BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
---------------
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
---------------
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
Chuyên ngành: Kế toán
Tác giả
Trần Thị Huyền Trang
I
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................ III
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ..................................................... IV
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
1.2. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 5
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 6
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 6
1.6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 6
1.7. Đóng góp của đề tài ............................................................................... 7
1.8. Kết cấu của đề tài .................................................................................. 7
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ9
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................. 9
2.1. Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................ 9
2.1.1. Bản chất hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................................... 9
2.1.2. Các yếu tố cấu thành........................................................................... 12
2.2. Đặc điểm chung của ngành ngân hàng ảnh hưởng đến KSNB ......... 21
2.2.1. Bộ máy của các ngân hàng thương mại............................................... 22
2.2.2. Hoạt động của ngân hàng thương mại ................................................. 24
Kết luận Chương 2 ..................................................................................... 28
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI VIETINBANK HOÀNG MAI ........................................................... 29
4.4.3. Đối với Vietinbank Hoàng Mai......................................................... 108
Kết luận Chương 4 ................................................................................... 109
KẾT LUẬN ............................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 111
PHỤ LỤC.................................................................................................. 113
III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
BKS
Ban kiểm soát
DN
Doanh nghiệp
GDV
Giao dịch viên
GTCG
Giấy tờ có giá
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TGĐ
Tổng Giám đốc
TK
Tài khoản
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
rủi ro, tác hại đến quá trình kinh doanh tiền tệ. Bên cạnh đó, NHTM Việt
Nam không đổi mới sẽ không bắt kịp và cạnh tranh được với NHTM nước
ngoài với nhiều thế mạnh cả về trình độ chuyên môn lẫn khả nẩng chăm sóc
khách hàng. Nếu việc quản lý và kiểm soát của các NHTM Việt Nam không
theo kịp được sự phát triển trong hoạt động thi nguy cơ rủi ro và tổn thất là rất
cao. Khi rủi ro phát sinh đối với một ngân hàng, ngoài việc gây tổn thất nặng
nề cho ngân hàng, ảnh hưởng đến đời sống của cán bộ, nó còn có khả năng và
sức ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả nền kinh tế quốc gia.
Để hoạt động của ngân hàng diễn ra được an toàn, hiệu quả và tránh
được các rủi ro thì các NHTM phải luôn coi trọng việc kiểm soát nội bộ
(KSNB) trong quản trị điều hành. Việc hoạt động KSNB tốt sẽ đảm bảo cho
ngân hàng luôn tuân thủ đúng luật pháp, quy định, chính sách, kế hoạch, thủ
tục, chế độ trong và ngoài ngành. KSNB mạnh (hữu hiệu) giúp giảm thiểu
2
được rủi ro trong hoạt động; ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai
phạm trọng yếu (gian lận hoặc sai sót) trong ngành ngân hàng. Qua đó giúp
ngân hàng đạt được mục tiêu đặt ra và phát triển theo kỳ vọng của ngành ngân
hàng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) là
một trong những NHTM hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát
triển kinh tế Việt Nam. Vietinbank là ngân hàng duy nhất chú trọng đầu tư
cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tại Vietinbank nói chung và các chi
nhánh nói riêng của hệ thống đã có dịch vụ, sản phẩm ngày càng đa dạng,
phong phú và hiện đại. Ngân hàng luôn tạo điều kiện cho khách hàng thực
hiện giao dịch thuận tiện mọi lúc, mọi nơi. Với sự phát triển mạnh mẽ cả về
quy mô, ngành nghề và các sản phẩm dịch vụ đòi hỏi việc KSNB được như
vậy Vietinbank mới có thể phát triển bền vững và luôn giữ được hình ảnh của
với nhau, để ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn có tính khoa học, tính
hiệu lực và mang tính chuẩn mực về KSNB.
Năm 1992, tại Hoa Kỳ, Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc
chống gian lận về BCTC đã cho ra đời báo cáo COSO đầu tiên về HTKSNB, tạo
nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các doanh nghiệp và tổ chức. Năm
2002, Chính phủ Hoa Kỳ ban hành Luật SARBANES-OXLEY quy định triển
khai HTKSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán,
làm mở màn cho giai đoạn phát triển HTKSNB tại quốc gia này và lan truyền
trên thế giới. Báo cáo COSO gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, đánh giá
rủi ro, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông, và các hoạt
động giám sát.
Từ nền tảng lý luận cơ bản, đã có nhiều công trình nghiên cứu về KSNB
được mở rộng và phát triển trên nhiều lĩnh vực. Năm 1996, Kiểm soát các vấn
đề đối với thông tin và kỹ thuật liên quan (COBIT) do Hiệp hội ISACA ban
4
hành nhấn mạnh đến KSNB trong môi trường tin học, xoay quanh lĩnh vực
hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát. Năm
1998, Uỷ ban Basel cho ra đời Báo cáo Basel 1998 về vận dụng KSNB của
Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận về BCTC vào hệ
thống ngân hàng và các Tổ chức tín dụng (TCTD).
Tại Việt Nam, lý luận KSNB cũng đã dần được hoàn thiện. Tháng
1/1994, Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập. Năm 1998, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành “Quy chế về kiểm tra, kiểm
toán nội bộ của các tổ chức tín dụng” theo Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN
ngày 03/01/1998. Theo nội dung văn bản này được hiểu là công cụ hỗ trợ cho
Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán. Ngày 01/08/2006, Thống đốc NHNN đã
đưa ra Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN về “Quy chế kiểm tra, kiểm soát