ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
`
VÕ THỊ KIM NGÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU GOM,
VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI UẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành
Mã số
: 60.52.03.20
ờng
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng - Nă
2017
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quận Hải Châu là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị
giáo dục của thành phố Đà Nẵng, là nơi tập trung chủ yếu của các cơ
ận
ải Châu, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- T m hiểu hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển CTR trên
cơ sở đó xác định những tồn tại cần khắc phục, giải quyết trong công
tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận.
- Đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao công tác quản lý
CTR trên địa bàn quận.
- Ứng dụng GIS để thiết lập bản đồ chuyên đề: bản đồ vị trí
các thùng rác, bản đồ vị trí các điểm tập kết thùng rác...
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối ượng nghiên cứu
- Tình hình phát sinh CTRSH tại quận Hải Châu (nguồn phát
sinh, thành phần, khối lượng), tập trung tìm hiểu đối với CTRSH phát
sinh từ hộ gia đ nh.
- Tình hình quản lý CTRSH tại quận Hải Châu (thu gom, vận
chuyển, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTRSH).
- Cơ sở lý thuyết về công nghệ GIS (s
dụng phần mềm
ArcGIS).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
13 phường thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp h
hập số liệ
ố iệ
- S dụng các phần mềm Word, Excel để tổng hợp và x l các
số liệu đã thu thập được.
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác thu gom, vận chuyển.
4.4. Phương pháp ố h á ản đ
S dụng phần mềm AcrGIS số hóa lại các lớp bản đồ nh m
thiết lập lại cơ sở dữ liệu GIS.
5. Ý nghĩa đề tài
5.1. Ý nghĩ
h
học
- Tạo cơ sở dữ liệu môi trường để lưu trữ có hệ thống số liệu
về CTRSH tại quận Hải Châu.
- Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả
công tác thu gom, vận chuyển CTRSH nh m bảo vệ môi trường.
5.2. Ý nghĩ
h c tiễn
Giúp cơ quan quản lý hoạch định các chính sách, giải pháp
quản l trên lĩnh vực này tốt hơn.
6. Bố cục luận văn
Bố cục luận văn được chia thành 3 chương:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
thường ngày của con người: Khu dân cư; Trung tâm thương mại,
chợ; Các cơ quan, trường học, trung tâm nghiên cứu; Các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp; Vệ sinh đường phố, phát quang...
5
b. Thành phần CTRSH
Thành phần CRTSH ở mỗi đô thị phụ thuộc vào từng địa
phương, vào các mùa khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
c. Tính chất của CTRSH
- Tính chất lý học của CTRSH
- Tính chất hóa học của CTRSH
- Đặc tính sinh học của CTRSH
d. Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường, sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí
- Ảnh hưởng đến môi trường nước
- Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất
- Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người
1.1.4. Công tác quản lý quản lý CTR ở Việt Nam
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
sự phát triển của các ngành kinh tế, lượng CTR phát sinh ngày càng
lớn và đòi hỏi sự đầu tư công tác quản lý phải tương ứng về cơ chế,
chính sách, pháp luật….
1.2. TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS
TRONG QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN CTRSH
1.2.1. Khái niệm về GIS
GIS là từ viết tắt của từ Geographic Information Systems - Hệ
thống thông tin địa lý.
1.2.2. Các thành phần của GIS
Bao gồm dữ liệu, phần cứng, phần mềm, nhân lực.
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất thải rắn sinh hoạt
7
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, gồm 13 phường, có toạ
độ địa lý từ 16009’13’’ vĩ độ Bắc, 108015’34’’ đến 108018’42’’ kinh
độ Đông.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hải Châu.
- Tìm hiểu về phần mềm ArcGIS.
- Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lý CTRSH
tại quận Hải Châu, chủ yếu là CTRSH phát sinh từ hộ gia đ nh.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và công tác thu gom, vận chuyển
CTRSH tại quận
- Ứng dụng GIS xây dựng các bản đồ hiện trạng về tuyến thu
gom, các điểm tập kết rác thải, bản đồ vị trí đặt thùng rác theo giờ.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu
gom, vận chuyển CTRSH tại quận Hải Châu.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết
Thu thập các tài liệu, văn bản liên quan đến công tác quản lý
CTR để có cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu, kế thừa
Tổng hợp các tài liệu, số liệu từ các kết quả đã nghiên cứu
trước đây như các báo cáo đề tài nghiên cứu, các báo cáo có liên
quan, các văn bản hướng dẫn thu gom, vận chuyển CTRSH, hệ
thống thông tin địa lý và ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý
3.1.2. Khối lƣợng phát sinh
Theo kết quả thu thập và điều tra khảo sát th trung b nh lượng
rác phát sinh tại quận Hải Châu và khá lớn khoảng 248,5 tấn/ngày
đêm, trong đó rác hộ gia đ nh chiếm 70%. Tỷ lệ thu gom đạt 98%.
9
3.1.3. Thành phần CTRSH tại quận Hải Châu
Sau khi thực hiện cân đo, phân tích th thành phần chất hữu cơ
chiếm tỷ lệ khá cao 70,15% trong thành phần CTRSH phát sinh trên
địa bàn quận.
3.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH TẠI QUẬN HẢI CHÂU
3.2.1. Hệ thống quản lý hành chính quản lý CTRSH tại
quận Hải Châu
UBND thành phố Đà Nẵng, chỉ đạo các sở, ngành, UBND các
quận/huyện thực hiện công tác quản lý CTR tại địa phương, ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nói
chung, quản l CTR trên địa bàn thành phố nói riêng.
3.2.2. Hiện trạng ứng dụng GIS trong quản lý CTRSH tại
quận Hải Châu
CTRSH trên địa bàn quận hiện nay được cơ quan quản lý trực
tiếp chủ yếu dựa trên các quy định về lưu trữ, thu gom, vận chuyển
và x l theo các văn bản pháp luật và thực hiện b ng phương pháp
thủ công truyền thống trên các bản đồ giấy.
3.3. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN
CHUYỂN CTRSH TẠI QUẬN HẢI CHÂU
3.3.1. Mô hình quản lý CTRSH tại quận Hải Châu
Công tác quản lý từ nguồn phát sinh, lưu chứa và đến công
đoạn thu gom, trung chuyển vận chuyển lên bãi rác Khánh Sơn.
- Rác đường phố, rác thải từ hộ dân, rác thải từ các cơ sở kinh
Công cụ, dụng cụ
1
Thùng 240 lít
324
426
750
2
Thùng 280 lít
135
51
186
3
Thùng 660 lít
151
100
8
14
22
8
Xe thu gom đẩy tay
37
53
90
II
Lao động trực tiếp
104
106
210
4
Phương tiện, nhân lực cơ bản đáp ứng nhu cầu tuy nhiên qua
khảo sát thực tế: số lượng thùng rác 240 lít nứt, bể, mất nắp khá lớn,
Số điểm tập kết
20
0
2014
2015
2016
Năm
Hình 3.7 Thống kế số vị trí tập kết thùng rác từ năm 2014 - 2016
Từ 49 vị trí tập kết thùng rác đã thống nhất trên bản đồ quy
hoạch vị trí đặt thùng và vị trí tập kết thùng rác phục vụ công tác thu
gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn quận vào năm 2014 đến nay
giảm xuống 31 điểm tập kết.
Nguyên nhân của vấn đề trên là do trong thời gian qua, có rất
nhiều ý kiến phản ánh của người dân về tình trạng nhếch nhách, gây
mùi hôi thối, phát sinh ruồi muỗi và ảnh hưởng mỹ quan đô thị cũng
như an toàn giao thông của người dân tại các điểm tập kết thùng. Do
đó các đơn vị thu gom đã tiến hành bố trí sắp xếp lại và xóa bớt các
điểm tập kết thùng.
12
3.3.5. Lộ trình xe thu gom, vận chuyển
Số lượng xe vận chuyển phân bổ để vận chuyển rác tại quận
Hải Châu về bãi rác Khánh Sơn cụ thể: 02 xe nâng 09 tấn; 02 xe nâng
07 tấn, 01 xe nâng 05 tấn và 02 xe Hooklift 8 tấn, cơ bản đảm bảo thu
- Tồn tại khá nhiều điểm tập kết thùng rác tạm thời chờ xe
nâng gắp và tại các vị trí này gặp phải nhiều ý kiến phản ánh của
người dân, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
- Thời gian xe nâng chạy trên các tuyến phố chính tập trung
chủ yếu giờ cao điểm.
- Một số lộ trình xe chạy trên các tuyến nhỏ, khu dân cư đông
đúc gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, buôn bán và đi lại của người dân.
- Thực tế trong quá trình vận chuyển, thời gian thu gom
thường xuyên thay đổi và không khớp so với giờ quy định, số chuyến
xe vận chuyển không đáp ứng đủ nhu cầu.
- Công tác quản l nhà nước trong những năm qua còn sơ sài
và thiếu chặt chẽ.
- Chưa áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản l số liệu.
3.4.3. Nguyên nhân
- Thiếu kinh phí đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và
quản lý CTRSH.
- Một số bộ phận người dân còn chưa
thức cao trong việc bỏ
rác đúng giờ, đúng nơi quy định. Chưa đủ chế tài x l đối với các
hành vi tự ý di chuyển thùng rác, vứt rác bừa bãi...
- Chưa áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng bộ dữ liệu
quản l đồng bộ đầy đủ và hiệu quả đối công tác thu gom, vận
chuyển CTRSH.
- Thiếu trạm trung chuyển rác thải nên phát sinh nhiều vị trí
tập kết tạm thời gây ảnh hưởng môi trường và mỹ quan.
Tóm lại, t nh trạng quản l thu gom, vận chuyển CTRSH trên
địa bàn quận Hải Châu còn nhiều khó khăn, bất cập. Nhiều tuyến thu
gom chưa hợp l , nhiều nơi chất thải rắn không được thu gom đúng
- Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tính toán theo
công thức như sau:
Rn
(N n g)
1000
(1)
Trong đó: Rn: khối lượng CTR sinh hoạt năm thứ n (tấn/ ngày)
Nn : dân số thành phố năm thứ n
15
g : hệ số phát thải (kg/người.ngày)
- Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt thu gom tính toán theo
công thức như sau:
R phatsinh
Rthugom
(2)
P%
Trong đó: P là tỷ lệ thu gom CTR qua các năm (%).
c.Số lượng thùng rác cần đầu tư
2024
239.701
2
2018
219.217
9
2025
243.297
3
2019
222.505
10
2026
246.946
4
2029
258.227
7
2023
236.159
14
2030
262.100
16
b. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030
Bảng 3.11 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030
Stt
Năm
Hệ số phát
Khối
(tấn/ngày)
1
2017
215.977
1,04
224,6
98
220,1
2
2018
219.217
1,06
232,4
99
230,0
2021
229.231
1,12
256,7
100
256,7
6
2022
232.669
1,14
265,2
100
265,2
7
2023
1,20
292,0
100
292,0
10
2026
246.946
1,22
301,3
100
301,3
11
2027
250.651
1,24
100
330,5
14
2030
262.100
1,30
340,7
100
340,7
17
c. Dự báo số thùng 660 lít cần đầu tư
Bảng 3.12 Dự báo số lượng thùng rác cần đầu tư cho quận Hải Châu
Thể
tích
thùng
(m3)
Trọng
lƣợng
riêng
Stt
Năm
Lƣợng
CTR
(tấn/
ngày)
1
2017
220,1
0,66
450
0,9
824
4
206
2
2018
223
4
2020
248,4
0,66
450
0,9
929
4
232
5
2021
256,7
0,66
450
273,9
0,66
450
0,9
1025
4
256
8
2024
282,8
0,66
450
0,9
1058
4
0,9
1127
4
282
11
2027
310,8
0,66
450
0,9
1163
4
291
12
2028
309
14
2030
340,7
0,66
450
0,9
1275
4
319
Kết quả dự báo cho thấy, dân số ngày càng tăng lượng rác phát
sinh càng lớn nên đòi hỏi đầu tư phương tiện lưu chứa và thu gom
đáp ứng và cần tính toán giải pháp thu gom, vận chuyển phù hợp.
18
3.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU
Hình 3.22 Bản đồ đề xuất vị trí đặt thùng 660 lít thay thế thực hiện
thu gom rác thải theo giờ
21
3.6.2. Giải pháp đầu tƣ cơ giới hóa đồng bộ phƣơng tiện
thu gom, vận chuyển CTRSH tại quận Hải Châu
a. Đề xuất mô hình thu gom CTRSH tại quận Hải Châu
CTRSH từ hộ dân, rác
đường phố, rác chợ
CTRSH từ cơ quan, trường học,
cơ sở kinh doanh, dịch vụ…
Xe 1 tấn đặt thùng
Xe đẩy tay
660 l
Thùng 240 l
Thùng 660 l
Xe 1 tấn
Xe nâng 5 tấn
Trạm trung chuyển
Xe nâng 9 tấn
d. Đầu tư kinh phí trang bị các xe cơ giới chuyên dụng thu
gom rác nhằm hạn chế sử dụng sức lao động của công nhân.
Dự toán nguồn kinh phí đầu tư cơ giới hóa phương tiện thu
gom là khá lớn khoảng 4,95 tỷ đồng, tuy nhiên nó sẽ khắc phục các
hạn chế của phương thức hiện tại như: giảm s dụng lao động trực
tiếp theo xe bagac thô sơ, tăng năng suất lao động, xóa bỏ điểm tập
kết nâng thùng, hạn chế thời gian lưu thông xe vận chuyển rác thải
vào giờ cao điểm, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng mỹ quan đô thị. Bên cạnh đó, phương thức này còn góp phần
giảm áp lực về thời gian thu gom rác thải của công nhân và điều phối
xe vận chuyển rác thải, giảm áp lực tìm kiếm công nhân làm việc ổn
định, hông còn áp lực tìm kiếm và thỏa thuận với người dân, chính
quyền địa phương chọn điểm tập kết nâng thùng phù hợp.
23
3.6.3. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức ngƣời
dân và triển khai Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường
- Triển khai Đề án Phân loại rác thải tại nguồn.
24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nh m nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu gom, vận
chuyển CTRSH tại quận Hải Châu, luận văn đã s dụng luận văn đã
s dụng kỹ thuật của phần mềm ArcGIS tạo dữ liệu về hệ thống quản
l CTRSH cũng như bản đồ về khối lượng CTRSH phát sinh, bản đồ