giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam – chi nhánh thăng long - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp 1
Lời mở đầu
Là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang sôi động nhất trên thế
giới, Việt Nam không thể không tham gia vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu
vực và quốc tế. Nhờ có xu thế này, mọi mặt của một quốc gia có sự liên kết
chặt chẽ với các quốc gia khác, đặc biệt là lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế.
Trong đó TTQT - đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ nổi lên với vai
trò nh chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần còn lại của thế giới bên
ngoài.
Kinh tế Việt Nam đã và đang tham gia vào tiến trình hội nhập, hoạt động
XNK đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển của công tác TTQT tại các
NHTM. D/C đã không ngừng được đổi mới và hoàn thiện với những phương
thức thanh toán an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia. Thế nhưng không
phải bất cứ nhà XNK hay NHTM nào cũng biết vận dụng chính xác và linh
hoạt phương thức này để phục vụ một cách có hiệu quả nhất cho hoạt động
thương mại quốc tế. Chính vì vậy, để góp một phần nhỏ bé của mình giúp cho
việc nâng cao hiệu quả vận dụng phương thức tín dụng chứng từ nhằm thúc
đẩy hoạt động XNK, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
Chuyên đề sẽ đưa ra những cái nhìn tổng quát về phương thức D/C còng
như việc vận dụng như thế nào cho phù hợp nhất đối với từng loại giao dịch
trong XNK hàng hóa.
Xuất phát từ những nguyên lý chung, chuyên đề vận dụng tổng hợp các
phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp khái quát hóa,
phương pháp trừu tượng hóa, phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp,
phương pháp điều tra, phương pháp thống kê,… từ đó tìm ra những điểm
thuận lợi và những điểm hạn chế, đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm giúp
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 2

hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình
cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều
khoản quy định của L/C.
1.1.2. Vai trò của D/C
Ngày nay, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động giao lưu quốc tế,
các quốc gia vừa tồn tại đan xen vừa cạnh tranh để cùng phát triển làm cho
nhu cầu hợp tác và phân công lao động quốc tế nhằm giải quyết các nhu cầu
về vốn, công nghệ, nhân lực, tài nguyên,…gia tăng không ngừng. Chính các
nhu cầu này dẫn đến sự dịch chuyển hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa các
nước. Đây là cách thức có hiệu quả nhất để các quốc gia có thể phát triển kinh
tế do tận dụng được nguyên tắc về lợi thế so sánh, theo đó một quốc gia sẽ
xuất khẩu mặt hàng mình có lợi thế và nhập khẩu những mặt hàng khác, giúp
cho cả hai bên XK và NK cùng tăng hiệu quả sản xuất và tiêu dùng. Từ đây
bắt đầu phát sinh các quan hệ thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân ở các quốc
gia với tập quán kinh doanh khác nhau, loại tiền tệ sử dụng khác nhau…Và
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 4
TTQT nói chung và phương thức D/C nói riêng ra đời là một đòi hỏi tất yếu
để đảm bảo an toàn cho cả hai bên trong quá trình thanh toán. Nói cách khác,
D/C ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng bởi nó như một chất xúc tác
giúp cho guồng máy kinh tế đối ngoại và thương mại giữa các nước được diễn
ra trôi chảy.
D/C là một dịch vụ quan trọng của ngân hàng, gắn liền với hoạt động
kinh doanh XNK. Các điều khoản thanh toán quy định quyền và nghĩa vụ của
các bên tham gia trên cơ sở thỏa thuận một cách thống nhất tạo điều kiện cho
các bên tránh được mọi rủi ro và đạt được mục đích của mình (người XK thì
bán được hàng và thu được tiền, người NK thì mua được hàng hóa đáp ứng
nhu cầu sản xuất và kinh doanh). Ngoài ra, thông qua hoạt động tài trợ XNK,
bảo lãnh thanh toán mở L/C. chiết khấu chứng từ… đối với khách hàng thiếu
vốn, ngân hàng còn góp phần không nhỏ trong thúc đẩy hoạt động kinh tế đối

không bắt buộc phải áp dụng. Do đó, khi sử dụng phương thức TDCT, các
bên muốn áp dụng thì phải ghi rõ “dẫn chiếu UCP ” trong thư tín dụng.
Tại Việt Nam, tất cả các NHTM được phép hoạt động nghiệp vụ kinh
doanh đối ngoại khi tiến hành các giao dịch thanh toán theo phương thức
TDCT đều có cam kết tuân thủ thực hiện UCP hiện hành (UCP 600).
1.1.3.2. Luật Hối phiếu
Trong phạm vi quốc gia, mỗi nước đều sử dụng nguồn luật của riêng
mình còn trên phạm vi thế giới, hiện nay một số điều ước quốc tế và luật quốc
gia quan trọng được ngân hàng và các bên tham gia hoạt động thương mại sử
dụng:
- Công ước Geneve 1930 – Luật thống nhất về Hối phiếu
( Uniform Law for Bill of Exchange – ULB 1930)
- Hệ thống luật của các nước thuộc khối Anglo-Saxon, dựa trên cơ sở
luật hối phiếu của Anh Quốc ( Bill of Exchange Act –BEA 1882)
- Công ước liên hợp quốc về Hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế
( Bill of Exchange and International Promissory Note- UN convention 1980)
1.1.3.3. Các điều kiện thương mại quốc tế – INCOTERMS
Là văn bản tập hợp toàn bộ những điều kiện thương mại thông dụng nhất
trong ngoại thương. Nó phân định quyền hạn và trách nhiệm của các bên mua,
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 6
bán trong việc phân chia chi phí, rủi ro ,vận chuyển và bốc dỡ, bảo hiểm hàng
hoá từ người bán sang người mua còng nh việc thúc đẩy xuất nhập khẩu. Văn
bản được sử dụng phổ biến hiện nay là INCOTERMS 2000.
Ngoài ra còn phải kể đến Hợp đồng thương mại quốc tế: Là một văn bản
thoả thuận có hiệu lực pháp lý giữa các bên mua bán thuộc các quốc gia khác
nhau, trong đó quy định bên bán có trách nhiệm giao hàng- chuyển quyền sở
hữu hàng hoá cùng các chứng từ liên quan và nhận tiền. Bên mua có nghĩa vụ
thanh toán tiền hàng và nhận hàng.
1.2. PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG

Cho dù cách gọi là gì, thì bản thân của nó vẫn phải tuân thủ nội dung
Điều 2 của UCP 600. Do có tính tùy ý trong cách gọi, nên trong chuyên đề
này, các thuật ngữ trên được sử dụng đan xen với nhau mà không làm thay
đổi bản chất của Tín dụng chứng từ. Tuy nhiên, thuật ngữ L/C được dùng phổ
biến hơn.
1.2.2. Bản chất của tín dụng chứng từ
Về bản chất, tín dụng chứng từ là những giao dịch riêng biệt với các hợp
đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở
của tín dụng, đồng thời các ngân hàng không bị liên can đến hoặc ràng buộc
vào các hợp đồng như thế ngay cả khi trong tín dụng có sự dẫn chiếu đến hợp
đồng đó. Do vậy, sự cam kết của một ngân hàng để trả tiền, chấp nhận và trả
tiền các hối phiếu hoặc chiết khấu hoặc thực hiện bất cứ một nghĩa vụ nào
khác của mình quy định trong tín dụng không bị ràng buộc bởi các khiếu nại
hoặc sự bảo vệ nào đó của người xin mở tín dụng phát sinh từ quan hệ của họ
với ngân hàng phát hành hoặc với người hưởng lợi. Trong tất cả các nghiệp
vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào chứng
từ chứ không căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ và/hoặc các giao dịch khác mà các
chứng từ có thể liên quan đến. Tín dụng chứng từ là một hình thức đảm bảo
thanh toán của ngân hàng, tạo nên sự tin cậy giữa các bên trong quan hệ
thương mại quốc tế. Vì thế, đây là phương thức thanh toán an toàn nhất hiện
nay cho các bên tham gia vào hợp đồng kinh doanh XNK, dung hòa được lợi
Ých và rủi ro giữa các bên, từ đó nó mau chóng trở thành phương thức thanh
toán hữu hiệu, đặc biệt trong ngoại thương, khi các doanh nghiệp chưa có mối
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyờn tt nghip 8
quan h cht ch, tin tng, cha cú h thng thụng tin nhanh nhy, chớnh
xỏc, nht l khi cú s bt n v kinh t chớnh tr.
1.2.3. Th tớn dng L/C trong phng thc tớn dng chng t
L/C l bt k s tha thun no ca ngõn hng phỏt hnh m theo ú
ngõn hng phỏt hnh s tr ngay hoc n mt thi im trong tng lai s tr

Ngời thụ hởng
(Beneficiary)
(5)
(3)
(7) (1)(8)
(4)
(6)
Chuyên đề tốt nghiệp 9
(3): Khi nhận được thông báo về việc mở thư tín dụng và tín dụng thư, ngân
hàng thông báo sẽ thông báo và chuyển giao thư tín dụng cho nhà XK.
(4): Nhà XK, sau khi kiểm tra thư tín dụng, nếu chấp nhận nội dung thư tín
dụng đã mở thì giao hàng; nếu không thì đề nghị ngân hàng phát hành, tu
chỉnh lại cho phù hợp nội dung hợp đồng rồi tiến hành giao hàng.
(5): Sau khi chuyển giao hàng hoá, nhà XK lập BCT thanh toán theo quy định
của thư tín dụng; thông qua ngân hàng thông báo, xuất trình cho ngân hàng
phát hành để yêu cầu được thanh toán tiền.
(Nhà XK cũng có thể xuất trình BCT thanh toán cho một ngân hàng
được chỉ định thanh toán (hoặc chấp nhận hay chiết khấu) được xác định
trong tín dụng thư).
(6): Ngân hàng phát hành kiểm tra BCT thanh toán, nếu thấy phù hợp với quy
định trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền (hoặc chấp nhận hay chiết khấu).
Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối và gửi lại toàn bộ chứng từ cho
nhà XK thông qua ngân hàng thông báo.
(Trường hợp các nghiệp vụ trên được thực hiện bởi ngân hàng chỉ định,
thì sau khi hoàn tất nghiệp vụ, BCT thanh toán sẽ được chuyển giao về ngân
hàng phát hành kèm theo yêu cầu bồi hoàn).
(7): Ngân hàng phát hành giao lại BCT thanh toán cho nhà NK và yêu cầu
thanh toán bồi hoàn.
(8): Nhà NK kiểm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều quy
định trong thư tín dụng, thì hoàn trả tiền cho ngân hàng, nếu thấy không phù

cả về số lượng và chất lượng. Đồng thời, bộ chứng từ này sẽ được kiểm tra
bởi các chuyên gia ngân hàng cao cấp, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực
TTQT và chỉ khi bộ chứng từ được coi là hoàn hảo, hoàn toàn phù hợp với
các điều kiện và điều khoản của L/C thì người NK mới phải thanh toán tiền
hàng; do đó giúp người NK có thể giảm bớt rủi ro trong quan hệ với đối tác
nước ngoài. Tuy nhiên, người NK cũng rất có thể gặp phải rủi ro nếu người
bán cố ý lập các chứng từ hàng hóa giả mạo do ngân hàng chỉ giao dịch trên
cơ sở chứng từ.
* Đối với NHTM
Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng cũng thu được lợi Ých khá lớn
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 11
từ các khoản thu phí dịch vụ, tạo điều kiện mở rộng tín dụng, bảo lãnh quốc
tế, kinh doanh ngoại tệ… Nhưng đổi lại, ngân hàng lại bị ràng buộc trách
nhiệm đối với người mua và người bán với tư cách là một thành viên tham gia
vào phương thức thanh toán.
Nh vậy, với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ta có thể thấy
rằng đây là phương thức đã dung hòa, cân bằng được mối quan hệ giữa quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng mua bán ngoại thương. Những
nghĩa vụ và trách nhiệm được đan xen, ràng buộc lẫn nhau tạo nên một sự
đảm bảo chắc chắn hơn cả cho việc thanh toán tiền hàng, nâng cao quyền bình
đẳng trong quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán. Hơn nữa, trong
phương thức này, các ngân hàng tham gia không chỉ đơn thuần chỉ là những
trung gian thanh toán mà chính là những thành viên thực sự của quá trình
thanh toán, là “người” cam kết trả tiền cho người bán thay cho người mua. Vì
vậy, phương thức này được sử dụng rộng rãi trong quan hệ thanh toán giá trị
hàng hóa, dịch vụ XNK giữa các bên khác nhau về phong tục tập quán, về
cách thức kinh doanh… kể cả giữa các đối tác có quan hệ kinh doanh lần đầu
tiên.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG THỨC D/C

hoạt động TTQT chính là các doanh nghiệp kinh doanh XNK nên nếu các
doanh nghiệp này có năng lực kinh doanh tốt, năng động, hiểu biết về hoạt
động D/C và luật pháp nước ngoài sẽ giúp cho ngân hàng thực hiện nghiệp vụ
D/C an toàn và hiệu quả.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Chính sách phát triển, chính
sách dịch vụ… thể hiện sự quan tâm phát triển của ngân hàng đối với hoạt
động thanh toán nói riêng và hoạt động dịch vụ nói chung. Nếu ngân hàng có
một chiến lược kinh doanh hợp lý với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau thì sẽ
giúp cho hoạt động ngân hàng diễn ra trôi chảy, thu hút được sù chú ý của
khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Chính sách khách hàng: Phải gắn liền với hiệu quả kinh doanh của cả
ngân hàng và của khách hàng, kết hợp nhiều loại hình dịch vụ với các nhu cầu
tổng thể, có chính sách ưu đãi với các khách hàng truyền thống, khách hàng
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 13
có doanh số thực hiện L/C qua ngân hàng cao …
- Nhân tố con người: Đây là nhân tố rất quan trọng đối với hiệu quả hoạt
động D/C. Đòi hỏi các nhân viên làm công tác thanh toán phải có một trình độ
và năng lực nhất định. Nhân tố này quyết định chất lượng hoạt động D/C nói
riêng, hoạt động kinh doanh ngân hàng và sự tồn tại, phát triển của ngân hàng
nói chung.
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 14
TÓM TẮT CHƯƠNG I
D/C là nghiệp vụ không thể thiếu đối với bất cứ ngân hàng hiện đại nào.
Nó phức tạp, đầy rủi ro nhưng cũng đem lại những nguồn thu đáng kể cho các
ngân hàng, đồng thời nó cũng có những tác động rất tích cực đến các hoạt
động kinh doanh khác của ngân hàng nên việc tìm hiểu kỹ lưỡng những vấn
đề cơ bản liên quan đến hoạt động D/C có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhận

đô thị lớn, vốn điều lệ là 51,495 tỷ đồng. Vốn điều lệ tăng dần lên, đến năm
2000 vốn điều lệ là 88,10 tỷ đồng.
- 2000 – 2005: Ký hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân
hàng hàng đầu trên thế giới Teemnos Holding NV năm 2001 về việc triển
khai hệ thống phần mềm ngân hàng Globus cho toàn hệ thống Techcombank
nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Năm 2003 ngân
hàng chính thức phát hành thẻ F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với
Vietcombank) vào ngày 05/12/2003. Chính thức khai trương phần mềm
Globus nối mạng toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003, tiến hành xây dựng
biểu tượng mới cho ngân hàng. Năm 2004 khai trương biểu tượng mới của
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 16
ngân hàng vào ngày 09/06. Đây là một hoạt động có ý nghĩa rất lớn của ngân
hàng, nhằm phản ánh sâu sắc các định hướng chiến lược, triết lý kinh doanh
và văn hóa doanh nghiệp mà Techcombank đã lựa chọn để đạt được mục tiêu
trở thành “ngân hàng thương mại cổ phần được ưa thích nhất”. Đến năm 2005
sè lượng chi nhánh/phòng giao dịch trên toàn quốc là 33 điểm. Vốn điều lện
đến năm 2005 là 550 tỷ đồng.
- Năm 2006: Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ The Bank of
New Yorks, Citybank, Wachovia. Tháng 5 năm 2006 nhập cúp vàng vì sự tiến
bộ xã hội và phát triển bền vững do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao
tặng. Tháng 08 năm 2006 Moody’s- hãng xếp hạng tín dụng hàng đầu thế giới
đẫ công bố xếp hạng tín nhiệm Techcombank- Ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s. Đồng thời liên kết
cung cấp các sản phẩm Banssurancc với Bảo Việt Nhân Thọ. Tính đến
24/11/2006 vốn điều lệ lên đến 1500 tỷ đồng.
- Năm 2007: Ngày 27/01/2007 chính thức chuyển trụ sở về 70-72 Bà
Triệu, Hà Nội. Tháng 4, nhận giải thưởng “thương hiệu mạnh Việt Nam năm
2006” từ Citybank.
Suốt 15 năm đi vào hoạt động và phát triển- Techcombank liên tục tăng

có tiềm năng phát triển mạnh mẽ và thực tế đã chứng minh
2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Techcombank Thăng Long
Mua bán, trao đổi ngoại tệ, vàng bạc đá quý, VNĐ, chiết khấu giấy tờ có
giá.
Huy động vốn và cho vay ngắn, trung và dài hạn từ dân cư và các tổ
chức kinh tế dưới các hình thức hợp pháp; tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn
và cả ngoại tệ.
Bảo lãnh, tư vấn, ủy thác đầu tư cho khách hàng theo quy định hiện hành
Thanh toán trong nước với các phương thức chuyển tiền điện tử, nhờ thu,
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyờn tt nghip 18
lnh chi, v thanh toỏn quc t vi cỏc phng thc chuyn tin in t i,
nh thu TDCT
2.1.2.3. C cõu t chc ca Techcombank Thng Long
S 2.1: C cu t chc ca Techcombank Thng Long
Trong ú, TTQT l mt b phn ca phũng KH doanh nghip thc hin cỏc
Phm Vn Chung Lớp TTQTA-K7 Hc vin ngõn hng
Giá
m
đốc
Phó GĐ kiểm
soát sau
Phó GĐ Tài Chính
Phó GD
Kinh Doanh
Phòn
g
DVN
H
DN

n
P
G
D
Li
n
h
Đ
à
m
P
G
D
C
h

M
ơ
P
G
D
B
ác
h
K
h
o
a
P
G

n
g
M
ai
P
G
D
C
át
Li
n
h
P
G
D
T
h
a
n
h
X
u
â
n
P
G
D
H
o
à

H

P
G
D
T
h
ái
T
hị
n
h
P
G
D
P
h
ơ
n
g
M
ai
P
G
D
P.
S
M

n

Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 20
ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động.
- Huy động kỳ phiếu, trái phiếu với các loại khách hàng.
- Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường. Riêng đối
với các chi nhánh thì chỉ nhận điều chuyển vốn từ các chi nhánh khác trong
hệ thống Techcombank với lãi suất điều chuyển vốn theo quyết định của
Tổng giám đốc Techcombank.
Techcombanh huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn bằng VNĐ,
ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động.
- Huy động kỳ phiếu, trái phiếu với các loại khách hàng.
- Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường. Riêng đối
với các chi nhánh thì chỉ nhận điều chuyển vốn từ các chi nhánh khác trong
hệ thống Techcombank với lãi suất điều chuyển vốn theo quyết định của
Tổng giám đốc Techcombank.
Tình hình nguồn vốn của Techcombank trong thời gian qua thể hiện ở
bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn tại Techcombank Thăng Long theo tính
chất huy động.
Chỉ tiêu
Thực hiện So sánh
(triệu đồng)
%07/06
2006 2007
Tổng nguồn vốn 6.194.841 7.288.267 1.093.426 117,65%
- Tiền gửi dân cư 3.850.660 4.801.650 + 950.990 124,70%

Tổng dư nợ đến 31/12/2007 là 7.168 tỷ, tăng 902 tỷ so với đầu năm, đạt
100% kế hoạch năm, tốc độ tăng trưởng 16,2%.
Nợ xấu chiếm tỉ trọng 2,9%/tổng dư nợ (kế hoạch trung ương giao là
dưới 5%)
Năm 2007 khối lượng tín dụng tăng trưởng khá, phù hợp với tốc độ tăng
trưởng của toàn hệ thống.
2.1.2.3. Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Techcombank được xem là một trong số các ngân hàng có hệ thống
TTQT hiện đại và quy mô nhất tại Việt Nam với hệ thống thanh toán liên
ngân hàng toàn cầu SWIFT, liên tiếp trong 3 năm được The Bank of New
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 22
York chứng nhận là ngân hàng đạt tỷ lệ chuyển tiền điện tử xuất sắc với tỷ lệ
điện chuẩn trên 99 %.
Hiện Techcombank có quan hệ đại lý với trên 480 ngân hàng trên thế
giới, gần 1000 chi nhánh của trên 110 quốc gia. L/C của Techcombank được
các ngân hàng toàn cầu nh Citibank, HSBC, ING, BHF, Standard Chartered
Bank xác nhận.
Về doanh sè TTQT: Với phương châm “ Chăm lo để bạn thành công”
Techcombank đã trở thành một trong năm ngân hàng đầu tiên trên thế giới ký
kết các thoả thuận với ngân hàng Phát triển Châu Á trong việc hỗ trợ các
doanh nghiệp XNK.
Cùng hoà mình vào truyền thống của Techcombank, Techcombank
Thăng Long cũng đã chứng tỏ được năng lực và vị trí của mình trong toàn hệ
thống, thể hiện ở Doanh sè TTQT của chi nhánh liên tục tăng trong những
năm qua:
2005 2006 2007
Doanh sè thanh toán quốc
tế
45,257 105,25 (tăng

4,514
12,029
1,9
10,129
- Tín dụng chứng từ
• Xuất khẩu
• Nhập khẩu
31,137
7,681
23,456
82,098
12,724
69,374
108,259
14,753
93,506
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động TTQT
Đơn vị: Triệu
USD
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 23
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Techcombank Thăng Long
các năm 2005, 2006, 2007 )
2.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XNK TẠI TECHCOMBANK – CHI NHÁNH
THĂNG LONG.
2.2.1. Qui định về hoạt động D/C của Techcombank Thăng Long
Hiện nay, hoạt động D/C của chi nhánh thực hiện theo quyết định số
501/TCB quy định về hoạt động thanh toán qua ngân hàng Techcombank.
Theo quy định này, hoạt động D/C của chi nhánh Thăng Long nói riêng và

Bảng 2.4 Doanh sè thanh toán XNK
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Thanh toán hàng NK Thanh toán hàng XK Tổng doanh
sè TTQT
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
2005 31.557,7 69,73% 13.699,3 30,27% 45.257
2006 77.116,75 73,27% 28.133,25 26,73% 105.250
2007 119.053,46 79,18% 31.304,54 20.82% 150.358
( Nguồn : Kết quả tổng kết hoạt động kinh doanh Techcombank Thăng Long
các năm 2005, 2006, 2007)
Có thể thấy phương thức D/C của chi nhánh trong những năm qua là khả
quan, mức tăng trưởng khá bền vững.
Doanh sè thanh toán XK trong năm 2007 đạt 31.304,54 ngàn USD tăng
11,27% doanh sè so với năm 2006 và gấp 128,51% so với năm 2005
Doanh sè thanh toán NK năm 2007 là 119.053,46 ngàn USD tăng
54,38% so với năm 2006 và tăng 277,25% so với năm 2005.
Số đơn vị có quan hệ TTQT với chi nhánh ngày càng tăng qua các năm.
Nhìn chung khách hàng có quan hệ TTQT đều đánh giá tốt về dịch vụ TTQT
của chi nhánh về cả phong cách phục vụ và chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin,
uy tín đối với khách hàng. Đây là một động lực mạnh mẽ giúp chi nhánh có
thể đạt kết quả cao hơn trong những năm tiếp theo.
Phạm Văn Chung – Líp TTQTA-K7 Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 25
Có được kết quả như vậy là nhờ những biện pháp hữu hiệu như mở rộng
quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài, tăng cường công tác tiếp thị, cắt
giảm lãi suất, phí đối với các khách hàng truyền thống, tư vấn cho khách hàng
khi lập bộ chứng từ thanh toán, điều tra thông tin đối với khách hàng nước
ngoài nhằm tránh rủi ro trong các hoạt động XNK…
2.2.2.2. Kết quả phương thức thanh toán L/C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status