Lời mở đầu
Năm 1986 là một cột mốc lớn trong tiến trình lịch sử của đất nớc ta: từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng, điều này đã tạo ra
những vận hội và thời cơ lớn cho các doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên nó
cũng đặt ra cho mỗi tổ chức những khó khăn và thách thức đòi hỏi phải vợt qua
để tồn tại và phát triển.
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng,
việc đảm bảo công tác trả lơng trả thởng cho cán bộ công nhân viên trong công
ty là yếu tố đóng vai trò quan trọng tới tốc độ phát triển doanh nghiệp. Tiền l-
ơng, tiền thởng có vai trò quyết định đến khả năng tái sản xuất sức lao động, tạo
u thế về sức lao động cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh thị trờng
khốc liệt. Do đó, quy chế trả lơng, trả thởng một cách khoa học là điều rất cần
thiết vì nó đảm bảo cho mức tiền lơng, thởng hợp lý với cán bộ công nhân viên,
đồng thời tránh lãng phí quỹ lơng doanh nghiệp.
Hiểu và nhận thức đợc tầm quan trọng của tiền lơng, tiền thởng nên trong
thời gian thực tập tại xí nghiệp Đầu máy Hà Nội, em đã chọn đề tài cho bài
chuyên đề tốt nghiệp của mình là:
GiảI pháp hoàn thiện công tác trả lơng, trả thởng ở
xí nghiệp đầu máy hà nội
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển XN đầu máy Hà Nội
Phần 2: Thực trạng tiền lơng, tiền thởng tại XN đầu máy Hà Nội
Phần 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tiền lơng, tiền thởng tại XN đầu máy Hà
Nội.
- 1 -
Do trình độ bản thân và thời gian thực tập có hạn nên bản chuyên đề của
em không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung. Vì vậy em rất mong nhận đ-
ợc ý kiến đóng góp của thầy cô để em có thể nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của cá bác, các cô chú tại phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán tài vụ
của XN đầu máy Hà Nội và sự hớng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Ngọc
phát triển đất nớc.
Xí nghiệp đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý.
Nhiều năm liền đợc công nhận là đơn vị lao động XHCN có 2 công nhân đợc
- 3 -
phong tặng Anh hùng Lao động đó là Anh hùng lao động Nguyễn Minh Đức và
Trịnh Hanh v.v.. Ngày 25/2/1996 xí nghiệp đợc vinh dự đón Tổng bí th Đỗ Mời
về thăm. Năm 1997 XN đợc Nhà nớc phong tặng "Huân chơng Lao động hạng
3".
1.1. Quá trình xây dựng và trởng thành của XN
- Giai đoạn 1(1955 - 1965):
+ Sau 10 năm hoà bình, ngành đờng sắt tiến hành khôi phục và xây dựng
lại các tuyến đờng sắt trên miền bắc. Đây là giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất,
bộ máy quản lý lực lợng lao động của XN.
+ XN đã tiếp quản hơn 80 đầu máy hơi nớc của Pháp để lại. Thiết bị máy
móc giai đoạn này đợc gia tăng đáng kể Thiết bị của Pháp vừa ít, vừa lạc hậu
chỉ có 5 máy tiện vài máy bào, phay. XNđã đợc trang bị nhiều máy móc mới và
các máy chuyên dùng, trong đó có bộ ky 120 tấn của Trung Quốc các bộ phận
phụ trợ nh cơ điện nớc đợc tăng cờng bổ sung về cơ sở vật chất.
+ XN đợc đầu t kinh phí để nâng cấp cơ sở hạ tầng, sửa chữa đợc nhiều
máy ra kéo đợc các đoàn tàu hàng, khách phục vụ đáng kể cho việc khôi phục
và phát triển kinh tế đất nớc.
+ Khối lợng vận tải đợc tăng từ 182 triệu tấn km năm 1955 lên 1165 triệu
tấn km năm 1965.
+ Số lợng cán bộ công nhân viên cũng đợc tăng từ 550 ngời năm 1955
lên tới 1360 ngời năm 1965.
- Giai đoạn 2(1966 - 1975):
+ Ngành đờng sắt và XN bớc vào thời kỳ mới, là đảm bảo giao thông
quyết tâm đánh thăng giặc Mỹ xâm lợc.
XN đợc đầu t thêm sức kéo đó là 46 đầu máy hơi nớc tự lực do
Trung Quốc sản xuất theo thiết kế của Việt Nam.
sản xuất nh cải tạo nâng cấp tốc độ chạy của đầu máy TY7E từ 40 km/h lên 70
km/h. Đời sống của CBCNV ngành đợc nâng lên rõ rệt.
+ Hành trình tàu thống nhất Bắc Nam cũng đợc rút ngắn từ 72 giờ xuống
còn 30 giờ.
2. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
- Xí nghiệp đầu máy Hà Nội là XN trực thuộc Công ty vận tải hành
khách đờng sắt Hà Nội, nên sản phẩm của XN chỉ là những đoạn sản phẩm
trong tổng sản phẩm của các đơn vị thành viên trong Công ty, Tổng công ty đó
là km hành khách và tấn km hàng hoá. Trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay,
với đặc thù của mình ngành đờng sắt giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong
hệ thống giao thông vận tải của đất nớc. Để thực hiện vai trò vận tải của ngành
đờng sắt thì sự đóng góp của XN đầu máy Hà Nội là rất to lớn.
Để tăng lợng vận tải hàng hoá, hành khách, yếu tố quyết định vẫn là sức
kéo.
- 5 -
- XN đầu máy Hà Nội quản lý và sử dụng số lợng, chất lợng sức kéo lớn
nhất của ngành Đờng sắt Việt Nam, nhiệm vụ là phải cung cấp sức kéo (kể cả
công nhân lái máy) trên các tuyến đờng sắt nh sau:
Hà Nội - Hải Phòng - Hà Nội : 102km
Hà Nội - Quán Triều - Hà Nội : 75km
Hà Nội - Đồng Đăng - Hà Nội : 162km
Hà Nội - Vinh - Hà Nội : 300km
Hà Nội - Đà Nẵng - Hà Nội : 791km
Hà Nội - Lào Cai - Hà Nội : 293km
Yên Viên - Hạ Long - Yên Viên : 174km
Ngoài ra XN còn đa đầu máy phục vụ các cơ sở công nghiệp nh Nhiệt
điện Phả Lại, mỏ than Mạo Khê, Xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn.
Nhiệm vụ của XN Đầu máy Hà Nội gồm 2 nhiệm vụ chính sau đây:
+ Vận dụng đầu máy để kéo tàu theo đúng yêu cầu của công tác điều độ
chạy tầu.
Hà Nội: số này đợc chia thành 3 đội lái máy.
+ Đầu máy TY7E của Liên xô cũ với sức kéo là 400 mã lực, nên các đầu
máy này chỉ kéo các mác tầu ít khách, nh Hà Nội -- Đồng Đăng... với sức kéo
250 đến 300 tầu tơng ứng với 5 đến 6 toa xe khách và để phục vụ thoi dồn
Thịnh Châu, Ninh Bình Số máy TY7E này đợc chia làm 3 đội lái máy.
- Sức kéo của phân đoạn Yên viên:
+ 5 đầu máy Đổi mới khổ đờng 1435 mua mới của Trung Quốc năm
2003.
+ 3 Đầu máy Đông phong của Trung quốc (1435)
+ 3 Đầu máy TGM8 của Liên xô cũ (1435).
Ngoài ra còn một số đầu máy khổ đờng 1m đợc chuyển từ khu vực Hà
Nội đến đó là các máy TY7E.
Ngoài ra còn các trạm đầu máy với nhiệm vụ đón tiễn, bảo dỡng điều
hành đầu máy theo lệnh của điều độ chạy tầu.
Các trạm này bao gồm trạm Đồng Đăng, trạm Mạo Khê, Ninh Bình, Hải
Phòng, Giáp Bát....
2.2. Khu vực sửa chữa và các bộ phận phụ trợ
- Phân xởng sửa chữa đầu máy:
Mỗi loại đầu máy đều có phân xởng sửa chữa đầu máy riêng.
Đó là phân xởng Đổi mới, phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp, phân xởng sửa
chữa đầu máy TY7E.
- 7 -
Các phân xởng đều có các tổ phụ trách chuyên môn nhiệm vụ nh tổ Động
cơ, tổ điện, tổ gầm v.v....
- Ngoài ra còn có các phân xởng phụ trợ:
+ Phân xởng cơ khí phụ tùng: gia công chế tạo sửa chữa các thiết bị phụ
tùng phục vụ cho sửa chữa đầu máy.
+ Phân xởng cơ điện nớc: có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị cấp điện nớc
cho toàn XN và vận hành cấp thoát nớc ở các trạm dọc đờng, các thiết bị nâng
hạ trong toàn XN.
3.1. Về vận tải
Biểu số 1
Chỉ tiêu
Năm 2003
thực hiện
Năm 2004
thực hiện
Năm 2005
thực hiện
Đơn vị
Tấnkm tổng trọng 1.772.989 1.945.946 2.278.000 T. Km
Mác vận dụng 53,75 55,6 57,3 ĐM/ngày
Máy kéo tầu 29,91 31,66 31,91 ĐM/ngày
Riêng 2005: 2.378.000Tkm tổng trọng, sử dụng các loại sức kéo
TU : 10 máy
Tiệp : 22 máy
ĐF : 02 máy
Đổi Mới : 20 máy
D14E : 03 máy
D8E : 02 máy
Tổng : 59 máy
Mặc dù máy vận dụng tăng bình quân năm là 3,3%/năm, máy kéo tầu
tăng 3,3%/năm nhng tấn/km tổng trọng tăng bình quân 16%/năm, nguyên nhân
là do ngành có chủ trơng tăng cờng sử dụng đầu máy có công suất lớn, giảm
đầu máy có công suất nhỏ, bên cạnh đó là sự nỗ lực lớn của cán bộ công nhân
viên trong toàn XN.
- Về an toàn chạy tầu:
Năm 2003 có 48 vụ mất an toàn tầu xe
Năm 2004 có 47 vụ
Năm 2005 có 58 vụ
2
2004
1 13 11 0 40 44 0 3 9
2
2005
2 6 12 5 36 37 0 10 7
Bên cạnh đó khối sửa chữa luôn đảm bảo sửa chữa các đầu máy cấp bảo
dỡng (Ro) theo yêu cầu của máy vận dụng và cây số chạy.
- Ngoài nhiệm vụ sửa chữa theo cấp để đáp ứng yêu cầu vận tải của
ngành và công ty ngày càng tăng. XN đã thực hiện các biện pháp để Nâng cao
chất lợng, rút ngắn giờ dừng sửa chữa để đáp ứng mọi yêu cầu về sức kéo, đảm
bảo kéo tầu với chất lợng tốt nhất.
+ Phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp đã góp phần quan trọng vào việc đa
số đầu máy ra chiến dịch hè. Nhiều ngày XN đã huy động 100% số đầu máy
Tiệp ra vận dụng.
+ Phân xởng TY: Triệt để áp dụng các biện pháp để sửa chữa tổng thành
giảm giờ dừng cấp Rk từ 20 xuống còn 15 ngày để kịp thời cung cấp máy cho
vận dụng.
+ Phân xởng Đổi mới:
Do đầu máy mới nhập có nhiều khiếm khuyết do chế tạo, phân xởng Đổi
mới đã nỗ lực khắc phục để đa máy ra vận dụng, khai thác triệt để đầu máy vận
dụng với hiệu quả cao nhất.
3.3. Công tác đầu t xây dựng cơ bản
Trong 3 năm qua XN đã triển khai đợc công trình hệ thống xử lý nớc
thải, đảm bảo nớc thải ra không gây ô nhiễm cho môi trờng, xây dựng các nhà l-
u trú, nhà ở cho công nhân ở các trạm Đồng đăng, Lạng sơn, Hà Nội hệ thống
cấp nhiên liệu ở trạm Đồng mỏ, giàn cần trục 20 tấn và nhà xởng ở Yên viên.
Đặc biệt là việc xây dựng nhà xởng cho máy Đổi mới với giá trị hơn 4 tỷ đồng.
Hoàn thiện bổ xung 1 số cơ sở vật chất, nhà xởng phục vụ cho sản xuất trên
toàn XN với tổng giá trị 11 tỷ đồng, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của
trớc. Sau đây là số liệu về tổng kinh phí năm 2005
Biểu số 3
Cụ thể Kinh phí
Lơng 28.074.000.000
Lơng sản phẩm 25.034.000.000
Bảo dỡng máy 80.000.000
Thởng đúng giờ 960.000.000
Bổ sung quỹ lơng 2.000.000.000
Bảo hiểm 3.058.000.000
BHXH 2.203.000.000
Phí công đoàn 561.000.000
Vật liệu 24.340.000.000
Vật liệu theo sản phẩm 15.980.000.000
Vật liệu phần B 1.360.000.000
Duy tu tập trung 338.000.000
Dự phòng phát sinh 7.000.000.000
Nhiên liệu 57.268.000.000
Dịch vụ mua
ngoài
2.188.500.000
Điện 1.300.500.000
BHLĐ 320.000.000
Điện thoại 60.000.000
Nớc sản xuất 200.000.000
Thuê trông máy 8.000.000
Dự phòng phát sinh 300.000.000
- 13 -
4. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
4.1. Bộ máy quản lý của XN đầu máy Hà Nội
Bộ máy quản lý của XN theo mô hình trực tuyến - chức năng với cơ cấu
Cơ
điện
PĐ
Hà Nội
PĐ
Yên
VIên
P.
Tổ
chức
P.
Tài
vụ
P.
KH
Nội cần
Các tổ SX
P.Đoạn
P.
HC
- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên. Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý,
thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao.
Thực hiện việc hớng dẫn, theo dõi kiểm tra nhiệm vụ và đề ra những biện
pháp chỉ đạo những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các nguyên
tắc chung của XN, sự phối hợp công tác giữa các bộ phận, tổ chức xây dựng
máy Đổi Mới, đội lái máy TY...
Số công nhân lái máy đợc phân theo các mác tàu ví dụ: mác tàu Thống
Nhất thì phân 6 công nhân/ chuyến. Còn mác tàu hàng 2 hoặc 4 công nhân/
chuyến, tuỳ thuộc vào chặng đờng dài hay ngắn.
+ Các trạm đầu máy: có nhiệm vụ đón nhận máy khi máy vào trạm, sửa
chữa, bảo dỡng cac h hỏng nhỏ... nh trạm Đồng Đăng, trạm Mạo Khê, trạm
Ninh Bình...
+ Phân xởng vận dụng Yên Viên: bao gồm cả bộ phận sửa chữa và bộ
phận vận dụng máy.
+ Phân xởng nhiên liệu: có nhiệm vụ cung ứng nhiên liệu, dầu bôi trơn,
mỡ, than, củi... cho sản xuất bao gồm ban quản đốc phân xởng, các tổ cấp dầu,
cấp than, cấp cát...
4.2.2. Khối phòng ban
+ Phòng kế hoạch: xây dựng toàn bộ kế hoạch sản xuất của XN: kế
hoạch sửa chữa đầu máy, kế hoạch xây dựng cơ bản, các kế hoạch đầu t phát
triển sản xuất dài hạn, ngắn hạn.
+ Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ cân đối lao động giữa các bộ
phận, xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân
lao động, lên các kế hoạch bố trí nhân lực cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ,
đề bạt, cân nhắc cán bộ quản lý từng cấp trung trở xuống, phân phối theo lao
động, theo nguyên tắc nhất định. Cán bộ công nhân viên gián tiếp thì hởng lơng
thời gian, công nhân trực tiếp sản xuất thì hởng lơng sản phẩm. Còn công nhân
lái máy thì hởng lơng theo các chuyến tàu.
+ Phòng tài vụ: thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng.
+ Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách toàn bộ đời sống của cán bộ
công nhân viên toàn XN và đội bảo vệ nhà máy.
+ Phòng vật t điều độ: có nhiệm vụ cung ứng vật t phục vụ sản xuất xây
dựng cơ bản, điều hành máy mọc thiết bị, yêu cầu phụ vụ cho sản xuất.
- 17 -
4.2.3. Khối sửa chữa
+ Trình độ Cao học: 8 ngời
- 18 -
+ Còn lại là các đối tợng đang tham gia học tại các trờng đại học là 76
ngời, các lao động đã tốt nghiệp cấp II, 420 ngời cấp III và trung học chuyên
nghiệp và công nhân lành nghề (do Trờng Đòng Sắt đạo tạo).
Với đôi ngũ kỹ s đông đảo nh vậy sẽ là nguồn lực to lớn cho sự phát triển
của XN.
- Lực lợng lao động của xí nghiệp là tơng đối trẻ, độ tuổi từ 20-40 là 751
ngời chiếm 46%, độ tuổi từ 40-50 chiếm 36%, còn độ tuổi trên 50 chiếm 18%.
Cho nên với độ tuổi nh vậy xí nghiệp vừa có điểm mạnh về sức khoẻ, trẻ
hóa vừa có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
- Lực lợng lao động trực tiếp là 1412 ngời chiếm 88% bộ phận gián tiếp
chiếm 12%.
Biểu số 5
Số lợng
Chỉ tiêu
Số ngời Tỷ trọng
Lao động nam 1438 89,6%
Lao động nữ 167 10,4%
Lao động trực tiếp 1412 88%
Lao động gián tiếp 193 12%
Tuổi dới 50 1316 82%
Tuổi trên 50 289 18%
Trình độ chuyên môn
(kỹ s)
193 12%
Tổng số lao động 1605 100%
- 19 -
5.2. Phơng pháp phân phối quỹ tiền lơng
- Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXD/TL ngày 29-12-1998 của Bộ Lao
nghiệp đầu máy Hà Nội
1.1. Các nguồn hình thành quỹ lơng
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công tác vận tải, tổng quỹ l-
ơng xí nghiệp phân phối cho cán bộ công nhân viên đợc hình thành từ các
nguồn.
- Quỹ lơng sản xuất chính theo đơn giá sản phẩm công đoạn do Công ty
Vận tải Hành Khách đờng sắt Hà Nội giao bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao chính.
+ Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của nhà nớc.
+ Quỹ tiền lơng trả cho lao động đặc thù.
- Quỹ tiền lơng sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạo
phụ tùng, đại tu đầu máy...
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu,
dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác.
- Quỹ lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
Đối với những tháng có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, tiền lơng cho
ngời lao động bắt buộc theo yêu cầu chủ quản lý chuyên môn, kỹ thuật nghiệp
vụ thì sử dụng chủ yếu ở quỹ lơng dự phòng đã đợc xác lập từ tháng trớc và có
sự thỏa thuận giữa giám đốc và ngời lao động.
1.2 Các nguồn hình thành quỹ tiền thởng
Khoản này chủ yếu đợc trích từ quỹ lơng dự phòng. Mức thởng căn cứ
vào ngày công làm việc thực tế của mỗi cá nhân và hệ số lơng cơ bản để chia ra
thành các khung bậc khác nhau. VD:
- Năm 2003 xí nghiệp xét thởng năm cho CBCNV nh sau:
Hệ số lơng từ 1,52 - 2,04: 3.000đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 2,1 - 3,05: 3.500đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 3,06 - 3,73: 4.000đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 3,73 trở lên: 4.500đ/1 ngày công thực tế
- 21 -
- Quy chế chia thởng trên còn áp dụng cho cả quý 6 tháng đầu năm, cuối
Phụ cấp
khu vực
- Đồng Đăng 50% Theo lơng tối thiểu
- Đồng mỏ 30% -
- Mạo Khê 10% -
- Ninh Bình 10% -
Phụ cấp
độc hại
- Cho công nhân có chức
danh cha xếp theo bảng lơng
độc hại
10% Theo lơng tối thiếu
Ghi chú:
1- Phụ cấp trách nhiệm tính theo công thực tế sản xuất công tác
2- Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với Đội trởng đội Kiến trúc, đội
trởng đội lái máy bằng phó phòng, phó quản đốc.
- 22 -
2. Các hình thức trả l ơng hiện nay của Xí nghiệp
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trả
lơng cho ngời lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán sản phẩm
+ Phân phối lại quỹ lơng (Thởng quý, năm )
áp dụng việc trả lơng cho CB-CNV trong toàn xí nghiệp theo 3 hình
thức:
* Đối với quỹ lơng sản xuất chính thì trả cho CBCNV hàng tháng.
* Đối với quỹ lơng do cấp trên bổ sung và trích từ quỹ lơng XN để phân
phối những ngày lễ tết, kỷ niệm v.v... Đợc phân phối theo quy chế chung của
XN trong từng thời điểm cụ thể, do giám đốc XN quy định.
* Đối với quỹ lơng sản xuất ngoài vận tải: quỹ lơng này đợc xác định
trkcpcp
1minmin
+++ì
+
tg
clbddc
xKxKxKLxKHSLxL
Trong đó:
. T
tg
= Tiền lơng làm việc tính theo thời gian
. N
tg
= Giờ công thực tế sản xuất, công tác.
. T
p
= Lơng phép, lễ, học, việc riêng có lơng.
. T
pc
= Lơng phụ cấp, bao gồm: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khu vực,
làm đêm.
. T
kc
= Các khoản cộng
. T
tr
= Các khoản trừ (tiền nhà, điện, nớc, BHXH...)
. K
đc
đc
= Hệ số điều chỉnh lơng (cùng khu vực I làm lơng
thời gian của xí nghiệp)
- K
bd
= Hệ số biến động lơng chung của xí nghiệp
- K
cl
= Hệ số chất lợng công việc
- N
sx
= Giờ sản xuất thực tế của công nhân
- T
kc
= Các khoản cộng
- T
tr
= Các khoản trừ
- K
cl
= Hệ số chất lợng phân thành 3 hạng: A=1,0; B=0,8; C=0,5
- 24 -
-Lơng dự phòng
T
dp
=
dp
cv
N
xLHSL
min
Trong đó:
. TP = Tiền lơng nghỉ phép, lễ, tết, việc riêng, học.
. NP = Công thực tế phép, lễ, tết, học ...
. HSL cấp bậc cá nhân có cả phụ cấp chức vụ, khu vực...
Ghi chú: Trong HSL không có hệ số phụ cấp trách nhiệm.
* Lơng hội họp:
- Hội họp, học nghiệp vụ, công tác Đảng, CĐ, TN, công tác khác
của xí nghiệp giao (đối với CN trực tiếp sản xuất).
Công thức tính:
T
tgh
=
tgh
min
N x Kx
176
dc
HSLxL
- 25 -