BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẨM PHẢ
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
PHẠM THỊ HẢI
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Cẩm Phả
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: Phạm Thị Hải
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................17
1.1. Khái niệm........................................................................................................17
1.1.1 Thương mại điện tử................................................................................................17
1.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử..................................................................................18
1.1.3 Vai trò của hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại.................24
1.2. Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử.............................................25
1.2.1 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử..................................................25
1.2.2 Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam..................................................................................................................................27
1.2.3
Tính ưu việt của hệ thống thanh toán điện tử.................................................28
1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử......................30
1.2.5 Điều kiện để phát triển hệ thống thanh toán điện tử...........................................34
1.3 Tính tất yếu phải phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng thương mại
Việt Nam................................................................................................................37
1.4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới........39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI
VIETINBANK CẨM PHẢ...................................................................................................42
3.1.1 Về mục tiêu.............................................................................................................80
3.1.2 Về định hướng........................................................................................................80
3.1.3 Về nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2020..................................................................81
3.2 Thời cơ và thách thức đối với Vietinbank cẩm phả trong việc phát triển hệ thống
thanh toán điện tử trong thời gian sắp tới...........................................................82
3.2.1 Thời cơ....................................................................................................................84
3.2.2 Thách thức..............................................................................................................85
3.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank cẩm phả86
3.3.1 Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm......................................................................86
3.3.2 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại.................................87
3.3.3 Phát triển nguồn nhân lực....................................................................................88
3.3.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng............................................................90
3.4 Một số kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý...............................91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................97
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
DNNN
TCTD
: Tổ chức tín dụng.
TGDC
: Tiền gửi dân cư.
TGĐ
: Tổng giám đốc.
TGTCKT – XH
:Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội.
TSC
: Trụ sở chính.
TSLĐ
: Tài sản lưu động.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
51
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Quán triệt mục tiêu nghiên cứu, trên cơ sở vận dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu
khoa học, đi từ lý thuyết đến thực tiễn, đề tài “Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả ” đã tập trung giải
quyết một số nội dung quan trọng như sau:
Một là, làm rõ khái niệm về hệ thống thanh toán điện tử, nhận thấy những ưu điểm và
tính tất yếu phải phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong xu thế hội nhập hiện nay.
Hai là, phân tích tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank Cẩm
Phả, từ đó nhìn thấy những thuận lợi, khó khăn cũng như những thành công, hạn chế để có
những định hướng, giải pháp đúng đắn cho việc phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn hệ
thống thanh toán điện tử tại Vietinbank Cẩm Phả.
Ba là, trên cơ sở định hướng phát triển công nghệ cũng như hệ thống thanh toán điện
tử của Ngân hàng nhà nước và Vietinbank Cẩm Phả, Luận văn đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị nhằm góp phần phát triển hệ thống thanh toán điện tử.
Để thực hiện thành công việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử theo những định
hướng đã nêu ra cần có sự hỗ trợ của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và các cấp quản lý
liên quan cùng với sự nỗ lực của bản thân Vietinbank Cẩm Phả.
Mặc dù đề tài đề cập tới nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn và các giải pháp trong việc phát
triển hệ thống thanh toán điện tử, tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào hệ thống thanh toán
điện tử của Vietinbank Cẩm Phả. Những vấn đề khác cần có các công trình nghiên cứu
khoa học tiếp theo nghiên cứu mới có thể giải quyết được.
11
MỞ ĐẦU
xuất hiện để thay thế các hệ thống thanh toán bằng tiền mặt (Dennis, 2004). Trong môi
trường thương mại điện tử, thanh toán trao đổi tiền ở dạng điện tử gọi là thanh toán
điện tử, thanh toán điện tử là một phần không thể tách rời và là một phần quan trọng
nhất của thương mại điện tử, nói chung thanh toán điện tử được sử dụng trong thanh
toán hàng hóa, dịch vụ mua trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet (Roy và Sinha,
2014). Tại Việt Nam, thanh toán điện tử ra đời năm 2008 với mô hình đầu tiên là ví
điện tử. Hiện nay có nhiều doanh nghiệp khai thác mô hình ví điện tử nhưng theo thông
tin từ Ngân hàng Nhà nước, hiện chỉ có 9 doanh nghiệp như: Payoo, MoMo, Mobivi,
Ngân Lượng… được cấp phép thử nghiệm loại hình dịch vụ này. Để phát triển và
khẳng định là một trong những ngân hàng hàng đầu, Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam (Vietinbank), trong đó, có Vietinbank Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank Cẩm
Phả) đã phấn đấu, nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, không
những hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung phát triển hệ thống
thanh toán điện tử , nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát
triển.
Hệ thống thanh toán điện tử là một trong nhiều ứng dụng công nghệ ngân hàng
hiện đại của Vietinbank. Với khả năng xử lý thông tin trực tuyến, hệ thống thanh toán
điện tử cung cấp các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho các khách hàng tổ chức
tín dụng và tổ chức kinh tế có quan hệ thanh toán và tài khoản với Vietinbank. Trên
thực tế, quá trình phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Vietinbank Cẩm Phả cũng
còn những khó khăn, hạn chế. Việc tìm ra các biện pháp nhằm triển khai, phát triển
thành công hệ thống thanh toán điện tử sẽ giúp Vietinbank Cẩm Phả đã khẳng định vị
thế, thương hiệu của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thanh toán điện tử , với mong muốn
Vietinbank Cẩm Phả phát triển một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh như
ngày nay, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank Cẩm Phả)“.
13
Agribank” của tác giả Nông Trang được đăng trên trang tài liệu chia sẻ doc.edu.vn
Tháng 9/2016.
Luận văn đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động phát triển
hệ thống thanh toán điện tử , đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động phát triển hệ
thống thanh toán điện tử trong lĩnh vực xây dựng của Agribank những năm qua, phát
hiện nguyên nhân ảnh hưởng làm hạn chế chất lượng hoạt động phát triển hệ thống
thanh toán điện tử của công ty, và định hướng, đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động phát triển hệ thống thanh toán điện tử máy móc thiết bị.
Chuyên đề tốt nghiệp: “ Hoạt động phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại
Ngân hàng BIDV” của tác giả Bùi Tùng Anh - sinh viên lớp K32 – TMQTA Đại Học
Kinh tế Kĩ Thuật Công nghiệp TP.HCM đã làm nổi bật vai trò của hoạt động phát triển
hệ thống thanh toán điện tử trong kinh doanh thương mại, nhất là ngành Thương mại
và Du lịch. Đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó phát huy và
khắc phục.
Bài báo “ Nên nhập hay xuất?” của tác giả Nguyễn Toàn trên trang Kinh tế
Nông nghiệp ra ngày 23/5/2016 đề cập về tình hình xuất khẩu – phát triển hệ thống
thanh toán điện tử của kinh tế Việt Nam, chỉ ra điểm mạnh của nền kinh tế Nông
nghiệp nước ta, và điểm yếu trong khâu thanh toán. Từ đó đưa ra kiến nghị cho Ngành
Nông nghiệp. Đây là một vấn đề thực tế cần được coi trọng.
Việt Nam, một số nguyên nhân tồn tại, hạn chế của thanh toán điện tử, từ đó tác giả đề
xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển thanh toán điện tử trong giai đoạn
hiện nay
Từ các công trình nghiên cứu trên, có thể thấy hệ thống thanh toán điện tử trong
luôn là một đối tượng có vai trò vô cùng quan trọng đối sự sống còn và phát triển của
mỗi doanh nghiệp. Tính cho đến nay, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh lại chưa có một công trình nào nghiên cứu về
công tác Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại ngân hàng. Với vai trò là kế toán
viên hiện đang công tác tại Công ty, tác giả chọn Đề tài “Phát triển hệ thống thanh
toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả”
để làm đề tài nghiên cứu của mình. Dựa trên cơ sở lý luận của các tài liệu tham khảo và
nghiên cứu thực tế tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh, tác giả sẽ
cung cấp một hệ thống toàn diện về tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử
hiện tại của Công ty và đưa ra các đề xuất về giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.
4. Câu hỏi nghiên cứu
16
Công tác Phát triển hệ thống thanh toán điện tử ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh đang được thực hiện như thế nào?
Có giải pháp nào để phát triển hệ thống thanh toán điện tử hiện nay ở Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh không?
5. Phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank
Cẩm Phả).
Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.
18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm
1.1.1 Thương mại điện tử
Hiện nay định nghĩa Thương mại điện tử (E-Commerce) được rất nhiều tổ chức
quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử. Nhìn
một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy
thuộc vào quan điểm.
Theo giáo trình Tin học đại cương của Khoa tin học kinh tế trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân: “Thương mại điện tử là việc trao đổi các thông tin thương mại thông qua
các phương tiện của công nghệ điện tử không phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn
nào của toàn bộ quá trình giao dịch”
Bên cạnh đó, theo Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc
về Luật Thương mại quốc tế định nghĩa: “Thuật ngữ Thương mại điện tử cần được hiểu
theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất
thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm
các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa và dịch
vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê
dài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn kỹ thuật công trình, đầu tư cấp vốn, ngân hàng
,bảo hiểm, thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác
công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển,
Number). Ngân hàng sau khi có thông tin về giao dịch anfy sẽ lập tức hạch toán nợ vào
tài khoản của khách hàng và ghi có tương ứng vào tài khoản cảu cảu hàng. Hoạt động
thanh toán sử dụng thẻ qua các máy thanh toán tại điểm bán hàng làm giảm chi phí về
in ấn hóa đơn, kiểm đếm cũng như làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông. Cả thẻ tín
dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) đều có thể sử dụng hình thức này.
21
Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông dụng hiện nay. Ở các
nước hiện đại, việc sử dụng tiền mặt để thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ là việc
hiếm gặp, trừ các trường hợp mà giá trị hóa đơn nhỏ như việc bạn đi mua 1 cốc cafe
hay thanh toán cho 1 chiếc pizza gọi đến nhà. Điều này góp phần đáng kể đến việc làm
giảm lượng tiền mặt lưu thông vì lượng tiền được sử dụng trong hoạt động mua sắm
tiêu dùng là khá lớn. Hiện nay tỷ lệ sử dụng tiền mặt ở Việt Nam là rất cao, lên tới hơn
90% việc thanh toán là sử dụng tiền mặt, Đặc biệt là đối với các cá nhân khi mà việc
thanh toán thông qua các điểm chấp nhận thanh toán còn hạn chế trên nhiều phương
diện, nhiều khi không thuận tiện hoặc gây khó khăn cho khách hàng. Còn đối với các
doanh nghiệp thì việc sử dụng tiền mặt tuy tỷ lệ có thấp hơn nhưng cũng ở mức khá
sao so với mức trung bình của thế giới
b, Ngân hàng trực tuyến (Internetbanking)
Internet Banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng cho phép khách
hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản tại nhà, văn phòng, công ty.
Để sử dụng được dịch vụ này khách hàng cần có:
Máy tính cá nhân.
Điện thoại
Dịch vụ ngân hàng điện tử này chủ yếu phục vụ đối tượng là khách hàng doanh
nghiệp, quy trình giao dich được thực hiện phức tạp hơn để đảm bảo giao dịch không
bị lợi dụng một cách bất hợp pháp. Đầu tiên, người soạn thảo lệnh, thường là kế toán
của doanh nghiệp, dùng mã số truy cập và mật khẩu của mình để đăng nhập vào trang
dùng, đối tác với 12 Ngân hàng và thẻ quốc tế. Trong năm 2016, Momo nhận được một
khoản đầu tư khủng 28 triệu đô từ Standard Chartered và Goldman Sachs để phát triển
sản phẩm.
Bankplus
23
Bankplus là dịch vụ ngân hàng di động không còn xa lạ với nhiều người. Ra mắt
lần đầu tiên vào năm 2009 với hình thức một ứng dụng được tích hợp vào SIM điện
thoại, dịch vụ BankPlus do Viettel phối hợp với MBBank triển khai cho phép người
dùng có ngay một tài khoản Bankplus để thực hiện các giao dịch như tra cứu số dư
,lịch sử giao dịch, nộp/rút tiền, chuyển tiền, ví điện tử, thanh toán hóa đơn, nạp tiền cho
thuê bao di động trả trước của Viettel, và thanh toán các loại hóa đơn khác…
d, QRPAY
Thiết bị di động đang làm thay đổi Ngành Tài chính - Ngân hàng, đồng thời tạo
ra nhiều cách thức để thanh toán hơn bao giờ hết. Các ngân hàng tại Việt Nam đã đẩy
mạnh đầu tư sang lĩnh vực thanh toán qua di động để hướng tới nhóm khách hàng sử
dụng Smartphone. Một trong những hình thức thanh toán trên di động đang được quan
tâm là QR Pay - thanh toán bằng cách quét QR Code (Quick response code - mã phản
hồi nhanh, mã vạch ma trận).
QR Code sẽ được kết hợp với thanh toán điện tử thay vì chỉ dùng để quét ra
thông tin về website, số điện thoại, địa chỉ… của doanh nghiệp như trước đây. Người
tiêu dùng cũng có thể mua hàng trên website, mua sắm tại các trung tâm thương mại,
cửa hàng tiện ích… mà không cần dùng tiền mặt hay các loại thẻ.
Đây là hình thức thanh toán đơn giản, không cần đầu tư nhiều cho cơ sở hạ tầng,
có thể dễ dàng triển khai rộng, nhanh với chi phí thấp. QR Pay có thể ứng dụng đa
dạng trong đời sống như: Thanh toán tại quầy, thanh toán trên hóa đơn, thanh toán trên
website, Facebook, Catalogue, tờ rơi, biển quảng cáo... Tất cả các kênh quảng cáo đều
có thể trở thành kênh bán hàng hiệu quả. Ngoài ra, thanh toán QR Pay rất an toàn và
thông tin, Ngân hàng có thể phân tích, lựa chọn các giải pháp, sử dụng các công cụ
điều tiết, kiểm soát cung ứng tiền tệ tối ưu nhằm điều hòa, ổn định tiền tệ đối nội và đối
ngoại chủ động, có đủ điều kiện để đánh giá tình hình cán cân thương mại, cán cân
thanh toán, và diễn biến tốc độ phát triển kinh tế. Ngân hàng sẽ nâng cao hơn vai trò
của mình, phát huy hết chức năng của mình nếu như việc ứng dụng Ngân hàng điện tử
ngày càng được đẩy mạnh trong hệ thống Ngân hàng.
25
Mạng thông tin giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng chặt chẽ, kịp
thời chấn chỉnh những vi phạm, giữ vững an toàn hệ thống. Việc quản lý hệ thống kho
quỹ, in ấn tiền, tổ chức điều hành văn phòng, quản lý hồ sơ cán bộ, đào tạo huấn luyện
nghiệp vụ, hội họp từ xa trong nước và quốc tế… đều có thể ứng dụng qua mạng thông
tin sẽ rất thuận tiện, giảm được đáng kể chi phí đi lại, chi phí tổ chức, tiết kiệm thời
gian…
Đầu tư tín dụng cũng sẽ thay đổi lớn. Các dự án đầu tư cũng có thể được đưa lên
mạng để chào mời các Ngân hàng thương mại. Máy tính điện tử phân tích các dữ liệu
truy cập, đưa ra các phương án để lựa chọn tối ưu. Ngân hàng thương mại thấy rõ
những điều cần tư vấn để bổ khuyết vào dự án đảm bảo khả năng thực thi.
Ngoài ra, mạng thông tin cung cấp cho các tổ chức tín dụng nắm được diễn biến
của các thị trường: tiền tệ, chứng khoán, hối đoái. Những diễn biến về lãi suất, giá cổ
phiếu, tỷ giá hối đoái. Các luồng vốn khả dụng được chào mời trên thị trường liên
Ngân hàng phản ánh qua mạng sẽ giúp cho Ngân hàng có các chính sách đúng đắn và
hoạch định các phương án hoạt động phù hợp
Có thể nói, hệ thống thanh toán điện tử có vai trò vô cùng to lớn trong hệ thống
Ngân hàng, nó đang tác động đến các Ngân hàng, xúc tiến việc sáp nhập, hợp nhất,
hình thành các Ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn tự có đủ sức trang bị công nghệ
thông tin hiện đại để đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợi thế về mình.
Mặt khác, nó cũng đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác giữa các Ngân hàng ngày