giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh ngô quyền –hải phòng - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 01
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền thời gian qua.
Bảng 02
Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Ngô Quyền thời gian qua.
Bảng 03
Tình hình thu nhập -chi phí của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền thời gian qua.
Bảng 04
Kết quả hoạt động thanh toán của Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền năm 2007-2009:
Bảng 05
Tình hình mở tài khoản qua Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền thời gian qua.
Bảng 06
Tình hình thanh toán chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền
Sơ đồ 01
Cơ cấu quản lý ngân hàng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Ngô Quyền
Biểu 1:
Tình hình mở tài khoản qua Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH TMCP CTVN
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam
NHTM Ngân hàng Thương mại

nghiệp vụ ngân hàng và đặc biệt quan tâm đến hệ thống thanh toán chuyển tiền
điện tử của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ngô Quyền. Từ nhận thức tầm
quan trọng của công tác thanh toán, em nhận thấy việc nâng cao chất lượng hệ
thống thanh toán chuyển tiền điện tử là một vấn đề đầy bức xúc và cấp thiết. Điều
này khiến em chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
thanh toán chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Chi nhánh Ngô Quyền –Hải Phòng” làm báo cáo tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Từ cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động thanh toán chuyển tiền điện tử tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền –Hải Phòng ,
em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác
thanh toán chuyển tiền điện tử tại ngân hàng trong thời gian tới.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
Khoá luận tập trung trình bày những nội dung chủ yếu về hoạt động thanh
toán chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Ngô Quyền từ năm 2001 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Khoá luận sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệ
thống lý luận và thực tiễn, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên cứu.
5. Báo cáo gồm ba chương.
Chương I: Lý luận chung về Ngân hàng thương mại và hệ thống thanh toán
chuyển tiền điện tử của Ngân hàng thương mại.
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
Chương II: Thực trạng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền –Hải Phòng trong thời
gian qua.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng

tiền, được gọi là NH phát hành sau đổi thành NHTW. Thứ hai là các NH không
được phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán
trong nền kinh tế được gọi là NH trung gian. Đây là một mắt xích cực kỳ quan
trọng nối giữa NHTW với nền kinh tế, cũng như là cầu nối để những người có
vốn và những người cần vốn gặp nhau.
Thời kỳ đầu khi mới thực hiện sự phân hoá hệ thống NH, các NH trung
gian thực hiện tất cả các hoạt động của nó như nhận tiền gửi, cho vay và làm các
dịch vụ thanh toán. Ban đầu, các NH chủ yếu nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ
hạn ngắn và cho vay ngắn hạn. Về sau, nó thực hiện cả cho vay trung hạn, dài
hạn bằng nguồn vốn trung hạn, dài hạn do huy động tiền gửi trung hạn, dài hạn
và phát hành trái phiếu ,chứng chỉ tiền gửi .
Hoạt động NH ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của thị trường
chứng khoán đòi hỏi hình thành nên những NH, những trung gian tài chính
chuyên hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, phân chia NH trung gian thành các
NH hoạt động trong lĩnh vực riêng: NHTM, NH đầu tư, NH phát triển
Đặc trưng NH được thể hiện rõ nhất thông qua các chức năng sau:
-Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội.
-Chức năng trung gian thanh toán.
-Chức năng làm trung gian tín dụng.
-Chức năng “tạo tiền”.
NH làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của
khách hàng như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền thu bán hàng
và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở nó thực hiện chức
năng làm thủ quỹ cho xã hội. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chi
trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để NH thực hiện vai trò trung
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng

tài khoản cho mình. Do đó, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ giữa người mua và
người bán qua hai NH khác nhau là rất cần thiết. Nó giúp cho việc thanh toán các
khoản nợ giữa các tác nhân trong nền kinh tế một cách dễ dàng, nhanh chóng,
đem lại hiệu quả to lớn cho kinh tế-xã hội.
Việc cấp chuyển vốn, kinh phí, chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ ngân sách
diễn ra thường xuyên, liên tục đòi hỏi phải có nghiệp vụ thanh toán giữa các NH
để đáp ứng yêu cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế.
Ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ là nơi cung ứng các dịch vụ thanh
toán mà còn là chủ thể tổ chức tham gia vào hệ thống thanh toán, thực hiện việc
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
thanh toán trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống các NH như: điều chuyển
vốn, cấp vốn, chuyển nhượng tài sản, nộp khấu hao, chuyển lãi lỗ đảm bảo cho
việc quản lý và sử dụng vốn được khép kín trong toàn hệ thống NHTM.
Để làm tốt các nghiệp vụ trên, thanh toán giữa các NH ra đời là một tất
yếu.
Ý nghĩa:
Thanh toán giữa các NH là hành lang cho thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển.
Thanh toán giữa các NH góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá
phát triển, bởi nếu tổ chức tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các NH sẽ đảm bảo cho
thanh toán nhanh, chính xác, an toàn. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân
thu hồi vốn nhanh, đầy đủ để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Thể hiện chức năng tập trung vốn trong thanh toán của NH trong nền kinh
tế quốc dân là NH đã phát huy được vai trò giám đốc đối với nền kinh tế, nâng
cao uy tín, góp phần tăng cường vai trò làm trung gian thanh toán cho nền kinh
tế.
Thực hiện thanh toán giữa các NH giúp cho NH và các TCTD thu hút được
lượng vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư để

đúng nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản. Thanh toán kịp thời, cập nhật chính
xác, an toàn tài sản, không được chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Đối với uỷ nhiệm chi hộ, thu hộ phải có văn bản thoả thuận và cam kết chặt
chẽ giữa hai ngân hàng bảo đảm sự tín nhiệm trong thanh toán. Định kỳ, hai bên
phải đối chiếu, thanh toán sòng phẳng với nhau.
Đối với thanh toán bù trừ: Các NHTM, TCTD, Kho Bạc Nhà Nước muốn
tham gia thanh toán bù trừ phải có đơn xin tham gia thanh toán bù trừ, phải chấp
hành nội quy trong thanh toán như: giới thiệu người giao dịch, mẫu chữ ký, chấp
hành giờ truyền nhận dữ liệu hay phiên giao dịch.
Điều kiện về tổ chức và kỹ thuật: Thanh toán giữa các ngân hàng phải
được tổ chức một cách khoa học, áp dụng kỹ thuật hiện đại đảm bảo thanh toán
chính xác, nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp; phải có trung tâm xử lý thông tin
nhanh nhậy, thông suốt theo các chuẩn mực quy định của NHNN nhằm đáp ứng
được các phương thức thanh toán giữa các NH. Thông tin phải được cập nhật và
lưu trữ, bảo quản cẩn trọng, đảm bảo tính bảo mật cao. Phải bố trí những người
có trách nhiệm cao, trung thực và thành thạo nghiệp vụ thanh toán giữa các NH,
đẩy nhanh tốc độ và sự an toàn trong thanh toán.
Điều kiện về vốn: Các NHTM thực hiện thanh toán giữa các NH phải có
đủ khả năng cân đối nguồn và sử dụng vốn, phải chuẩn bị được đủ lượng vốn
đảm bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu về vốn trong thanh toán.
Trường hợp làm mất khả năng thanh toán phải chịu phạt theo quy định.
Các NHTM khi thực hiện thanh toán qua thanh toán bù trừ phải luôn duy
trì tồn quỹ tiền mặt và số dư trên tài khoản tiền gửi cần thiết tại NHNN để đảm
bảo cho khả năng thanh toán, sẵn sàng chi trả cho khách hàng. Trường hợp thiếu
vốn thanh toán thì vay Ngân hàng chủ trì hoặc Ngân hàng thành viên.
1.1.4 Các nghiệp vụ thanh toán của NH và sự phát triển của chúng.
1.1.4.1 Các hình thức thanh toán (Means of payment).
Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì các hoạt động nghiệp vụ của NH
cũng không ngừng mở rộng và phát triển. Các nghiệp vụ này ngày càng được cải
tiến phù hợp với xu hướng phát triển chung về khoa học công nghệ trên thế giới,

-Séc phải đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ cả về hình thức và nội dung.
Séc chuyển khoản là loại thanh toán do chủ tài khoản phát hành trực tiếp
để
trả tiền cho người thụ hưởng trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của
mình tại NH. Loại séc này rất tiện lợi cho bên mua nhưng không tiện lợi cho bên
bán. Do đó, trong thanh toán truyền thống, séc được ghi theo nguyên tắc ghi nợ
trước ghi có sau.
Trường hợp bên bán yêu cầu bên mua có sự xác nhận của đơn vị thanh
toán trên tờ séc, khi nhận được yêu cầu, đơn vị thanh toán sẽ làm thủ tục bảo chi
trên cơ sở số tiền mà người phát hành đã lưu ký. Vì vậy, người chịu trách nhiệm
thanh toán séc là NH hay đơn vị thanh toán bảo chi séc.
Có thể thấy, việc áp dụng séc bảo chi rất có lợi cho người thụ hưởng.
Người thụ hưởng chắc chắn sẽ nhận được tiền, do đó, người thụ hưởng không bị
mất vốn, không bị chiếm dụng vốn. Quá trình thanh toán được thực hiện nhanh
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
chóng vì NH bảo chi séc hoặc NH phục vụ người thụ hưởng ghi có ngay cho
người thụ hưởng. Ngược lại, khi áp dụng thanh toán bằng séc bảo chi, người mua
lại phải làm thủ tục ruờm rà để được bảo chi séc, phải lưu ký tiền trên tài khoản
tiền gửi bảo chi séc và không được hưởng lãi trên số tiền lưu ký đó.
Nhìn chung, thanh toán séc là thể thức đơn giản, thuận tiện được sử dụng
rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Công ước Séc quốc tế Giơ-ne-vơ năm 1931
đã được một số nước thông qua cho đến nay vẫn được xem là luật điều chỉnh các
quan hệ liên quan đến việc phát hành và sử dụng séc. Tuy nhiên, trong thực tế, sử
dụng séc không phải tuyệt đối an toàn, đã có xuất hiện séc giả. Do vậy, kỹ thuật
thanh toán séc không ngừng được hoàn thiện trên mọi phương diện.
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT):
UNT là chứng từ đòi tiền do người bán lập và uỷ nhiệm cho NH phục vụ
mình đòi tiền người mua hay người nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở hàng hoá

Đối tượng áp dụng: UNC được dùng chủ yếu là để thanh toán tiền hàng
hoá, công nợ dịch vụ theo đó người mua là người mở đầu trong quy trình thanh
toán, thực hiện ra lệnh cho NH phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi thanh toán
của mình để chuyển trả cho người bán.
Phạm vi áp dụng: UNC được sử dụng rộng rãi, người trả tiền hoàn toàn có
thể sử dụng UNC để trả tiền cho người thụ hưởng có tài khoản cùng NH hoặc
khác NH cùng hệ thống hay khác hệ thống.
Ưu điểm của uỷ nhiệm chi là được sử dụng rộng rãi về phạm vi địa lý đối
với mọi đối tượng khách hàng dù họ mở tài khoản tại bất cứ đơn vị thanh toán
nào. UNC đảm bảo quyền lợi cho bên mua do bên mua chỉ chấp nhận thanh toán
khi họ đã nhận được hàng hoá, dịch vụ đúng như trong hợp đã ký kết, đồng thời,
bảo vệ quyền lợi cho NH do NH thực hiện ghi nợ trước ghi có sau.
Ngược lại, UNC không bảo đảm quyền lợi cho bên bán. Bên bán có thể
gặp rủi ro do bên mua không đủ khả năng thanh toán hoặc bên mua cố tình không
thanh toán. Do đó, người ta chỉ áp dụng hình thức thanh toán này trong trường
hợp bên mua và bên bán có tín nhiệm nhau hoặc thanh toán có giá trị nhỏ hoặc
chủ yếu là thanh toán phi mậu dịch.
Tuy nhiên, UNC vẫn là hình thức thanh toán được ưa chuộng nhất hiện nay
vì đơn giản, dễ thực hiện. Mặt khác, NH chuyển tiền nhanh đảm bảo yêu cầu của
khách hàng.
Hình thức thanh toán thư tín dụng:
Thư tín dụng là lệnh của NH phục vụ bên mua gửi cho NH phục vụ bên
bán để tiến hành trả tiền cho người bán về giá trị hàng hoá đã cung ứng trên cơ sở
người bán xuất trình các hoá đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp phù hợp với các
điều kiện, phạm vi thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
Phạm vi áp dụng: Thư tín dụng áp dụng giữa hai chi nhánh NH cùng hệ
thống hoặc trên địa bàn phục vụ người bán có NH cùng hệ thống với NH bên
mua có tham gia thanh toán bù trừ. Như thế, NH bên mua (NH phát hành) sẽ uỷ
quyền cho NH cùng hệ thống với mình và cùng địa bàn với NH bên bán có tham
gia thanh toán bù trừ thực hiện thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ của

Phạm vi áp dụng thẻ NH rất rộng rãi và không bị giới hạn về không gian,
thời gian. Nếu khách hàng có thể thanh toán, khách hàng có thể sử dụng (rút tiền,
gửi tiền, kiểm tra số dư trên tài khoản, thanh toán chi trả tiền hàng hoá dịch vụ )
bất cứ nơi nào có máy ATM hoặc cơ sở chấp nhận thẻ. Hơn nữa, thanh toán bằng
thẻ đã tiết kiệm chi phí, công sức cho người mua, người bán, giảm lượng tiền mặt
trong lưu thông và tăng chu chuyển vốn cho nền kinh tế. Chính bởi tiện ích này
mà thẻ NH rất được ưa chuộng ở các nước trên thế giới. Tuy nhiên, việc sử dụng
thanh toán bằng thẻ NH cũng bị giới hạn một mức tối đa cho phép được thanh
toán trong một ngày để đảm bảo an toàn và khả năng chi trả cho nguồn thanh
toán.
Với trình độ và tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay, trong
tương lai, chắc chắn thẻ thanh toán chưa phải là công cụ thanh toán cuối cùng.
1.1.4.2 Các phương thức thanh toán qua NH (Mode of payments).
Tuỳ vào trình độ phát triển của công nghệ ngân hàng cũng như đặc điểm tổ
chức hệ thống NH, các nước có các phương thức thanh toán qua NH khác nhau.
Ở Việt Nam, từ khi hệ thống NH được tổ chức theo hệ thống hai cấp, các phương
thức thanh toán vốn giữa các NH bao gồm:
Phương thức thanh toán liên hàng:
Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các ngân hàng
trong cùng hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng
tiền mặt giữa các khách hàng có mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khác
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
nhau trong cùng hệ thống hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong nội
bộ một hệ thống.
Thanh toán liên hàng là một bộ phận không thể thiếu được trong công tác
thanh toán của NH. Làm tốt công tác thanh toán liên hàng sẽ có vai trò rất quan
trọng đối với nền kinh tế nói chung và với ngành NH nói riêng. Cụ thể :
Thanh toán liên hàng thúc đẩy quá trình thanh toán nhanh chóng, chính

thành viên khác và tại NH chủ trì. Nếu để xẩy ra sai sót, tổn thất thì thành viên
phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Về thanh toán số chênh lệch trong thanh toán bù trừ: Phải trích TK tiền gửi
để thanh toán, nếu không đủ thì phải nộp tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán,
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
cũng có thể vay NH chủ trì để thanh toán, trường hợp NH chủ trì không cho vay
thì phải phạt chậm trả.
Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ bao gồm các chứng từ thanh
toán gốc, các bảng kê mẫu số 12,14,15,16 được giao nhận trực tiếp tại phiên
thanh toán bù trừ. Các chứng từ chưa thuộc phạm vi thanh toán bù trừ như uỷ
nhiệm thu, thư tín dụng, séc thì chuyển sang NH thanh toán để thực hiện ghi nợ
trước.
TK sử dụng: Nếu là NH chủ trì thì sử dụng TK 5011. Tài khoản này dùng
để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của NH chủ trì với NH thành viên tham
gia thanh toán bù trừ và sau khi thanh toán bù trừ xong thì hết số dư.
Nếu là NH thành viên thì sử dụng TK 5012. Tài khoản này dùng để hạch
toán kết quả thanh toán bù trừ với các NH khác và sau khi thanh toán bù trừ xong
cũng phải hết số dư.
Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN:
Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN là phương thức
thanh toán giữa các NH khác hệ thống khác địa bàn, đều mở tài khoản tại NHNN.
Để áp dụng phương thức thanh toán này phải có các điều kiện sau:
-Hai NH phải mở tài khoản tại một hay hai chi nhánh NHNN và làm đầy
đủ các thủ tục về mở tài khoản tiền gửi theo quy định.
-Tài khoản tiền gửi của các NH phải thường xuyên có số dư để đảm bảo
khả năng thanh toán kịp thời.
-Dấu và chữ ký trên chứng từ và bảng kê chứng từ thanh toán qua NHNN
phải đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký.

thanh toán, số tiền tối đa cho một món thanh toán, tổng số tiền thanh toán, kỳ hạn
thanh quyết toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN.
1.2 Hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân Hàng Công
Thương Việt Nam.
1.2.1 Qúa trình phát triển của thanh toán chuyển tiền điện tử.
Thanh toán liên hàng thủ công:
Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động thanh toán giữa các NH khác địa bàn
bằng thủ công với một phương thức truyền thống duy nhất là thanh toán liên hàng
bằng thư, bằng điện qua đường bưu điện. Thời gian cho một món thanh toán
thông thường phải từ 3-5 ngày và thậm chí là hàng tuần cho những món đi tỉnh
xa.
Do việc thanh toán chậm, lượng vốn nằm trong thanh toán chiếm khá lớn
không đáp ứng công việc kinh doanh của khách hàng nên đã tạo ra tâm lý không
muốn thanh toán không dùng tiền mặt qua NH mà chỉ muốn dùng phương tiện
trực tiếp bằng tiền mặt. Vì vậy đã gây ra áp lực rất lớn về tiền mặt, tạo sự khan
hiếm giả tạo, đã xuất hiện tỷ lệ % giữa thanh toán bằng chuyển khoản và tiền
mặt. Đây cũng là một trong những nguyên nhân góp phần làm tăng tốc độ lạm
phát vào những năm 1988, 1989 có thời kỳ lên đến 3 con số. NHNN đã phải dùng
“liệu pháp sốc” tăng lãi suất lên rất cao, có thời kỳ lên đến 12%/ tháng.
Thanh toán liên hàng qua mạng:
Từ năm 1989, hệ thống NH đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
vào các hoạt động nghiệp vụ, đi đầu là hệ thống NHNN, đặc biệt từ năm 1993 đã
ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực thanh toán. Thời kỳ này, các NH đã
từng bước thích nghi với cơ chế mới, chủ động trong việc đầu tư cơ sở vật chất
cho hoạt động thanh toán của mình để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn,
chuyển từ hình thức thanh toán liên hàng bằng thư qua bưu điện sang thanh toán
liên hàng qua mạng vi tính, chuyển việc giấy báo liên hàng bằng tay theo mẫu in
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng

thuộc phạm vi quy chế này (chỉ tạo các giao diện cần thiết từ TTTT ra các hệ
thống khác).
-Đối tượng áp dụng đối với tất cả các CNNH cùng hệ thống có đủ điều
kiện kỹ thuật, nắm vững quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử, được Tổng
Giám đốc NHCT VN cho phép tham gia bằng văn bản.
-Mọi khách hàng giao dịch với NH TMCPCT VN đều được tham gia hệ
thống thanh toán điện tử theo quy chế thanh toán qua NH ban hành theo quyết
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
định số 22/QĐ-NH1 của Thống đốc NHNN và các văn bản hướng dẫn của Tổng
Giám đốc NHCT VN.
-Các nghiệp vụ phát sinh trong thanh toán điện tử được hoàn tất trong một
ngày làm việc. Trường hợp khách hàng yêu cầu chi nhánh NH TMCPCT phục vụ
chuyển nhanh và hoàn tất trong thời gian 1-3 h, khách hàng không phải chịu thêm
phí.
-Mọi khoản thanh toán điện tử gắn liền với nghiệp vụ thanh toán và quản
lý vốn của của NHCT Việt Nam đối với từng chi nhánh.
`-Trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức quy trình nghiệp vụ thanh
toán, thực hiện việc nhận, hạch toán và chuyển thông tin từ NH khởi tạo đến NH
nhận, đảm bảo theo dõi chặt chẽ, hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ thanh toán và
hạn mức vốn, đồng thời, theo dõi tính lãi điều hoà vốn cho các chi nhánh tỉnh,
thành phố ngày 20 hàng tháng.
-Trung tâm thanh toán căn cứ vào quy trình nghiệp vụ trong quy chế này
thiết kế và xây dựng chương trình ứng dụng, tổ chức hệ thống đảm bảo kỹ thuật
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện thống nhất trong toàn hệ
thống đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn.
-Các Trưởng phòng kế toán chi nhánh NH TMCP CT chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về việc kiểm soát tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ thanh toán,
về các quyết định chuyển tiền đi đến cũng như hạch toán vào các tài khoản thích

TK Điều chuyển vốn dự phòng rủi ro.
TK Điều chuyển vốn cố định.
TK Điều chuyển vốn khác.
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong chuyển tiền điện tử.
Chứng từ ghi sổ kế toán chuyển tiền điện tử là lệnh chuyển tiền (bằng giấy
hoặc dưới dạng điện tử). Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là
các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành (UNC, UNT ).
Lệnh chuyển tiền dưới dạng chứng từ giấy phải lập theo đúng mẫu và đủ
số liên do NHNN quy định và phải đảm bảo tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ
theo quy định tại chế độ chứng từ kế toán NH, TCTD ban hành kèm theo quyết
định số 312/QĐ ngày 04/12/1996 của Thống đốc NHNN VN.
Lệnh chuyển tiền dưới dạng điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do
NHNN quy định tại quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý bảo quản và lưu trữ
chứng từ điện tử của các NH, TCTD ban hành theo QĐ308/ QĐ-NH2 ngày
16/09/1997 của Thống đốc NHNN.
Việc chuyển hoá chứng từ điện tử thành chứng từ giấy hoặc ngược lại để
phục vụ yêu cầu thanh toán và hạch toán phải đảm bảo khớp đúng giữa chứng từ
làm căn cứ để chuyển hoá và chứng từ được chuyển hoá đúng mẫu quy định và
đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ.
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử của NH TMCPCT VN.
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
* Quy trình nghiệp vụ tại NH phát lệnh (NHPL).
Ngân hàng khởi tạo nhận chứng từ từ khách hàng, kiểm tra, kiểm soát rồi
tiến hành chuyển hoá chứng từ giấy thành chứng từ điện tử và chuyển cho kiểm
soát viên đặt ký hiệu mật trước khi chuyển đi thanh toán. Sau khi tính KHM, bút
toán hạch toán được tự động gửi về TTTT/ Chi nhánh để đối chiếu.
*Tại Ngân hàng nhận lệnh đến:
Bộ phận thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảo

chuyển sang vùng riêng để tiếp tục theo dõi, đối chiếu vào ngày làm việc kế tiếp.
TTTT in các báo cáo đối chiếu, báo cáo chứng từ tồn đọng để kiểm tra, theo dõi
xử lý và lưu trữ.
Hạch toán:
-Đối với lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch NHNL.
-Đối với lệnh thanh toán Nợ: hạch toán ngược lại.
Cuối ngày, Kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu chuyển tiền đi, đến trong
ngày để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu trước khi khoá sổ cuối ngày. Các báo
cáo này thực hiện lưu trữ cùng các chuyển tiền đi, đến trong ngày.
1.2.5 Sai sót và điều chỉnh.
1.2.5.1 Sai sót và điều chỉnh tại Ngân hàng phát lênh (NHPL).
Mọi sai sót phát hiện khi chưa tính KHM, KTV được phép sửa lại cho
đúng. Các sai sót phát hiện sau khi Lệnh thanh toán đã được tính KHM đều phải
được điều chỉnh bằng bút toán. Cụ thể, từng trường hợp được xử lý như sau:
1.2.5.1.1 Chuyển tiền thiếu.
KTV căn cứ vào chứng từ gốc và Lệnh thanh toán chuyển thiếu để lập bổ
sung. Nội dung Lệnh thanh toán lập bổ sung phải ghi rõ chuyển bổ sung cho
Lệnh thanh toán số ngày và hạch toán như các Lệnh thanh toán đi bình
thường.
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
1.2.5.1.2 Chuyển tiền thừa.
NHPL phải lập ngay điện thông báo và lập biên bản chuyển tiền thừa gửi
NH nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Trường hợp phát hiện chuyển tiền
thừa sau khi đã gửi Lệnh thanh toán đi nhưng NHNL chưa kiểm tra KHM, KTV
căn cứ vào chứng từ gốc và Lệnh thanh toán chuyển thừa để lập phiếu điều chỉnh
và hạch toán:

-Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Lập phiếu điều chỉnh
Có đỏ: TK Thích hợp Số tiền chuyển thừa
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
Đồng thời, lập Lệnh thanh toán Có chuyển đến NHNL để huỷ số tiền
chuyển thừa trên Lệnh thanh toán Nợ.
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán. Số tiền chuyển thừa
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
1.2.5.1.3 Chuyển tiền ngược vế.
NHPL phải lập ngay điện thông báo (mẫu 02) cho NHNL, điện tra soát gửi
NHNL để xử lý đồng thời thực hiện điều chỉnh huỷ đỏ số tiền bị ngược vế sang
TK ĐCV chờ thanh toán, sau đó, tất toán TK này chuyển đi NHNL để huỷ toàn
bộ Lệnh thanh toán bị ngược vế và lập Lệnh thanh toán đúng chuyển đi
1.2.5.1.4 Các sai sót khác:
- Khi NHPL phát hiện sai sót các yếu tố khác như: Tên người gửi, tên
người nhận, tài khoản, số CMND mà chế độ cho phép thì NHPL gửi Điện tra
soát đến NHNL để điều chỉnh lại Lệnh thanh toán cho đúng.
-Đối với các Lệnh thanh toán bị từ chối do lỗi kỹ thuật, sai thông tin đối
chiếu hoặc phát hiện bị giả mạo, hệ thống tự động gửi lại Lệnh thanh toán hoặc
đối chiếu theo một số lần nhất định. Sau một số lần gửi lại không thành công,
Lệnh thanh toán sẽ bị phong toả và không còn giá trị để gửi đi. NHPL huỷ Lệnh
thanh toán theo biên bản với sự cho phép của TTTT và lập phiếu điều chỉnh hạch
toán đỏ toàn bộ số tiền trên Lệnh thanh toán bị huỷ. Đồng thời, lập Lệnh thanh
toán khác thay thế.
1.2.5.2. Sai sót và điều chỉnh tại NHNL.
1.2.5.2.1 Lệnh thanh toán bị sai thiếu.
Khi nhận dược Lệnh thanh toán bổ sung tiền thiếu, NHNL kiểm tra Lệnh
thanh toán chuyển thiếu trước đó, đối chiếu với Lệnh thanh toán chuyển bổ sung.

lập Lệnh thanh toán Có để trả lại số tiền thừa và hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán. Số Tiền Thừa
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngược lại.
Nếu trên tài khoản của khách hàng không còn đủ tiền để thu hồi, NHNL
ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa đến chưa thu hồi để theo dõi, đồng thời,
yêu cầu khách hàng trả lại số tiền thừa hoặc nộp tiền vào tài khoản để thực hiện
hoàn trả. Sau khi nhận được tiền hoàn trả của khách, kế toán ghi xuất sổ theo dõi
chuyển tiền thừa đến, lập Lệnh thanh toán Có (đối với lệnh thanh toán Có) hoàn
trả số tiền chuyển thừa.
1.2.5.2.3 Sai tài khoản, tên đơn vị nhận, số chứng minh nhân dân, tên
NHNL.
Khi nhận được chuyển tiền do NHPL chuyển đến sai tài khoản hoặc tên
khách hàng NHNL hạch toán:
Đối với Lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch.
Có: TK ĐCV chờ thanh toán.
Đồng thời, lập điện tra soát NHPL.
Trường hợp sai tên NHNL, khi chuyển trả NHPL, hạch toán tất toán TK
ĐCV chờ thanh toán.
Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngược lại.
Khi nhận được tra lời tra soát của NHPL, nếu NHPL xin đính chính lại yếu
tố sai sót, NHNL in, đính kèm điện tra soát vào Lệnh thanh toán và lập phiếu
hạch toán cho khách hàng:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
Có: TK Khách hàng (TK Thích hợp).
Nếu NHPL trả lời đã lập theo đúng chứng từ gốc hoặc đề nghị trả lại,

sau khi được tự động hạch toán tại TTTT.
Tại NHNL, đối với Lệnh thanh toán đến, ngay khi NH nhận lệnh kiểm tra
KHM và hạch toán, bút toán hạch toán được chuyển về TTTT để đối chiếu, kết
quả đối chiếu được phản ánh tức thời về NHNL.
Tại TTTT sẽ giám sát toàn bộ đối chiếu, chuyển tiền giữa các CN NHCT.
SV: Nguyễn Minh Toàn Lớp:Tài Chính Ngân Hàng (08Q311A)
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng
Tại các CN NHCT giám sát đối chiếu, chuyển tiền giữa CN với TTTT và
giữa các ĐGD trực thuộc.
Việc đối chiếu giữa CN với TTTT được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hạch
toán thông qua TK Điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01xxx).Với từng lệnh
thanh toán, phát sinh Nợ tại TTTT phải bằng phát sinh Có tại CN và ngược lại.
Cuối ngày, các Lệnh thanh toán chưa được đối chiếu sẽ được chuyển sang
vùng làm việc riêng để tiếp tục đối chiếu vào ngày kế tiếp cho đến khi hoàn tất
đối chiếu khớp đúng.
Trước khi khoá sổ ngày giao dịch, các đơn vị thanh toán phải in báo cáo
đối chiếu theo quy định, kiểm tra giám sát tình trạng đối chiếu của đơn vị mình
để kiểm soát được các chuyển tiền còn tồn đọng, các Lệnh thanh toán chưa được
kiểm tra KHM và hạch toán.
1.2.6.1.2. Đối chiếu hàng tháng.
Hàng tháng, CN thực hiện đối chiếu với TTTT các TK ĐCV VNĐ và các
TK thu chi lãi vốn điều hoà. Các TK này phải có doanh số và số dư khớp đúng
với TTTT, tức là doanh số nợ, số dư nợ đến ngày cuối tháng tại CN phải bằng
doanh số có, số dư có tại TTTT và ngược lại.
Vào ngày giao dịch cuối tháng, sau khi đã nhận và hạch toán hết các chứng
từ đến, CN tạo báo cáo chuyển tiền điện tử tháng. Báo cáo được tự động truyền
về TTTT để đối chiếu với dữ liệu hạch toán trong tháng của TTTT.
Tại TTTT, sau khi truyền nhận hết chứng từ cho các CN, chương trình máy
tự động đối chiếu số liệu hạch toán tại TTTT với số liệu báo cáo của các CN và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status