần [110]. Khí hậu lạnh, các mạch máu
ngoại biên co lại để giảm sự thải nhiệt, giữ thân nhiệt nên huyết áp tăng. Ngược lại,
khí hậu nóng, mạch ngoại biên giãn ra nhằm tăng sự thải nhiệt để điều hòa thân
nhiệt, do đó huyết áp giảm xuống.
Huyết áp thay đổi theo sự vận động
Huyết áp tăng, giảm tùy cường độ vận động của cơ thể, cả lao động chân tay
và lao động trí óc, khi cơ thể tăng cường độ hoạt động là tăng nhu cầu oxy và chất
dinh dưỡng. Để đảm bảo cho hoạt động đó yêu cầu tim phải hoạt động nhiều bằng
cách tăng tần suất và cung lượng tim để đưa máu đến các bộ phận nhiều hơn.
Do đó, khi hoạt động nhiều thì huyết áp tăng lên, khi nghỉ ngơi huyết áp trở lại
bình thường, khi lao động trí óc căng thẳng liên tục kéo dài huyết áp có thể tăng
cao. Nếu ở người có huyết áp cao trước đó thì nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu


14



15

1.1.8.2 Tuổi
Tuổi càng cao huyết áp càng tăng, mức độ tăng huyết áp song song với mức
độ xơ cứng thành mạch [126]. Trước hết các động mạch lớn đàn hồi, làm chúng mất
tác dụng, giảm lao động vì thế khi tuổi cao, huyết áp tâm thu có xu hướng tăng.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ trên thế giới cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở
người trên 60 tuổi khoảng 50% [75], [92].
1.1.8.3 Di truyền, chủng tộc
Một số nghiên cứu cho rằng vai trò của di truyền chi phối khoảng 30-40% tăng
huyết áp, vai trò của di truyền thấy rõ hơn khi theo dõi huyết áp của các cặp song
sinh cùng trứng so sánh với các cặp song sinh khác trứng. Tăng huyết áp gặp ở
người da đen nhiều hơn người da trắng [102].
1.1.8.4 Chế độ ăn nhiều mỡ động vật
Mỡ động vật có nhiều Cholesterol cần thiết cho cấu trúc của tế bào, tạo nội tiết
tố, đặc biệt là tế bào thần kinh. Hơn nữa, các axit béo no trong mỡ nếu được sử
dụng ở mức độ vừa phải sẽ có tác dụng làm bền vững các mao mạch máu, bảo vệ
tuần hoàn của cơ thể, dự phòng tai biến mạch máu não và các bệnh tim mạch. Tuy
nhiên, chế độ ăn nhiều mỡ động vật là nguy cơ trực tiếp của các bệnh tim mạch.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu quan sát và các thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác
động của chất béo bão hòa đến tăng huyết áp cho thấy sự tương quan này là không
rõ. Chế độ ăn phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế, thu nhập, thói quen ăn uống.
1.1.8.5 Chế độ ăn rau quả
Chế độ khẩu phần ăn đủ lượng rau quả sẽ tốt cho huyết áp. Những người ăn ít
rau quả sẽ có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn. Trên toàn thế giới khoảng 1,7 triệu (2,8%)
ca tử vong là do ít ăn trái cây và tiêu thụ rau. Ăn ít trái cây và rau là một trong số 10
yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tử vong toàn cầu. Chế độ ăn nhiều rau và hoa quả đảm
bảo một lượng đầy đủ nhất dinh dưỡng, các vi chất, chất xơ và các loại chất phi
dinh dưỡng cần thiết. Báo cáo WHO/FAO gần đây về chế độ ăn uống, dinh dưỡng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status