Phần 1
Quá trình hình thành và phát triển xí
nghiệp đầu máy Hà Nội
1. Sự ra đời và phát triển
Xí nghiệp Đầu máy Hà nội là 1 xí nghiệp thành viên trực thuộc Xí nghiệp
Liên hợp vận tải đờng sắt khu vực I - Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam và đến 2003
chuyển đổi thành Công ty vận tải Hành khách đờng sắt Hà nội thuộc Tổng Công
ty Đờng sắt Việt Nam. Xí nghiệp Đầu máy Hà nội là một đơn vị quản lý sức
kéo lớn nhất của ngành đờng sắt Việt Nam.
Xí nghiệp Đầu máy Hà nội đợc thành lập ngày 22/10/1995)thuộc chủ
quản lý xí nghiệp Liên hợp đờng sắt khu vực I (Nay là Công ty Vận tải hành
khách Hà nội) nên không có t cách pháp nhân đầy đủ mặc dù cơ quan chủ quản
muốn tăng cờng tính chủ động cao trong sản xuất kinh doanh, phân cấp phân
quyền mạnh đến đâu thì cả 18 thành viên hợp lại mới hoàn thành một sản phẩm
đa ra thị trờng xã hội đó là tấn hàng hoá km và hành khách km.
Xí nghiệp đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý.
Nhiều năm liền đợc công nhận là đơn vị lao động XHCN có 2 công nhân đợc
phong tặng Anh hùng Lao động đó là Anh hùng lao động Nguyễn Minh Đức và
Trịnh Hanh v.v.v.Ngày 25/2/1996 xí nghiệp đợc vinh dự đón Tổng bí th Đỗ M-
ời về thăm. Năm 1997 XN đợc Nhà nớc phong tặng "Huân chơng Lao động
hạng 3".
1. Quá trình xây dựng và trởng thành của XN :
- Giai đoạn 1: (1955 - 1965).
+ Sau 10 năm hoà bình, ngành đờng sắt tiến hành khôi phục và xây dựng
lại các tuyến đờng sắt trên miền bắc. Đây là giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất,
bộ máy quản lý lực lợng lao động của XN.
+ XN đã tiếp quản hơn 80 đầu máy hơi nớc của Pháp để lại. Thiết bị máy
móc giai đoạn này đợc gia tăng đáng kể Thiết bị của Pháp vừa ít, vừa lạc hậu
chỉ có 5 máy tiện vài máy bào, phay. XNđã đợc trang bị nhiều máy móc mới và
các máy chuyên dùng, trong đó có bộ ky 120 tấn của Trung Quốc các bộ phận
phụ trợ nh cơ điện nớc đợc tặng cờng bổ sung về cơ sở vật chất.
máy. Trong giai đoạn này xí nghiệp có thêm nhiệm vụ sửa chữa cấp Ky đầu
máy GP6 khổ đờng 1435, đó là nhiệm vụ nặng nề mới mẻ nhng CBCNV toàn xí
nghiệp đã vợt qua khó khăn gian khổ để hoàn thành suất sắc nhiệm vụ.
- Giai đoạn 4: (1986 đến nay ).
+ Đất nớc chuyển mình, chuyển đổi sang cơ chế thị trờng xoá bỏ dần chế
độ quan liêu bao cấp, XN đợc đầu t phát triển xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
đổi mới sức kéo nâng cấp năng lực vận tải và sửa chữa đầu máy các cấp, đáp
ứng sự nghiệp đổi mới của ngành.
+ Hiện nay XN đang quản lý và vận dụng 22 đầu máy Tiệp với công suất
1200 mã lực, 48 đầu máy TY7E có công suất 400 mã lực, 3 đầu máy TGM8
loại 800 mã lực, có khổ đờng 1435. Đầu máy Đông Phong(Trung Quốc) khổ đ-
ờng 1435 Loại 1500 mã lực. 5 đầu máy Đông Phơng Hồng khổ đờng 1435. và
10 đầu máy Đổi mới khổ đờng 1m, với công xuất 1900 mã lực.
Trang thiết bị đợc trang bị đáng kể nh các máy chuyên dùng cho tháo lắp
Băng đa bánh xe, máy gia công cơ khí mới, các bộ ky với tải trọng lớn, hiện đại
nhất Việt Nam .
- 2 -
+ Trong giai đoạn này XN đạt đợc nhiều thành tích đáng kể, sản lợng vận
tải đạt bình quân 1107 triệu tấn km/năm. Chất lợng vận tải đợc nâng cao rõ rệt.
Tàu đi đến đúng giờ trên 90% với nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật đợc đa vào
sản xuất nh cải tạo nâng cấp tốc độ chạy của đầu máy TY7E từ 40 km/h lên 70
km/h. Đời sống của CBCNV ngành đợc nâng lên rõ rệt.
+ Hành trình tàu thống nhất Bắc Nam cũng đợc rút ngắn từ 72 giờ xuống
còn 30 giờ.
4.2 Bộ máy quản lý của XN đầu máy Hà nội
Bộ máy quản lý của XN theo mô hình trực tuyến - chức năng với cơ cấu
này các phòng ban chức năng tham mu cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến
hay cấp trởng chức năng. Với cơ cấu này các phòng ban chức năng tham mu
cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến hay cấp trởng chức năng đều có quyền
ra lệnh ở phạm vi mình phụ trách.
Hà Nội
P
PĐ
Yên
VIên
P
P Tổ
chức
P
P
Tài
vụ
P
P.
KH
P
P.
HC
Nội cần
Các tổ SX
P.Đoạn
- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên. Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý,
thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao.
-- Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc theo từng chức năng
của mình, Phó Giám đốc vận tải: phụ trách khối vận tải, bao gồm các cán bộ chỉ
đạo lái máy, công nhân lái máy và các bộ phận liên quan.
1. Các chế độ tiền l ơng tiền th ởng hiện nay của nhà n ớc ta.
1.1. Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay:
1.1.1. Chế độ tiền lơng theo công việc.
Tiền lơng theo hệ số cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân,
những ngời trực tiếp sản xuất. Đó là quy định của nhà nớc mà các doanh nghiệp
vận dụng để trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao
động khi họ hoàn thành công việc nhất định chất lợng lao động này đợc xác
định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh nghiệp xây dựng lên theo
tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do nhà nớc ban hành.
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố sau đây: tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật, thang lơng và mức lơng.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh trình độ yêu cầu kỹ thuật của
công nhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc nói cách
khác giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các
nghề hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều nghề sản xuất. VD: công nhân cơ khí
công nhân sửa chữa.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành, đúng cho các nghề đặc biệt, chỉ có một
số ngành đờng sắt: công nhân lái máy, công nhân sửa chữa bảo dỡng đầu máy...
- Thang lơng:Thang lơng là bảng xác định quan hệ nghề hoặc những
nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bảo hộ. Mỗi thang lơng gồm có một số
cấp bậc lơng và hệ số tơng ứng. Hệ số lơng chỉ rõ lao động của một công nhân
nào đó đợc trả lơng lao động giản đơn nh thế nào.
- Mức lơng:
Mức lơng là một số liệu tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng...) phù hợp với cấp bậc trong thang lơng. Công thức tính
mức lơng bậc nào đó nh sau: Li = Lt . Ki
thang lơng, bảng lơng của nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên khi sản xuất ra những sản
phẩm không đúng qui định.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên trong thời gian ngừng việc do
máy móc thiết bị ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu, chờ
việc ...
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian điều động công
tác hoặc thời gian huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên đợc cử đi học theo chế độ qui
định nhng vẫn còn tính trong biên chế.
- 7 -
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ
vì việc riêng trong phạm vi chính sách mà nhà nớc qui định.
- Các loại tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca.
- Phụ cấp dạy nghề, giáo dục tạo trong sản xuất.
- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe.
- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp trong các ngành đã đợc nhà nớc qui
định.
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng.
- Phụ cấp khu vực.
- Ngoài ra còn có các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
1.2.3. Kết cấu quỹ lơng của công nhân sản xuất
Quỹ lơng của công nhân sản xuất đợc chia làm 4 loại nh sau:
- Quỹ tiền lơng cấp bậc
- Quỹ tiền lơng giờ
- Quỹ tiền lơng ngày
- Quỹ tiền lơng tháng
2. Các nguồn hình thành quỹ tiền l ơng tiền th ởng của Xí nghiệp
+ Để thực hiện đợc phân phối hết quỹ lơng, xí nghiệp lập quỹ lơng dự
phòng 10% quỹ lơng kế hoạch, quỹ này đợc phân phối lại vào cuối quý, cuối
năm và dùng trả công khuyến khích sản xuất nếu còn.
+ Trong điều kiện hiện tại xí nghiệp áp dụng chế độ phân phối lơng dựa
vào hệ thông thang bảng lơng quy định tại nghị định 26/CP với mức lơng tối
thiểu hiện hành, vừa dựa vào chỉ số năng suất chất lợng và các yếu tố khác để
thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ Tiền lơng và thu nhập phân phối trực tiếp cho từng cán bộ công nhân
viên và đợc ghi vào sổ lơng theo quy định của nhà nớc.
2.2 Các nguồn hình thành quỹ lơng
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công tác vận tải, tổng quý l-
ơng xí nghiệp phân phối cho cán bộ công nhân viên đợc hình thành từ các
nguồn.
- Quỹ lơng sản xuất chính theo đơn giá sản phẩm công đoạn do Công ty
Vận tải Hành Khách đờng sắt Hà Nội giao bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao chính.
+ Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của nhà nớc.
+ Quỹ tiền lơng trả cho lao động đặc thù.
- Quỹ tiền lơng sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạo
phụ tùng, đại tu đầu máy...
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu,
dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác.
- Quỹ lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
3. Các hình thức trả l ơng hiện nay của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trả
lơng cho ngời lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán sản phẩm
- 9 -
+ Phân phối lại quỹ lơng (Thởng quý, năm )
10% Theo lơng tối thiếu
Ghi chú:
1- Phụ cấp trách nhiệm tính theo công thực tế sản xuất công tác
2- Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với Đội trởng đội Kiến trúc, đội tr-
ởng đội lái máy bằng phó phòng, phó quản đốc.
b. Khoản tiền lơng áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
- Đối tợng áp dụng: tất cả cán bộ - CNV trong toàn xí nghiệp
- Những số liệu chung cho các phơng pháp trả lơng:
- 10 -
* Lmin = Lơng tối thiểu - Hiện tại khi xây dựng công thức 240.000đ
* HSL = Hệ số lơng (đợc hiểu là HSL riêng của từng cá nhân).
* HSLcv = Hệ số lơng công việc.
* LCB = Lơng cấp bậc = HSL x Lmin
* LCBcv = Lơng cấp bậc công việc = HSLcv x Lmin
* Thời gian LĐ:
. Tính theo công = 22 công/tháng
. Tính theo giờ = 176 h/tháng
+ Các công việc trả lơng áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
* Lơng nghỉ:
+ Nghỉ phép năm, lễ, tết.
+ Nghỉ việc riêng có lơng (theo luật LĐ).
+ Học tại chức, tập trung dài hạn trên 3 tháng liên tục
Công thức tính: Tp =
176
min
HSLxL
x Np
Trong đó:
. Tp = Tiền lơng nghỉ phép, lễ, tết, việc riêng, học.
. Np = Công thực tế phép, lễ, tết, học ...
- Không có hệ số phụ cấp trách nhiệm.
* Lơng nghỉ ốm: ốm, đẻ, thai sản: Thanh toán theo tỉ lệ và thủ tục của
BHXH hiện hành.
- 11 -