một số suy nghĩ về tiền lơng tiền thởng ở xí
nghiệp đầu máy hà nội
Phần 1
Quá trình hình thành và phát triển
xí nghiệp đầu máy Hà nội
1. Sự ra đời và phát triển
Xí nghiệp Đầu máy Hà nội là 1 xí nghiệp thành viên trực thuộc Xí nghiệp
Liên hợp vận tải đờng sắt khu vực I - Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam và đến 2003
chuyển đổi thành Công ty vận tải Hành khách đờng sắt Hà nội thuộc Tổng Công
ty Đờng sắt Việt Nam. Xí nghiệp Đầu máy Hà nội là một đơn vị quản lý sức
kéo lớn nhất của ngành đờng sắt Việt Nam.
Xí nghiệp Đầu máy Hà nội đợc thành lập từ bao giờ thì không ai rõ vì
không có tài liệu nào để lại, chỉ biết khái quát rằng: Sau khi thực dân Pháp ổn
định bộ máy cai trị ở Việt Nam là chúng tiến hành khai thác thuộc địa, để khai
thác đợc triệt để họ phải xây dựng đờng sắt để vận chuyển hàng hoá về chính
quốc. Tuyến đờng Hà nội - Hải Phòng là một trong những tuyến đờng đợc xây
dựng đầu tiên (Trên cầu Long Biên còn biển in năm xây dựng và khánh thành
(1890-1893).
Các - Đề - Po hoả xa đợc thành lập để khám chữa đầu máy toa xe.
Năm1955 hoà bình lặp lại chúng ta tiếp quản Các - Đờ - Po và đổi tên là đoàn
công vụ, sau lại đổi là Đoạn đầu máy. Sau này khi chuyển đổi cơ cấu quản lý
của Nhà nớc lấy tên là Xí nghiệp Đầu máy Hà nội và lấy ngày 22/10/1955 làm
ngày thành lập Xí nghiệp.
(Để kỷ niệm ngày đờng sắt tổ chức đoàn tàu đón Bác Hồ từ Hải Phòng về
Hà Nội, sau khi Bác đi dự đại hội PHONGTENNOPÔLÔ tại Pháp về
21/10/1946).
- Là xí nghiệp trực thuộc nên chủ quản lý xí nghiệp Liên hợp đờng sắt
khu vực I (Nay là Công ty Vận tải hành khách Hà nội) nên không có t cách
pháp nhân đầy đủ mặc dù cơ quan chủ quản muốn tăng cờng tính chủ động cao
trong sản xuất kinh doanh, phân cấp phân quyền mạnh đến đâu thì cả 18 thành
viên hợp lại mới hoàn thành một sản phẩm đa ra thị trờng xã hội đó là tấn hàng
tấn km năm 1965.
+ Số lợng cán bộ công nhân viên cũng đợc tăng từ 550 ngời năm 1955
lên tới 1360 ngời năm 1965.
- Giai đpạn 2: (1966 - 1975).
+ Ngành đờng sắt và XN bớc vào thời kỳ mới, là đảm bảo giao thông
quyết taam đánh thăng giặc Mỹ xâm lợc. XN đợc đầu t thêm sức kéo đó là 46
đầu máy hơi nớc tự lực do Trung Quốc sản xuất theo thiết kế của Việt Nam. 16
đầu máy hơi nớc khổ đờng (1435). 20 đầu máy Điezen Đông Phơng Hồng 3 của
Trung Quốc chế tạo và bắt đầu chỉnh bị đầu máy TY5E do Liên Xô (cũ) sản
xuất.
+ Trong giai đoạn này. Sản lợng vận tải tăng đáng kể từ 1182 trên tấn km
năm 1966 lên 1611 trên tấn km năm 1975 (tăng 1,37 lần). Khối lợng máy sửa
chữa theo cấp hoàn thành tơng ứng đảm bảo cung ứng đủ số lợng, chất lợng tốt
đa ra kéo tàu đáp ứng nhu cầu của vận tải.
- 2 -
- Giai đoạn 3: (1976-1975).
+ Đất nớc hoàn toàn giải phóng nhu cầu vận tải ngày càng tăng nhất là
vận tải hành khách. Để đảm bảo vận tải phục vụ cho việc khôi phục và phát
triển kinh tế đất nớc xây dựng CNXH trên phạm vi cả nớc.
Sản lợng vận tải bình quân hàng năm trong giai đoạn này là 1140 triệu
tấn km. Sản lợng sửa các cấp trên đầu máy tăng từ 11 đến 14%. Hàng chục máy
móc thiết bị sơ tán trong chiến tranh đợc chuyển về lắp đặt ổn định sản xuất.
Hàng ngàn m
2
mặt bằng sản xuất, nhà xởng đợc cải tạo nâng cấp nhằm đáp ứng
số lợng sửa chữa đầu máy ngày càng tăng. Đặc biệt là cấp sửa chữa đại tu đầu
máy. Trong giai đoạn này xí nghiệp có thêm nhiệm vụ sửa chữa cấp Ky đầu
máy GP6 khổ đờng 1435, đó là nhiệm vụ nặng nề mới mẻ nhng CBCNV toàn xí
nghiệp đã vợt qua khó khăn gian khổ để hoàn thành suất sắc nhiệm vụ.
- Giai đoạn 4: (1986 đến nay ).
nhất của ngành Đờng sắt Việt Nam, nhiệm vụ là phải cung cấp sức kéo (kể cả
công nhân lái máy) trên các tuyến đờng sắt nh sau:
Hà nội - Hải phòng - Hà nội : 102km
Hà nội - Quán triều - Hà nội : 75km
Hà nội - Đồng đăng - Hà nội : 162km
Hà nội - Vinh - Hà nội : 300km
Hà nội - Đà nẵng - Hà nội : 791km
Hà nội - Lào cai - Hà nội : 293km
Yên viên - Hạ long - Yên viên : 174km
Ngoài ra XN còn đa đầu máy phục vụ các cơ sở công nghiệp nh nh Nhiệt
điện Phả lại, mỏ than Mạo khê, Xi măng Hoàng thạch, xi măng Bỉm sơn. Nhiệm
vụ của XN Đầu máy Hà nội gồm 2 nhiệm vụ chính sau đây:
+ Vận dụng đầu máy để kéo tàu theo đúng yêu cầu của công tác điều độ
chạy tầu.
+ Sữa chữa thờng xuyên các loại đầu máy theo cấp sửa chữa (theo cây số
máy chạy) để khắc phục những h hỏng do quá trình vận dụng gây nên.
2.1. Về vận dụng đầu máy:
Đầu máy là tài sản do XN quản lý và khai thác xong việc sử dụng để kéo
tầu lại do bộ phận vận chuyển quyết định. Khi máy chạy trên đờng lại do điều
độ chạy tầu chỉ huy do vậy quyền chủ động của XN bị giảm đi nhiều, với đặc
thù của ngành nên XN không thể quyết định đợc năng suất, sản lợng của mình.
Sản lợng của XN đợc tính bằng số đầu máy vận dụng trong ngày (ví dụ:
sản lợng bình quân của tháng là 30 máy vận dụng/ngày). Khối lợng hàng hoá
hành khách vận chuyển thì ngành cũng nh XN không chủ động đợc, vì khối l-
ợng luôn thay đổi nên việc lập kế hoạch không đợc chính xác, nhất là kế hoạch
dài hạn. Kế hoạch sản xuất chỉ có thể tính tối đa là quý, năm chứ không thể
chính xác nếu dài hạn hơn.
Đặc điểm của khối lợng hàng hoá, hành khách còn mang tính chất mùa
vụ nh : Chiến dịch hè phục vụ hành khách đi nghỉ mát tham quan với số lợng
gấp nhiều lần trong các tháng không vào kỳ nghỉ hè.
2.2. Khu vực sửa chữa và các bộ phận phụ trợ:
- Phân xởng sửa chữa đầu máy:
Mỗi loại đầu máy đều có phân xởng sửa chữa đầu máy riêng.
Đó là phân xởng Đổi mới, phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp, phân xởng sửa
chữa đầu máy TY7E.
Các phân xởng đều có các tổ phụ trách chuyên môn nhiệm vụ nh tổ Động
cơ, tổ điện, tổ gầm v.v....
- Ngoài ra còn có các phân xởng phụ trợ:
+ Phân xởng cơ khí phụ tùng: gia công chế tạo sửa chữa các thiết bị phụ
tùng phục vụ cho sửa chữa đầu máy.
+ Phân xởng cơ điện nớc: có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị cấp điện nớc
cho toàn XN và vận hành cấp thoát nớc ở các trạm dọc đờng, các thiết bị nâng
hạ trong toàn XN.
- 5 -
+ Phân xởng nhiên liệu: đảm bảo mua sắm, tổ chức cấp phát các loại
nhiên liệu: dầu mỡ, than củi, nớc ngọt, cát kỹ thuật.
+ Đội kiến trúc: Duy tu và sửa chữa các nhà xởng, cống rãnh v.v...
3. Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị:
- Một số chỉ tiêu sau đây đợc tính từ năm 1999 đến 2003.
Sản lợng của XN đầu máy Hà nội là tấn km, hàng hoá, hành khách KM ,
số đầu máy vận dụng trong ngày và chất lợng vận tải đó.
3.1. Năm 1999:
- Về vận tải: kéo đợc 1426 triệu tấn/km. Đạt 94,2% so với kế hoạch cấp
trên giao, máy vận dụng đạt 45,7 máy/ngày, vợt 10%. Máy kéo tấn đạt 25,7
máy/ngày, vợt 16%.
- Về an toàn chạy tầu : năm 1999 có 31 vụ trợ ngại chạy tầu bình quân
180.135 km/vụ.
- Tỷ lệ tầu đi đến đúng giờ.
Tầu thống nhất: 76,3%
Tầu địa phơng: 79%
Đầu máy TY:
Cấp Đại tu: 5 máy
Cấp Ky : 40 máy
Cấp R2 : 48 máy
Các cấp sửa chữa nhỏ đảm bảo theo cây số chạy của vận dụng.
- Thu nhập bình quân : 1.370.000đ/ngời/tháng.
3.3. Một số chỉ tiêu năm 2001-2003:
Một số đặc điểm tình hình của thời kỳ:
- Hiện nay số đầu máy chi phối của XN rất nhiều chủng loại (có những
loại chỉ có 1-2 máy) nên rất khó khăn cho quản lý và sửa chữa.
- XN vẫn phải vận dụng trên 1 nửa loại đầu máy lạc hậu công suất nhỏ,
không kinh tế.
- Kết cấu vận tải mà ngành và Công ty giao cho XN không đợc thuận lợi
nh các XN đầu máy khác tỷ lệ thoi dồn phụ trợ rất cao nên tấn/km tổng trọng
không tơng xứng với số đầu máy vận dụng.
- Máy công cụ cắt gọt mặc dù đã đợc đầu t nhng vẫn còn rất hạn chế.
- 1 số đầu máy lạc hậu, qua sử dụng nhiều năm đã hết khấu hao, mặc dù
đã đợc công ty quan tâm, cấp tiền và XN đã có nhiều cố gắng trong sửa chữa
nhng do phụ tùng chủ yếu sản xuất trong nớc, chất lợng thấp nên chất lợng đầu
máy không đợc nh mong muốn.
- Tổ chức mới của ngành (cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đó là công
ty) đã hoạt động và tiếp tục ổn định. Ngành và công ty có những chủ trơng, biện
pháp và cơ chế đúng có tác động tích cực đến mọi hoạt động sản xuất của XN,
XN luôn đợc quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ động viên đúng mức của tổng công ty
và công ty.
- 7 -
- Sau đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ 2001 đến
2003.
3.3.1. Về vận tải
Chỉ tiêu Năm 2001
biện pháp quản lý và chế độ khuyến khích hợp lý có lợi cho ngời công nhân.
Năm 2001 sử dụng 49,86 kg/vạn tấn.
Năm 2002 sử dụng 47,86 kg/vạn tấn
Năm 2003 sử dụng 46 kg/vạn tấn.
Nên tổng số nhiên liệu tiết kiệm đợc của cả XN đạt so với kế hoạch từng
năm.
3.3.2. Về sửa chữa:
- 8 -
Sau đây là bảng kê chi tiết số lợng đầu máy đợc sửa chữa theo các cấp:
N
Năm
Đầu máy Tiệp Đầu máy TY Đầu máy Đổi mới
Đại tu Rs R2 Đại tu Ky R2 Đại tu Rs
4
Rv
2
2001
0 13 13 5 43 48 0 1
2
2002
1 13 11 0 40 44 3 9
2
2003
2 6 12 5 36 37 10 7
Bên cạnh đó khối sửa chữa luôn đảm bảo sửa chữa các đầu máy cấp bảo
dỡng (Ro) theo yêu cầu của máy vận dụng và cây số chạy.
- Ngoài nhiệm vụ sửa chữa theo cấp để đáp ứng yêu cầu vận tải của
ngành và công ty ngày càng tăng. XN đã thực hiện các biện pháp để Nâng cao
chất lợng, rút ngắn giờ dừng sửa chữa để đáp ứng mọi yêu cầu về sức kéo, đảm
bảo kéo tầu với chất lợng tốt nhất.
XN 650.000.000đ, xét thởng cho các cá nhân là 20.000.000đ.
3.3.5. Doanh thu sản xuất chính, và sản xuất ngoài vận tải:
Với mục tiêu đủ việc làm, tăng thu nhập cải tiến đời sống vật chất tinh
thần cho ngời lao động. Từ năm 2001 đến nay nguồn thu chính của XN năm sau
đều tăng hơn năm trớc từ 5 đến 7 %.
Thu nhập thực tế của CBCNV hàng năm đều tăng trên 10%.
Thu nhập bình quân:
Năm 2001 đạt 1.405.000đ/ngời/tháng.
Năm 2002 đạt 1.500.000đ/ngời/tháng.
Năm 2003 đạt 1.650.000đ/ngời/tháng.
- Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng XN vẫn duy trì đợc các loại hình
sản xuất kinh doanh ngoài vận tải nh, sản xuất thêm bia, cho thuê ky ốt, duy trì
các loại hình dịch vụ truyền thống, cải tiến tổ chức và cắt giảm quản lý, tiết
kiệm tối đa chi phí nâng cao hiệu quả, đảm bảo mọi dịch vụ đều có lãi, sản xuất
kinh doanh ngoài vận tải đảm bảo công ăn việc làm cho trên 200 lao động và họ
có cuộc sống ổn định, góp phần cải thiện đời sống cong CBCNV trong XN.
4. Các yếu tố, điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh:
4.1. Thị trờng khách hàng:
Xí nghiệp đầu máy Hà nội là một đơn vị thành viên trong Công ty vận tải
hành khách đờng sắt Hà nội, sản phẩm để đa ra thị trờng là tấn km hàng hoá và
hành khách km.
Để có đợc sản phẩm này đòi hỏi phải có sự thống nhất kết hợp của 18
đơn vị thành viên trong công ty mới có đợc, cho nên XN đầu máy Hà nội chỉnh
là một mắt xích, nhng lại giữ vai trò chủ đạo, là nơi cung cấp sức kéo cho toàn
bộ các tuyến đờng trọng điểm.
Mặc dù là ngành đợc Nhà nớc bảo hộ và độc quyền, nhng hiện nay cơ
chế thị trờng đòi hỏi ngành đờng sắt cũng phải cạnh tranh quyết liệt với ngành
khác, phải tăng cờng tính chủ động của mình.
- Về mặt trực tiếp cạnh tranh với môi trờng ngành giao thông thì XN đầu
máy Hà nội không có, nhng gián tiếp thì có.
đợc tính theo km đầu máy đã chạy.
Ví dụ: Cấp Ro : 1000km
Cấp Rm : 10.000km
Cấp Rmx : 30.000km
Cấp Rv : 100.000km
Cấp Rs : 200.000km
Mỗi cấp đều có quy trình sửa chữa nghiêm ngặt để đảm bảo cho máy vận
hành tốt. Đồng thời còn phải đảm bảo cho giờ dừng đúng tiến độ sửa chữa
không bỏ sót quy trình quy phạm .
- 11 -
Để làm đợc nh vậy đòi hỏi đơn vị phải quản lý thật tốt về mặt chất lợng
tức là "làm đúng ngay từ đầu và làm những gì đã viết và viết những gì đã làm".
Đảm bảo năng xuất chất lợng và hiệu quả.
4.3. Bộ máy quản lý của XN đầu máy Hà nội
Bộ máy quản lý của XN theo mô hình trực tuyến - chức năng với cơ cấu
này các phòng ban chức năng tham mu cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến
hay cấp trởng chức năng. Với cơ cấu này các phòng ban chức năng tham mu
cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến hay cấp trởng chức năng đều có quyền
ra lệnh ở phạm vi mình phụ trách.
- Nhà lãnh đạo cấp cao : đó là Giám đốc, Phó giám đốc.
- Nhà lãnh đạo cấp trung: đó là các trởng phòng, các quản đốc phân x-
ởng.
- Nhà lãnh đạo cơ sở: đó là các tổ trởng.
Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý XN đầu máy Hà nội:
- 12 -
Giám đốc
Phó giám đốc SC
Phó giám đốc VĐ Phó giám đốc TH
1
PX
Tài
vụ
P
P.
KH
P
P.
HC
Nội cầnCác tổ SX P.Đoạn
- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên. Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý,
thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao.
Thực hiện việc hớng dẫn, theo dõi kiểm tra nhiệm vụ và đề ra những biện
pháp chỉ đạo những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các nguyên
tắc chung của XN, sự phối hợp công tác giữa các bộ phận, tổ chức xây dựng
quy chế, hệ thống quản lý, sử lý các thông tin về quản lý, sản xuất kinh doanh.
Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, điều chỉnh cơ cấu
quản lý, phơng pháp sản xuất kinh doanh, kiểm tra toàn bộ hoạt động của đơn vị
mình để có quyết định quản lý kịp thời.
-- Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc theo từng chức năng
của mình, Phó Giám đốc vận tải: phụ trách khối vận tải, bao gồm các cán bộ chỉ
đạo lái máy, công nhân lái máy và các bộ phận liên quan.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách toàn bộ khối sửa chữa bao gốm các
phân xởng sửa chữa đầu máy nh: phân xởng Tiệp, phân xởng TY, phân xởng
Đổi Mới... và các phân xởng phụ trợ nh cơ khí, cơ điện nớc...
+ Phó Giám đốc tổng hợp: phụ trách các vấn đề nội chính, phòng ban
trong XN .
+ Các trởng phong ban: làm việc theo các chức năng của mình nh phòng
+ Phòng kế hoạch: xây dựng toàn bộ kế hoạch sản xuất của XN: kế
hoạch sửa chữa đầu máy, kế hoạch xây dựng cơ bản, các kế hoạch đầu t phát
triển sản xuất dài hạn, ngắn hạn.
+ Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ cân đối lao động giữa các bộ
phận, xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân
lao động, lên các kế hoạch bố trí nhân lực cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ,
đề bạt, cân nhắc cán bộ quản lý từng cấp trung trở xuống, phân phối theo lao
động, theo nguyên tắc nhất định. Cán bộ công nhân viên gián tiếp thì hởng lơng
thời gian, công nhân trực tiếp sản xuất thì hởng lơng sản phẩm. Còn công nhân
lái máy thì hởng lơng theo các chuyến tàu.
+ Phòng tài vụ: thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng.
+ Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách toàn bộ đời sống của cán bộ
công nhân viên toàn XN và đội bảo vệ nhà máy.
+ Phòng vật t điều độ: có nhiệm vụ cung ứng vật t phục vụ sản xuất xây
dựng cơ bản, điều hành máy mọc thiết bị, yêu cầu phụ vụ cho sản xuất.
4.4.3. Khối sửa chữa:
+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ máy móc, thiết bị, đầu
máy trong toàn XN, chỉ đạo sửa chữa cung cấp số liệu cho các bộ phận ở dới
phối hợp với phân xởng khắc phục các yếu tố kỹ thuật xảy ra, xây dựng quy
trình các cấp sửa chữa đầu máy.
+ Phòng hoá nghiệm KCS: phụ trác công việc hoá nghiệm dầu mỡ, nớc
làm mát động cơ... và nhận những thiết bị máy móc đủ điều kiện kỹ thuật ra vận
hành.
+ Đội kiến trúc: có nhiệm vụ sửa chữa xây dựng các công trình nhỏ trong
toàn XN.
+ Các phân xởng phù trợ: phân xởng cơ điện nớc, phân xởng sơ khí phụ
tùng. Hỗ trợ cho các phân xởng bộ phận trong toàn lĩnh vực của mình.
- 14 -
+ Các phân xởng sửa chữa đầu máy gồm có 3 phân xởng sau: phân xởng
Đổi mới, phân xởng Tiệp, và phân xởng TY. Mỗi phân xởng đều đợc chia ra các
- Máy móc thiết bị:
Về đầu máy thì hiện nay XN đầu máy Hà nội có cả 2 loại máy đó là loại
đầu máy lạc hậu nhất Việt Nam và hiện đại nhất Việt Nam, và nhiều chủng loại
cho nên việc sửa chữa rất tốn kém, phải đầu t nhiều loại công cụ , dụng cụ cho
từng loại máy, vật t phụ tùng thay thế cũng phải tìm nhiều nguồn, nhiều chủng
loại và chất lợng không đồng đều.
- 15 -
- Hệ thống nhà xởng thì còn vài nhà xởng cần phải nâng cấp mới đáp ứng
đợc sự phát triển của sản xuất.
+ Hệ thống thông tin liên lạc:
Với mô hình của ngành vẫn là cơ chế "xin, cho" cho nên mọi kế hoạch,
hầu hết đợc cấp trên điều hành, chi phối và cấp kinh phí nên XN tơng đối thụ
động, hệ thống thông tin hầu nh phụ thuộc vào cấp trên.
+ Tài sản của XN:
- Giá trị tài sản cố định:
2002 2003
39.965.382.700đ 47.231.893.170đ
- Giá trị tài sản lu động:
2002 2003
1.951.640.400đ 24.321.135.170đ
- Vốn đầu t XDCB:
2002 2003
23.967.965.300 2.563.097.500đ
- Tổngvốn:
65.884.988.400 74.116.125.840
5. Chất l ợng và quản lý chất l ợng:
Vấn đề chất lợng đợc đa lên hàng đầu, chất lợng có tốt thì máy chạy mới
an toàn, con ngời có tốt thì mới không có tiêu cực trên đờng. Tuy nhiên qua
thực tế cho thấy, chất lợng máy ra vận dụng cha cao tỷ lệ trở ngại chạy tàu vẫn
cao, không đợc rút xuống mức thấp nhất, điều đó chứng tỏ vấn đề quản lý chất
1. Các chế độ tiền l ơng tiền th ởng hiện nay của nhà n ớc ta.
1.1. Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay:
1.1.1. Chế độ tiền lơng theo công việc.
Tiền lơng theo hệ số cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân,
những ngời trực tiếp sản xuất. Đó là quy định của nhà nớc mà các doanh nghiệp
vận dụng để trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao
động khi họ hoàn thành công việc nhất định chất lợng lao động này đợc xác
định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh nghiệp xây dựng lên theo
tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do nhà nớc ban hành.
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố sau đây: tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật, thang lơng và mức lơng.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh trình độ yêu cầu kỹ thuật của công
nhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc nói cách khác
giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các
nghề hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều nghề sản xuất. VD: công nhân cơ khí
công nhân sửa chữa.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành, đúng cho các nghề đặc biệt, chỉ có một
số ngành đờng sắt: công nhân lái máy, công nhân sửa chữa bảo dỡng đầu máy...
- Thang lơng:
Thang lơng là bảng xác định quan hệ nghề hoặc những nhóm nghề giống
nhau theo trình độ cấp bảo hộ. Mỗi thang lơng gồm có một số cấp bậc lơng và
hệ số tơng ứng. Hệ số lơng chỉ rõ lao động của một công nhân nào đó đợc trả l-
ơng lao động giản đơn nh thế nào.
- Mức lơng:
Mức lơng là một số liệu tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng...) phù hợp với cấp bậc trong thang lơng. Công thức tính
mức lơng bậc nào đó nh sau:
- Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm thêm giờ từ
22 giờ đêm đến 6h sáng gồm 2 mức:
+ 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công nhân không thờng
xuyên làm đêm.
+ 40% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công nhân thờng xuyên đi làm
đêm.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở
những vùng kinh tế mới, hải đảo, có cơ sở hạ tầng kém phát triển, điều kiện sinh
hoạt khó khăn gồm 4 mức sau: 20%; 30%; 40%; 50% mức lơng cấp bậc hay
mức lơng chức vụ.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lơng
thực, thực phẩm, dịch vụ...) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân của cả nớc từ
- 19 -
10% trở lên. Phụ cấp gồm 5 mức: 10%; 15%; 20%; 25%; 30% so với mức lơng
tối thiểu.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải th-
ờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở. Phụ cấp này gồm 3 mức: 0,2;
0,4; 0,6 so với mức lơng tối thiểu.
- Trợ cấp và các khoản thu nhập khác (bảo hiểm xã hội).
Bao gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, mất sức lao động, nghỉ hu, gia đình
khó khăn ở một mức độ nhất định, đó là những quy định bắt buộc, đồng thời nó
cũng có tác dụng làm nhân viên gắn bó với doanh nghiệp.
Nói chung tổng giá trị các khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với quỹ tiền
lơng cơ bản, thờng thay đổi khác nhau ở mỗi đơn vị, và tại các thời điểm khác
nhau.
Hiện nay bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, là quyền lợi thiết yếu của
mỗi ngời lao động. Các doanh nghiệp và ngời lao động cần có quyền và nghĩa
vụ thực hiện các khoản đóng góp này:
. Đối với BHXH doanh nghiệp đóng 15% ngời lao động 5%.
. Đối với BHYT: doanh nghiệp đóng 5%.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên khi sản xuất ra những sản
phẩm không đúng qui định.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên trong thời gian ngừng việc do
máy móc thiết bị ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu, chờ
việc ...
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian điều động công
tác hoặc thời gian huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên đợc cử đi học theo chế độ qui
định nhng vẫn còn tính trong biên chế.
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ
vì việc riêng trong phạm vi chính sách mà nhà nớc qui định.
- Các loại tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca.
- Phụ cấp dạy nghề, giáo dục tạo trong sản xuất.
- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe.
- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp trong các ngành đã đợc nhà nớc qui
định.
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng.
- Phụ cấp khu vực.
- Ngoài ra còn có các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
1.3.3. Kết cấu quỹ lơng của công nhân sản xuất
Quỹ lơng của công nhân sản xuất đợc chia làm 4 loại nh sau:
- Quỹ tiền lơng cấp bậc
- Quỹ tiền lơng giờ
- - Quỹ tiền lơng ngày
- Quỹ tiền lơng tháng
1.3.4. Lập kế hoạch quỹ tiền lơng
- 21 -
Một số phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch của doanh nghiệp nh sau:
- Lực lợng lao động của xí nghiệp là tơng đối trẻ, độ tuổi từ 20-40 là 751
ngời chiếm 46%, độ tuổi từ 40-50 chiếm 36%, còn độ tuổi trên 50 chiếm 18%.
Cho nên với độ tuổi nh vậy xí nghiệp vừa có điểm mạnh về sức khoẻ, trẻ
hóa vừa có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
- Lực lợng lao động trực tiếp là 1412 ngời chiếm 88% bộ phận gián tiếp
chiếm 12%.
Trình độ văn hóa: đại học và trên đại học: 184 ngời chiếm 11,5%.
- 22 -
Các đối tợng đang tham gia học tại các trờng đại học là 76 ngời. Còn lại
là các lao động đã tốt nghiệp cấp II, 420 ngời cấp III và trung học chuyên
nghiệp.
Số lợng
Chỉ tiêu
Số ngời Tỷ trọng
Lao động nam 1438 89,6%
Lao động nữ 167 10,4%
Lao động trực tiếp 1412 88%
Lao động gián tiếp 193 12%
Tuổi dới 50 1316 82%
Tuổi trên 50 289 18%
Trình độ chuyên môn
(kỹ s)
184 11,5%
Tổng số lao động 1605 100%
2.2. Phơng pháp phân phối quĩ tiền lơng
- Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXD/TL ngày 29-12-1998 của Bộ Lao
động thơng binh xã hội về việc hớng dẫn xây dựng qui chế trả lơng trong doanh
nghiệp nhà nớc.
- Căn cứ hớng dẫn của Liên hiệp đờng sắt Việt Nam (nay là Tổng Công
ty Đờng sắt Việt Nam) và Xí nghiệp liên hợp 1 (nay là Công ty Vận tải Hành
+ Quỹ tiền lơng trả cho lao động đặc thù.
- Quỹ tiền lơng sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạo
phụ tùng, đại tu đầu máy...
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu,
dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác.
- Quỹ lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
Đối với những tháng có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, tiền lơng cho
ngời lao động bắt buộc theo yêu cầu chủ quản lý chuyên môn, kỹ thuật nghiệp
vụ thì sử dụng chủ yếu ở quỹ lơng dự phòng đã đợc xác lập từ tháng trớc và có
sự thỏa thuận giữa giám đốc và ngời lao động.
3. Các hình thức trả l ơng hiện nay của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trả
lơng cho ngời lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán sản phẩm
+ Phân phối lại quỹ lơng (Thởng quý, năm )
a. Hệ thống chế độ phụ cấp của nhà nớc đang áp dụng tại xí nghiệp
Loại phụ cấp Mức PC Căn cứ tính PC
1 Phụ cấp chức vụ
- Giám đốc xí nghiệp 0,5 Theo lơng tối thiếu
- Phó giám đốc 0,4 -
- Trởng phòng, QĐ (và tơng đ-
ơng)
0,3 -
- Phó phòng, PQĐ (và tơng đ- 0,2 -
- 24 -
ơng)
2 Phụ cấp trách nhiệm
- Tổ trởng sản xuất 0,1 Theo lơng tối thiếu
- Tổ trởng công tác phòng
. Tính theo công = 22 công/tháng
. Tính theo giờ = 176 h/tháng
- 25 -