Tăng cường kiểm soát tín dụng trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THANH LŨY

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
(OCEANBANK)
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai

ĐÀ NẴNG – 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THANH LŨY


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục

1.2.3.1. Xây dựng mô hình kiểm soát............................................................13
1.2.3.2. Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ...............................................13
1.2.3.3. Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng.....................................14


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG...............................................19
2.1. KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA
OCEANBANK...................................................................................................19
2.1.1. Thông tin chung về sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại
Dương.............................................................................................................. 19
2.1.2. Những đặc điểm hoạt động của OceanBank........................................20
2.1.2.1. Tổ chức mạng lưới kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại
OceanBank...................................................................................................20
2.1.2.2. Một số chính sách quản lý tại OceanBank.......................................20
2.1.2.3. Chính sách nhân sự.........................................................................21
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI OCEANBANK TỪ
2007 - 2010..........................................................................................................23
2.2.1. Hoạt động kinh doanh của OceanBank trong giai đoạn 2007 -2010. .23
2.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng của OceanBank.....................................26
2.2.2.1. Về loại hình......................................................................................27
2.2.2.2. Về thị phần.......................................................................................27
2.2.2.3. Về thời hạn và đối tượng cho vay....................................................27
2.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
OCEANBANK...................................................................................................29
2.3.1. Các thủ tục kiểm soát trong quy trình tín dụng tại OceanBank..........29
2.3.1.1. Tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu nhu cầu vay vốn...........................30
2.3.1.2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng..........................................31
2.3.1.3. Thẩm định khách hàng.....................................................................31
2.3.1.4. Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay..................................................31

3.2.3. Các giải pháp tăng cường khả năng phát hiện kịp thời khoản vay có
vấn đề và những yếu kém, sơ hở của quy trình tín dụng trong kiểm soát
nội bộ...........................................................................................................74
3.2.4. Thực hiện phân công công việc, kiểm tra chéo, bảo vệ kết hợp, luân
chuyển công tác, kiểm soát nội bộ định kỳ đối với hoạt động tín dụng......75
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBNV

Cán bộ nhân viên

CBTD

Cán bộ tín dụng

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

CIC

Trung tâm Thông tin tín dụng

COSO


NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4


đã cam kết. Từ rủi ro này dẫn đến mất khả năng thanh toán do không thu hồi được
vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào. Để hạn chế ngăn ngừa rủi
ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng, việc tăng cường thiết
kế hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với hoạt động tín dụng sẽ góp
phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám soát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự
thất thoát vốn tín dụng của ngân hàng.
Trong những năm gần đây, hoạt động Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói
chung, Ngân hàng TMCP Đại Dương nói riêng đã có những chuyển biến tích cực.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đang đứng trước những vận hội lớn, các cơ hội giao lưu hợp tác quốc tế, tạo điều
kiện để các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nhanh chóng bắt kịp trình độ quản lý
cũng như công nghệ của các Ngân hàng thương mại từ những quốc gia phát triển
trên thế giới. Tuy nhiên, về quy mô OceanBank còn nhỏ bé, năng lực quản trị, điều
hành chưa cao và trình độ nghiệp vụ còn thấp. Do đó, vẫn tồn tại những yếu kém và
rủi ro tiềm ẩn do môi trường kinh doanh không ổn định, tạo nhiều sơ hở cho sự lừa


2

đảo chiếm đoạt vốn của ngân hàng. Do sự thiếu tôn trọng đạo đức nghề nghiệp của
cán bộ nghiệp vụ và một số lãnh đạo đã gây ra các sai phạm về những quy tắc trong
hoạt động ngân hàng. Các sự kiện có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng
trong những năm gần đây tại OceanBank cụ thể: Cuối tháng 2 năm 2011 trưởng
phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn, thuộc Chi nhánh Thăng Long của Ngân hàng
TMCP Đại Dương lợi dụng nhiệm vụ được giao đã lập ra nhiều hồ sơ cho vay, cầm
cố sổ tiết kiệm nhưng không có sổ tiết kiệm hoặc tài sản thế chấp, không có chữ ký
của kế toán. Bằng các thủ đoạn trên, trưởng phòng giao dịch đã chiếm đoạt hơn 11
tỷ đồng, chưa kể thiệt hại số lãi phát sinh trên các hợp đồng vay tiền trái quy định
ngân hàng, cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng tại OceanBank chưa cao, khả
năng quản lý rủi ro còn yếu kém. Từ đó có thế thấy rằng trong điều kiền kinh doanh

kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng – của tác giả Hà Thị Hồng Vân(2006).
 Đề tài “Tăng cường kiểm soát tín dụng trong các ngân hàng thương mại
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Đà
Nẵng – của tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân(2004).
Các đề tài trên đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nâng cao công tác xây
dựng chính sách tín dụng, chính sách khách hàng;
- Nâng cao kỹ năng thẩm định;
- Đổi mới quy trình xét duyệt cho vay;
- Đổi mới quy tình kiểm tra sau cho vay;
- Triển khai thực hiện nghiêm túc việc sửa chữa những sai sót sau khi thanh tra
NHNN có ý kiến…
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách rủi ro hoạt động tín dụng…
Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chưa có đề tài nào nghiên cứu: Về
vấn đề kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng, nên tác giả đã lựa chọn đề tài
này để viết luận văn cao học.
3. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng,
mô tả và đánh giá các ưu điểm và tồn tại của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
OceanBank. Từ những ưu – nhược điểm được rút ra này tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại OceanBank.


4

4. Phương pháp nghiên cứu:
Để khảo sát về thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
OceanBank tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Nghiên cứu tài liệu về kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
- Phỏng vấn những người liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Phân tích, đối chiếu, xử lý thông tin từ đó rút ra kết luận các vấn đề cần nghiên

Ngân hàng
 Chương II: Thực trạng kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đại Dương
 Chương III: Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đại Dương.


6

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Các đặc trưng của kiểm soát nội bộ:
Các đặc trưng kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ
thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Quá trình nhận thức và nghiên cứu
về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các quy định khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về
hệ thống này. Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm, hợp
lý nhằm thực hiện các mục tiêu dưới đây:
-

Báo cáo tài chính đáng tin cậy

-

Các luật lệ và quy định được tuân thủ


trọng trong toàn hệ thống quản trị. Do đó, ta có thể đánh giá đúng hơn và có những
biện pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát trong ngân hàng.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các
đơn vị vì phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: Qui mô, tính chất hoạt động, mục
tiêu…của từng đơn vị. Tuy nhiên, bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải
bao gồm những bộ phận cơ bản. Theo COSO thì kiểm soát gồm 05 bộ phận sau:
-

Môi trường kiểm soát

-

Đánh giá rủi ro

-

Hoạt động kiểm soát

-

Thông tin và truyền thông

-

Giám sát

1.1.2.1. Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát tạo ra phong thái của toàn doanh nghiệp và có ảnh hưởng
đến ý thức về kiểm soát của các nhân viên. Nó là nền móng cho các yếu tố còn lại

Uỷ ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên
trong Hội đồng quản trị hoặc Uỷ ban kiểm toán, mối quan hệ của họ với bộ phận
kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.


9

Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể hiện qua
quan điểm, nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành thể hiện qua cá tính,
tư cách, thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Sự khác biệt về triết lý quản lý và
phong cách điều hành có thể ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát và tác động đến
việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Nó cũng được phản ánh trong cách thức mà nhà
quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới.
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền
hạng giữa các bộ phận trong một đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được
các mục tiêu. Cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm
soát và giám sát các hoạt động.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức phân định quyền hạn
và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hoá về
quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp
cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ
sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó,
khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế hoá bằng văn bản về những nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau.
Chính sách nhân sự: là các chính sách, thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển
dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên. Chính
sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu, đối với môi trường kiểm soát
thông qua tác động đến các nhân tố trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về
năng lực, tính chính trực và giá trị đạo đức…
1.1.2.2. Hoạt động kiểm soát

1.1.3.1. Ngăn ngừa những thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đúng với nguyên tắc, quy định nhằm ngăn chặn kịp thời các sai
sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây ra thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân
hàng gây thiệt hại trong kinh doanh. Ví dụ để ngăn ngừa thất thoát về tiền bạc, ngân


11

hàng quy định mọi khoản thu, chi trước khi thủ quỹ thực hiện đều phải qua xét
duyệt của kế toán, kiểm soát viên, trưởng phòng kế toán…
1.1.3.2. Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn để thanh toán hàng ngày và các
tài sản, giấy tờ có giá khác, chúng phải được quản lý chặt chẽ cả trong khâu vận
chuyển và lưu trữ. Vì lý do này ngân hàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt
động, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm cá nhân và lập ra hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với tài sản.
Ngoài đặc trưng trên, hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể kiểm đếm
được. Những tài sản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu (phải
thu tiền vay, phải thu tiền lãi, phải thu khác, khoản dự phòng nợ khó đòi), các tài
sản ngoại bảng (cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, tài sản thế chấp…) đòi hỏi ngân
hàng càng phải đặc biệt chú trọng đến việc thiết lập một quy trình chặc chẽ bảo đảm
kiểm soát được đầy đủ các tài sản Nợ và Có của ngân hàng.
1.1.3.3. Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo
chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên chấp hành. Chẳng
hạn cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực
hiện các khoản cho vay đúng theo quy định của ngân hàng như: Kế toán giao dịch
thực hiện đúng các quy trình của ngân hàng đã quy định về mở tài khoản, chuyển
tiền…


-

Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring).

Nhưng trên thực tế tại Ngân hàng TMCP Đại Dương dư nợ cho vay thuần chiếm
tỷ trong rất lớn trong tổng dư nợ của các hoạt động tín dụng nên tác giả chỉ nghiên
cứu về các sản phẩm cho vay.
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và rủi ro kinh doanh cũng tập trung chủ yếu ở lĩnh vực này, sau đó là các
nghiệp vụ kinh doanh giao dịch và các nghiệp vụ khác.
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của
Tài sản Có trong NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình
tài chính của NHTM bị ảnh hưởng.
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do nó
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Vì hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, tức
huy động vốn từ bên ngoài và sử dụng vốn huy động được để kinh doanh tạo ra lợi
nhuận từ việc thu nhập lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầu vào nên
ngân hàng luôn phải tính toán việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất. Hoạt động


13

cho vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi cho ngân hàng mà còn là tiền đề
kéo theo các dịch vụ của ngân hàng hiện đại như: Thanh toán quốc tế thông qua
nghiệp vụ tài trợ thương mại, thẻ thanh toán và các giao dịch tài khoản tiền gửi.
Đối với xã hội hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại còn có vai trò rất
to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng một

Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng
phù hợp. Trong đó nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong hoạt động tín
dụng được xác định rõ ràng.
Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính phù
hợp với các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
của từng đơn vị.
Sao cho quy trình tín dụng được cụ thể hóa thành cẩm nang, sổ tay hướng dẫn
nghiệp vụ thống nhất trong toàn hàng về việc thực hiện hoạt động tín dụng. Nhờ đó
người thực hiện nghiệp vụ hiểu được vai trò, vị trí và trách nhiệm của từng cá nhân,
tập thể để có thái độ đúng đắn trong công việc.
Qui trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát quá trình cấp tín dụng và điều chỉnh
chính sách tín dụng của ngân hàng, giúp nhà quản trị có thể phát hiện những khâu,
những quy định cần điều chỉnh đồng thời kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng.
1.2.3.3. Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng
Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ
tín dụng:[3,110]
Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp thời
có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý.
Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ,
chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao.
Tài liệu, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ được đảm bảo an toàn.
Dựa trên các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ để thiết kế
hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, ngăn ngừa và quản lý hoạt động tín dụng cần


15

thiết kế các khâu sau:
a) Kiểm soát quá trình xử lý nghiệp vụ tín dụng phát sinh và giải ngân:



bảo rằng việc theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng vay vốn diễn ra thường
xuyên và đầy đủ.
 Kiểm soát quá trình thẩm tra, cập nhật thường xuyên tình hình tài chính, kinh
doanh của người vay vốn và việc ghi nhận kết quả thẩm tra trong các biên bản thẩm
tra trong các biên bản kiểm tra nhằm đảm bảo rằng thủ tục kiểm tra, giám sát sau
cho vay đã được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.
 Kiểm soát việc tập hợp các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn nhằm đảm bảo
được cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác cho các cấp có thẩm quyền và quản trị cấp
cao nhất để có những biện pháp ứng phó thích hợp. Đây là yếu tố thuộc về thông tin
truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Để đạt được điều này, yêu cầu ngân
hàng phải có hệ thống thông tin kế toán hiệu quả, kịp thời và hệ thống kiểm soát
trong môi trường xử lý thông tin máy tính hữu hiệu.
 Kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác về thời gian
cung cấp kịp thời cho nhà quản lý để phục vụ cho việc phân tích, giám sát danh mục
tín dụng.
 Kiểm soát quá trình thu hồi nợ xấu và đánh giá khả năng thu hồi của các
khoản nợ xấu để quyết định mức trích lập dự phòng thích hợp.
c) Kiểm soát việc thực hiện sự đánh giá, thẩm định tài sản và khoản vay
định kỳ về các mặt sau:
 Tiêu chuẩn lập quỹ dự phòng cho khoản vay có khả năng không thu hồi được
đảm bảo rằng việc trích lập các khoản nợ không thu hồi được là xác thực và hợp lý.
 Đánh giá độ an toàn của tài sản đảm bảo rằng mức cho vay hiện hành trên tài
sản đảm bảo luôn luôn hợp lý và an toàn.
 Vấn đề trích trước hay ngưng trích trước khoản lãi cho vay nhằm đảm bảo
phản ánh thu nhập lãi cho vay trên báo cáo tài chính là trung thực, hợp lý.
 Thực hiện giám sát thường xuyên, ngay cả đối với các khoản vay trả nợ đúng hạn.


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status