Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Luận văn ThS. Kinh doanh - Pdf 29



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

HOÀNG BÁ VĨNH DƢƠNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những thông
tin và số liệu trong luận văn được trích dẫn trung thực chính xác từ các tài
liệu tham khảo và xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam.

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn Hoàng Bá Vĩnh Dƣơng

1.3. Phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Quan niệm về phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 19
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển TTQT 20
1.3.2.1. Các chỉ tiêu định lượng 20
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định tính 22
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT 24
1.3.3.1. Nhân tố chủ quan 24
1.3.3.2. Nhân tố khách quan 26
1.4. Kinh nghiệm phát triển hoạt động TTQT của một số NHTM 27
1.4.1. Ngân hàng HSBC 27
1.4.2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 30
1.4.3. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 33 Kết luận chương 1: 37
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 38
2.1. Thiết kế nghiên cứu 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính 40
2.2.1. Phương pháp phỏng vấn sâu 40
2.2.2. Tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu phỏng vấn sâu 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng 43
2.3.1. Chọn mẫu 43
2.3.2. Thiết kế bảng hỏi 46
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
Kết luận chương 2: 47
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 48
3.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank 48
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vietinbank 48
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank 53

4.3.3. Kiến nghị với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu 94
Kết luận chương 4: 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRIBANK
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CN
Chi nhánh
CNTT
Công nghệ thông tin
D/A
Nhờ thu trả chậm - Documentary against Acceptance
DN
Doanh nghiệp
D/P
Nhờ thu trả ngay - Documentary against Payment
ĐGXH
Phòng đánh giá xếp hạng
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Cơ cấu cổ đông của Vietinbank
56
2
Bảng 3.2
Danh sách cổ đông lớn (nắm giữ trên 5% vốn
điều lệ của Vietinbank
57
3
Bảng 3.3
Các công ty con và công ty liên kết của
Vietinbank
57-59
4
Bảng 3.4
Doanh số thực hiện TTQT tại Vietinbank
62
5
Bảng 3.5
Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietinbank
63

Số lượng khách hàng TTQT tại Vietinbank
71 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các quốc gia trên thế giới ngày càng tiến sâu hơn vào xu thế hội nhập, toàn cầu hóa.
Điều này đã làm cho các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là thương mại quốc
tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia. Nhận
thức được điều đó, Việt Nam đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình
hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đồng thời tăng cường mối quan
hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, sử
dụng nguồn lực hiệu quả để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước.
Việc mở ra các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại quốc
tế nói riêng đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và
ngân hàng quốc tế. Như một mắt xích không thể thiếu, hoạt động thanh toán quốc tế
của ngân hàng ngày càng có vị trí và đóng vai trò quan trọng, được xem là công cụ,
là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các
nước trên thế giới. Hoạt động thanh toán quốc tế còn là một hoạt động quan trọng
của ngân hàng, có liên quan đến nhiều hoạt động khác của ngân hàng.
Vietinbank được biết đến như một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam, giữ vai
trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng – tài chính Việt Nam. Tuy nhiên, do chịu ảnh
hưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế cũng như hệ thống ngân hàng, tốc
độ tăng trưởng tổng tài sản, dư nợ cho vay và lợi nhuận của VietinBank đều bị giảm
sút.Cùng với đó, sức tiêu thụ hàng hóa bị suy giảm, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp.
Vì vậy, hoạt động XNK gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, hệ thống ngân hàng
đại lý bị thu hẹp do các ngân hàng trên thế giới bị giảm hệ số tín nhiệm hay sụp đổ.

trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt độngthanh toán quốc tế tại Ngân hàng
3

TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện luận văn, tác giả kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: Thống kê, phân
tích tổng hợp, điều tra khảo sát … Cụ thể như sau:
 Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên
của Vietinbank, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, cơ quan thống kê, báo cáo
thường niên của NHNN và một số NHTM
 Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra
giải pháp và bước đi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
 Phương pháp điều tra khảo sát: Tác giả tiến hành khảo sát để thăm dò ý
kiến khách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp sử dụng sản phẩm dịch vụ TTQT
tại Vietinbank thông qua Phiếu điều tra khảo sát. Kết quả thu thập được tác giả sử
dụng phương pháp phân tích thông qua chương trình phần mềm Microsof Excel.
5. Kết cấu luận văn :
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục sơ đồ,
bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 04 chương:
Chƣơng 1: Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển hoạt động
TTQT của NHTM
Chƣơng 2:Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chƣơng 4:Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam

nhập hiện nay.

5

Những hạn chế của nghiên cứu:
 Phần lý luận, tác giả đã đưa vào nghiên cứu quá nhiều lý thuyết (gần 25
trang), làm cho người đọc mất định hướng là tác giả muốn nghiên cứu gì và
tác giả đã đưa ra nhiều lý thuyết không liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tác giả đã không nêu được thế nào là phát triển hoạt động TTQT và
các chỉ tiêu đánh giá hoạt động này.
 Trong phần phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
phát triển hoạt động TTQT tại BIDV, tác giả đã quá chú trọng và đi sâu
nhiều vào những rùi ro trong hoạt động TTQT, trong khi có rất nhiều yếu tố
khác quan trọng không kém đến khả năng phát triển hoạt động TTQT tại
BIDV.
 Những chiến lược đề ra của đề tài còn chung chung, nếu áp dụng vào thực tế
sẽ gặp nhiều khó khăn.
Đề tài 2: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Chi nhánh Đông Hà Nội. Tác giả: Nguyễn Thúy Nga (2011),
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Những kết quả đạt được của nghiên cứu:
 Luận văn đã cung cấp những thông tin xác định được dịch vụ ngân hàng bán
lẻ là lĩnh vực còn rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các ngân hàng
thương mại đang hoạt động tại Việt Nam.
 Nghiên cứu đã đem đến cho người đọc những thông tin tổng thể về hoạt
động kinh doanh bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam và thực
trạng kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi
nhánh Đông Hà Nội.
 Tác giả đã thực hiện khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên và ý kiến khách hàng
của ngân hàng khá công phu và chi tiết, việc này đã mang lại rất nhiều thông

 Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực hoạt
động TTQT của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.
Những hạn chế của nghiên cứu:
7

 Vì đây chỉ là bài viết trong phạm vi hẹp, số trang ngắn (15 trang), cho nên
tác giả đã không đưa ra phần lý thuyết chung về TTQT.
 Tác giả đã không phân tích kỹ tình hình hoạt động TTQT của hệ thống
NHTM, các khái quát và đánh giá còn sơ sài, mặc dù đã đưa ra được khá
nhiều số liệu về doanh số, thị phần…
 Phần giải pháp quá ngắn, chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể.
Đề tài 4: Chiến lược Marketing cho dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank. Tác giả: Trương Minh Trung
(2011), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM.
Những kết quả đạt được của nghiên cứu:
 Khái quát được những lý luận cơ bản về dịch vụ và Marketing dịch vụ.
 Phân tích môi trường kinh doanh của Sacombank trong giai đoạn thị trường
tài chính Việt Nam đang mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài tham gia
hoạt động như các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đồng thời, chỉ rõ những
sức ép mà Sacombank phải đối mặt trong giai đoạn này.
 Xây dựng chiến lược Marketing cho một dịch vụ cụ thể , đó là dịch vụ thanh
toán quốc tế, một dịch vụ được xem là có tiềm năng rất lớn vì kim ngạch
xuât nhập khẩu của Việt Nam đã tăng rất mạnh trong những năm gần đây và
hứa hẹn sẽ còn tăng mạnh hơn nữa trong tương lai.
Những hạn chế của nghiên cứu:
 Phần lý thuyết tác giả đưa vào hơi nhiều khái niệm, trong khi chưa đưa ra
được các chỉ tiêu đo lường đánh giá sự phát triển của dịch vụ TTQT. Các
tiểu mục, nhóm tiểu mục quá nhiều và quá dài.
 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khá sơ sài và chưa sát với thực tế của ngân
hàng.

 Phân tích những thông tin từ những ý kiến của khách hàng thông qua quá
trình khảo sát để xây dựng những chiến lược đúng đắn, phù hợp với thực tế.
 Ngoài ra, nhờ việc tìm hiểu thêm những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế trong các phương thức TTQT mà tác giả đã đề xuất triển khai
thêm các sản phẩm nghiệp vụ mới như: Sản phẩm bao thanh toán xuất khẩu
9

đơn phương và bao thanh toán nội địa đơn phương, đẩy mạnh quảng bá, triển
khai chương trình hỗ trợ xuất khẩu nông sản Mỹ (GSM-102) tới chi nhánh và
khách hàng nhập khẩu nông sản từ Mỹ, triển khai việc thanh toán bằng đồng
Nhân dân tệ theo chương trình thử nghiệm thanh toán CNY của Chính phủ
TQ, phục vụ nhu cầu của khách hàng XNK với Trung Quốc, giảm áp lực
thanh toán đồng USD.
1.2. Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế của NHTM
1.2.1. Khái niệm về TTQT
Trong xu thế toàn cầu hoá ngày nay thật hiếm khi một quốc gia lại tự sản xuất mọi thứ
mình cần. Mỗi nước đều có lợi thế so sánh hơn về một mặt hàng nào đó so với nước
khác và họ sẽ sản xuất mặt hàng này để đổi lấy những mặt hàng khác không có lợi thế.
Việc trao đổi vượt ra khỏi biên giới một quốc gia hình thành nên hoạt động xuất nhập
khẩu, kết quả của hành vi này là việc chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác
nhau. Từ đó hình thành nghiệp vụ TTQT, trong đó NHTM là cầu nối trung gian.
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,
cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ
chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
(Nguyễn Văn Tiến, 2009).
Từ khái niệm cho thấy TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi
kinh tế. Vì vậy, trong quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta
thường phân TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là: thanh toán trong ngoại thương
(còn được gọi là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức là thanh

 Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế
Các chủ thể tham gia hoạt động TTQT là các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia
khácnhau. Do đó có sự khác biệt về địa lý, phong tục tập quán, ngôn ngữ, lập
pháp nên dễ dẫn đến các bên không thống nhất cách hiểu và khả năng xảy ra tranh
chấp và rủi ro rất lớn. Vì vậy, hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của nhiều qui
phạm, nguồn luật khác nhau như: luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của nước đối
11

tác… Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, không thể xử lý đơn giản như trong nước
mà phải dựa vào những qui định pháp lý chung. Các đối tác tham gia hoạt động
TTQT cần thỏa thuận với nhau những qui định rõ ràng và bao quát trong phạm vi có
hiệu lực pháp lý. Thêm vào đó, một vài nước có những qui định rất đặc biệt về các
điều kiện thanh toán và khả năng cung ứng những chứng từ cần thiết, do đó NH và
các DN XNK cần phải tìm hiểu và xem xét kỹ càng, đầy đủ mọi yếu tố để thực thi
trôi chảy các nghiệp vụ ngoại thương.
 Hoạt động TTQT chịu rủi ro cao
Trong hoạt động TTQT, hành vi mua bán hay trao đổi hàng hóa và dịch vụ diễn ra giữa
các quốc gia khác nhau, do đó nó chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với thanh toán nội địa.
Những rủi ro mà thanh toán nội địa thường gặp phải như: lừa đảo, mất khả năng thanh
toán cũng luôn tiềm ẩn trong hoạt động TTQT, nhưng với qui mô và mức độ nguy
hiểm hơn nhiều lần. Mặt khác, trong hoạt động TTQT còn phát sinh một số loại rủi ro
khác mà thanh toán nội địa không có như: rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro thị
trường, rủi ro tỷ giá lại càng làm cho hoạt động TTQT trở nên rủi ro hơn.
 Hầu hết các giao dịch TTQT đều tách rời giữa khâu thanh toán và chuyển
giao quyền sở hữu hàng hóa
Trong các giao dịch TTQT, việc thanh toán tiền không diễn ra đồng thời với việc giao
hàng.
 Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là nội tệ hay ngoại tệ
Trong quan hệ TTQT, các bên đối tác cùng quan tâm đến những vấn đề có lợi nhất cho
mình, bởi vậy các bên phải tiến hành đàm phán về các vấn đề như: điều kiện tiền tệ, điều

trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ
trợ các mặt hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng nên nó gián tiếp tạo ra lợi
nhuận từ các mặt hoạt động này.Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp
phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ XNK, kinh doanh ngoại tệ,
bảo lãnh , từ đó tăng qui mô hoạt động và mở rộng thị phần của ngân hàng.
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại trên thế giới
trong hoạt động ngân hàng. Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin và ứng
13

dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng có thể theo kịp với sự
phát triển công nghệ của thế giới.
Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân
hàng nước ngoài, từ đó khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài
chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong
kinh doanh.
TTQT phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong cơ
chế thị trường, đồng thời giúp cho hoạt động ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc
gia và hoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới.
1.2.4. Các phƣơng thức TTQT
Các hình thức hay phương thức TTQT là toàn bộ nội dung, điều kiện và cách thức để
NH tiến hành việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán giữa cá nhân, tổ chức ở những quốc gia,
lãnh thổ khác nhau.
Lựa chọn phương thức thanh toán sao cho thích hợp với từng thương vụ, mối quan hệ giữa các
bên hợp đồng là một yếu tố góp phần hạn chế rủi ro trong TTQT. Các phương thức thanh toán
hiện nay: tín dụng chứng từ, chuyển tiền, nhờ thu và ghi sổ.
1.2.4.1. Phƣơng thức tín dụng chứng từ
 Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở L/C) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người xin mở L/C)
cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của

dụng và thông qua NH đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thông báo việc mở thư
tín dụng và chuyển thư tín dụng đến nhà xuất khẩu.
(4 Khi nhận được thông báo này, NHTB sẽ thông báo cho người xuất khẩu toàn
bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó, và khi nhận được bản gốc thư tín
dụng thì chuyển ngay cho nhà xuất khẩu.
(5) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì đề nghị người nhập khẩu thông qua NHPH L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng
cho phù hợp với hợp đồng.
(4)
(6)
Ngân hàng
phát hành
Người mở
(Nhà nhập khẩu)
Người hưởng
(Nhà xuất khẩu)
Ngân hàng
thông báo
(5)
(3)
(6)
(9)
(7)
(1)
(7)
(2)
(8)
15

(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín

 Qui trình nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền

Chú thích:
Bước 1 (bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại thương): Nhà
XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ.
Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả
tiền thì nhà NK viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T) cùng với ủy nhiệm chi
(nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình.
Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy
hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển
tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà NK.
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của
người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho
người thụ hưởng.
Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng
thời gửi giấy báo có cho người hưởng lợi.
 Ưu, nhược điểm của phương thức chuyển tiền
+ Ưu điểm:
Đối với người chuyển tiền: thông thường trong ngoại thương chuyển tiền được
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
Người hưởng lợi
(Beneficiary)
(5)
Người chuyển tiền
(Remitter)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status