BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TÍNH TOÁN DỰ BÁO VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC
THU GOM – VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN HẢI HÀ
Ngành
: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa
: 2005 – 2009
Tháng 07/2009
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TÍNH TOÁN DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC THU GOM – VẬN CHUYỂN
CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1
Tác giả
NGUYỄN HẢI HÀ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2. Nội dung KLTN:
• Đánh giá hiện trạng quản lý và vận hành hệ thống thu gom – vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 1 hiện nay.
• Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Quận 1 đến
năm 2015.
• Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và vận hành
hệ thống thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 1.
3. Thời gian thực hiện:
• Ngày bắt đầu: 3/2009
• Ngày kết thúc: 30/6/2009
4. Họ và tên giáo viên hướng dẫn: KS. Hoàng Thị Mỹ Hương
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …. tháng…… năm 200….
Ban chủ nhiệm khoa
Ngày … Tháng … năm 200….
Giáo viên hướng dẫn
KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Quý Thầy Cô Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm – TP.HCM đã
nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường cũng
như trong thời gian thực tập tại Công ty.
Ban Giám Đốc Công ty Công Trình Công Cộng Quận 1 đã tạo điều kiện cho tôi
được tìm hiểu quy trình thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại công ty.
Chương 1: Mở đầu. Trong chương này trình bày nguyên nhân, tính cấp
thiết khi thực hiện đề tài, cơ sở pháp lý áp dụng cho đề tài, mục tiêu mà đề tài muốn
đạt được, giới hạn và phạm vi khi thực hiện đề tài.
Chương 2: Tổng quan về Quận 1. Chương này trình bày những yếu tố sẽ
ảnh hưởng đến quy trình thu gom – vận chuyển chất thải rắn như các điều kiện tự
nhiên, các điều kiện xã hội, các chỉ tiêu kinh tế và quy hoạch phát triển trên địa bàn
Quận 1 trong thời gian sắp tới.
Chương 3: Hiện trạng và công tác quản lý hệ thống thu gom – vận chuyển
chất thải rắn. Chương này trình bày hiện trạng hệ thống thu gom – vận chuyển của lực
lượng thu gom dân lập và công lập hiện có, công tác quản lý hệ thống này.
Chương 4: Dự báo chất thải rắn phát sinh đến năm 2015. Trong chương
này trình bày dự đoán khối lượng rác từ các hộ dân và từ chợ đến năm 2015.
Chương 5: Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo
vệ môi trường trong công tác thu gom, vận chuyển rác tại địa bàn Quận 1. Dựa vào
những hiện trạng quản lý và vận hành công tác thu gom – vận chuyển cùng với những
dự báo về khối lượng rác phát sinh để đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả của
công tác thu gom – vận chuyển.
Chương 6: Kết luận – Kiến nghị
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang ii
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Mục lục
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................................i
2.4.3 Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường ......................................................9
2.4.4 Về cấp điện.....................................................................................................9
Chương 3 HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU GOM –
VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1 ......10
3.1 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT: .....................................10
3.2 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT: ................................................12
3.3 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT:................................................13
3.3.1 Thành phần chất thải rắn hộ gia đình:..........................................................13
3.3.2 Thành phần chất thải rắn từ trường học: ......................................................13
3.3.3 Thành phần chất thải rắn từ công sở: ...........................................................13
3.3.4 Thành phần chất thải rắn tại các chợ:...........................................................14
3.3.5 Thành phần chất thải rắn tại khu công cộng: ...............................................14
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang iii
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
3.3.6 Thành phần chất thải rắn tại nhà hàng, khách sạn: ......................................14
3.3.7 Thành phần chất thải rắn tại khu thương mại, siêu thị:................................14
3.4 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM – VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1: ....................................................................14
3.4.1 Quy trình thu gom chất thải rắn: ..................................................................14
3.4.2 Hệ thống thu gom:........................................................................................15
3.4.3 Hệ thống vận chuyển:...................................................................................17
3.5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU GOM – VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT: .......................................................................................................19
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Danh mục bảng
Bảng 3.1 Số lượng các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 1...10
Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Quận 1 từ năm 2000 – 2008:...........12
Bảng 3.3 Số công nhân thuộc đội thu gom rác dân lập và số gia đình phải phục vụ ...16
Bảng 3.4 Số công nhân thuộc đội thu gom công lập và số hộ phải phục vụ: ...............17
Bảng 3.5 Hệ thống điểm hẹn trên địa bàn Quận 1 ........................................................17
Bảng 3.6 Thời gian sử dụng của các xe ép rác trong công ty .......................................22
Bảng 3.7 Số lượng công cụ lao động được cấp phát cho công nhân ............................23
Bảng 3.8 Số lượng trang bị BHLĐ được cấp phát cho công nhân ...............................23
Bảng 4.1 Ước tính khối lượng CTRSH của Quận 1 tính đến năm 2015 ......................25
Bảng 4.2 Thống kê khối lượng CTRSH từ các chợ trên địa bàn Quận 1 .....................26
Bảng 4.3 Ước tính khối lượng CTRSH từ chợ và khu dân cư trên địa bàn Quận 1 .....26
Bảng 4.4 Dự báo khối lượng CTTP và CTCL của Quận 1...........................................27
Bảng 4.5 Dự báo khối lượng CTTP và CTCL của khu dân cư.....................................28
Bảng 4.6 Dự báo khối lượng CTTP và CTCL từ chợ trên địa bàn Quận 1 ..................28
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang v
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Danh mục hình
tập trung nhiều ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Cùng với sự phát triển kinh tế của
thành phố là các vấn đề về môi trường được nảy sinh. Một trong những vấn đề môi
trường phát sinh mà thành phố Hồ Chí Minh gặp phải đó là vấn đề rác thải.
Theo thống kê của ngành chức năng, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom và xử lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cứ liên tục tăng trong nhiều năm
gần đây cùng với đà phát triển dân cư. Năm 2006, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
thu gom được hơn 1,8 triệu tấn/năm, tương ứng mức tăng 8,6% so với cùng kỳ năm
2005. Năm 2007 mức tăng là 3,2% và con số đó của năm 2008 là khoảng trên dưới
4%. Việc rác thải sinh hoạt ngày càng tăng nhanh đặt ra nhiều vấn đề về thu gom, xử
lý đối với thành phố Hồ Chí Minh. Hằng năm, thành phố chi ra hàng trăm tỷ đồng để
thu gom, vận chuyển chất thải rắn mà công tác thu gom – vận chuyển chất thải rắn vẫn
chưa đạt hiệu quả.
Là một quận trung tâm của thành phố, nơi đặt nhiều trụ sở hành chính của thành
phố và nước ngoài, Quận 1 có thể coi là bộ mặt của thành phố trước bè bạn thế giới. Vì
vậy, công tác thu gom – vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn Quận 1 cần được quan
tâm sâu sắc hơn.
Do đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải
pháp cho công tác thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Quận 1” được thực hiện.
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Khóa luận được hoàn thành dựa trên những cơ sở pháp lý sau:
9 Quyết định 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1999 Về việc phê
duyệt "Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam
đến năm 2020”.
9 Quyết định 103/2004/QĐ-UB-QLĐT ngày 19 tháng 04 năm 2004 của
UBND về việc ban hành kế hoạch quản lý chất thải rắn.
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 1
9 Đơn giá được áp dụng để tính toán chi phí đầu tư trang thiết bị cho khâu
PLCTRĐTTN chưa được cập nhật mới nhất.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tham khảo các tài liệu về chất thải rắn.
Thu thập tài liệu từ công ty Công Trình Công Cộng Quận 1.
Thu thập thông tin trên mạng internet.
Khảo sát trực tiếp.
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 2
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ QUẬN 1
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Quận 1 nằm ở trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Quận 1 và Quận 2
(Sài Gòn cũ) được sáp nhập vào năm 1976.
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Quận 1
9
Phía Bắc giáp Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, lấy rạch Thị Nghè
làm ranh giới và giáp Quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh
9 Phường Bến Nghé
9 Phường Bến Thành
9 Phường Cô Giang
9 Phường Cầu Ông Lãnh
9 Phường Nguyễn Thái Bình
9 Phường Phạm Ngũ Lão
9 Phường Nguyễn Cư Trinh
2.1.3 Sông ngòi
Diện tích sông rạch của toàn quận chiếm 8,1%. Quận 1 nằm bên sông Sài Gòn,
tiếp cận đầu mối giao thông đường thủy thông qua hai cảng: Sài Gòn và Khánh Hội,
thuận lợi cho việc thông thương với các nước trên thế giới bằng đường biển.
Hệ thống kinh rạch Bến Nghé, Thị Nghè thuận lợi về vận tải hàng hóa giữa
trung tâm thành phố và đồng bằng sông Cửu Long.
2.1.4 Đặc điểm khí hậu
Quận 1 nằm trong địa hạt Thành phố Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng của khí
hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo. Đặc trưng cơ bản là có nền nhiệt độ cao
tương đối ổn định và có sự phân hóa mưa theo mùa. Khí tượng thay đổi theo hai mùa
nắng mưa rõ rệt. Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, mùa mưa từ
tháng 04 đến tháng 10.
2.1.4.1 Nhiệt độ
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 4
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
trên thế giới bằng đường biển.
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 5
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Hệ thống kinh rạch Bến Nghé, Thị Nghè thuận lợi về vận tải hàng hóa giữa
trung tâm thành phố và đồng bằng sông Cửu Long.
2.2.2.2 Đường bộ:
¾ Nối liền Chợ Lớn với trung tâm thành phố bằng đường Trần Hưng Đạo.
¾ Đi miền Đông, miền Tây bằng trục lộ chính là đường Nguyễn Thị Minh
Khai.
¾ Đi Tây Ninh và Campuchia và nối với Quốc lộ 1 bằng trục lộ chính là
đường Cách Mạng Tháng Tám.
¾ Đi sân bay Tân Sơn Nhất có đường chính là Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
¾ Đi ga Sài Gòn bằng trục lộ chính là đường Cách Mạng Tháng Tám.
2.2.3 Điều kiện xã hội:
2.2.3.1 Dân số
Dân số của Quận là 204.899 người (năm 2008). Mật độ dân số trung bình đạt
26.182 người/km2. Trong đó, người kinh chiếm 89,3% và người Hoa chiếm 10,2%,
các dân tộc khác chiếm 0,5%.
2.2.3.2 Giáo dục
Trên địa bàn Quận 1 có 98 trường học, gồm 25 trường mầm non, 16 trường tiểu
học, 10 trường PTCS, 8 trường PTTH, 6 trường đại học, cao đẳng và 33 TT ngoại ngữ,
TT dạy nghề, TT tin học.
công nghiệp trên địa bàn Quận hàng năm là 3 - 5%.
Tiến hành quy hoạch và phát triển mạng lưới kinh doanh thương nghiệp trên địa
bàn theo hướng tập trung, quy mô vừa và nhỏ, trang thiết bị hiện đại, sản phẩm chất
lượng cao, hình thành các cụm thương mại – dịch vụ, siêu thị, nâng cao quy mô, chất
lượng hoạt động kinh doanh ở các chơ Bến Thành, Đakao, Tân Định trên cơ sở nâng
cấp hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị. Phấn đấu tăng tổng mức luân chuyển hàng hóa
hàng năm trên địa bàn trên 10%.
Bên cạnh đó, Quận cũng nỗ lực xây dựng môi trường xã hội an toàn, văn minh,
hấp dẫn du lịch. Tập trung giải quyết các tệ nạn ăn xin, côn đồ, cướp giựt xung quanh
các khách sạn, siêu thị, chợ lớn, công viên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn
hóa và trên các đường phố lớn của Quận. Xây dựng ý thức tôn trọng luật pháp, ứng xử
văn minh, lịch sự nơi công cộng. Thực hiện xã hội hóa (có định hướng và quản lý tốt)
việc trùng tu, nâng cấp các danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa. Phấn đấu
đạt mức tăng trưởng về dịch vụ và du lịch bình quân hằng năm trên 15%.
Ngoài ra, Quận còn tập trung phát triển và khai thác hiệu quả các nguồn thu.
Các đơn vị sự nghiệp vận dụng các nguồn thu hợp lý, tiết kiệm, hợp pháp, bảo đảm thu
đủ, thu đúng và đóng góp vào ngân sách theo nghĩa vụ. Dự kiến tổng thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn tăng bình quân trên 6% mỗi năm. Thực hành tiết kiệm chi ngân
sách một cách chặt chẽ, cơ cấu hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm chi cho các
công trình – chương trình cần thiết, cấp bách, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Tiết
kiệm chi phí quản lý hành chính, tăng chi đầu tư phát triển phúc lợi xã hội. Để đáp ứng
nhu cầu, quy mô phát triển của Quận về mọi mặt, tổng chi ngân sách quận tăng hằng
năm 10% (trong đó có chi từ nguồn kết dư).
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 7
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Thương mại – du lịch
Quận đã tiến hành cải tạo và xây dựng mới toàn bộ hệ thống chợ hiện có trên
địa bàn bằng nhiều hình thức phù hợp kể cả liên doanh với nước ngoài, đồng thời sắp
xếp lại các chợ nhỏ. Kiên quyết giải tỏa các hộ và chợ buôn bán lấn chiếm vỉa hè và
lòng lề đường.
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 8
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
Ngoài ra, quận còn xây dựng mới các khu nhà cao tầng nhằm khai thác triệt để
lợi thế Quận trung tâm.
Tiến hành xây dựng mới một số khu thương mại - dịch vụ xen kẽ các khu dân
cư tại các phường, tạo điều kiện cho việc mua sắm, sinh hoạt của người dân. Tận dụng
và khai thác có hiệu quả mặt tiền của các tuyến đường lớn dưới nhiều hình thức như:
liên doanh với các chủ hộ để đầu tư xây dựng thành những khu nhà cao tầng để khai
thác các loại hình thương mại - dịch vụ.
Quận đã chủ trương phát triển mạnh các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất kinh
doanh như: Tài chính, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ khoa học, thông tin kinh tế, chuyển
giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, đầu tư, môi giới... Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến các
loại hình dịch vụ phục vụ sinh hoạt và việc làm như: Gia công sửa chữa, văn phòng,
khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ gia đình...
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Cơ cấu các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Quận 1 được tập
trung và phát triển các ngành: Công nghiệp kỹ thuật điện, điện tử, công nghiệp giấy và
bao bì, công nghiệp da, may, một số ngành nghề truyền thống. Hình thành các khu sản
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn còn có sự tham gia của lực lượng thu gom dân lập. Lực lượng này có nhiệm vụ thu
gom rác hộ dân ở các hẻm nhỏ và vận chuyển đến các điểm hẹn. Đội dịch vụ trực
thuộc công ty Công trình Công cộng Quận 1 thu gom rác quét đường, rác ở các hộ mặt
tiền và hẻm lớn. Quy trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đến trạm
trung chuyển và các bãi xử lý rác là do công ty công trình công cộng Quận 1 phụ trách.
3.1 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong hoạt động của
con người. Nguồn của chất thải rắn đô thị (bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn công nghiệp không nguy hại) có liên quan chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất và
quy hoạch vùng. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chính ở Quận 1 là từ:
9
Hộ gia đình
9
Chợ
9
Trường học (gồm trường mầm non, tiểu học, phổ thông trung học, đại học
– cao đẳng, học viện và phòng giáo dục)
9
Cơ sở khám chữa bệnh (gốm phòng mạch, hiệu thuốc, trung tâm y tế)
9
Trang 10
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
3
Trường học
98
-
Trường mầm non
25
-
Trường tiểu học
16
-
Trường PTCS
dịch vụ internet, tiệm tạp hóa, tiệm uốn tóc…)
3.000
6
Xí nghiệp, cơ sở sản xuất
348
7
Cơ quan hành chánh, văn phòng đại diện
101
8
Trung tâm thương mại
360
-
Trung tâm giao dịch
10
-
Các cơ sở thu mua phế liệu
7
(Nguồn:Dự án đầu tư “Chương trình phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn – Quận
1 năm 2006”)
Trong đó, nguồn thải phát sinh chất thải rắn chiếm tỷ lệ cao trên địa bàn Quận 1
là từ hộ gia đình (75- 80%) và chợ (13%) trong tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh.
Các nguồn khác chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng khối lượng chất thải rắn phát
sinh trên địa bàn.
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 11
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
3.2 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT:
Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Quận 1 từ năm 2000 – 2008:
STT
Năm
Khối lượng (tấn)
Tỷ lệ (% năm)
5
2004
93.768,50
-20,22
6
2005
91.023,34
-2,93
7
2006
94.159,49
3,45
8
2007
97.676,16
2005
2006
2007
2008
Năm
Hình 3.1 Biểu đồ sự thay đổi khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Quận 1 từ
năm 2000 – 2008
Qua biểu đồ trên cho thấy tốc độ phát sinh rác trên địa bàn Quận 1 không đều
qua các năm. Năm 2001, khối lượng rác tăng 7,16% nhưng năm 2002, 2003 khối
lượng rác chỉ tăng 1,52% và 2,38 %. Nguyên nhân là do sự di dời giải tỏa dần các hộ
dân trong khu vực dự án Đại lộ Đông Tây. Đến năm 2004, khối lượng rác giảm đi so
SVTH: Nguyễn Hải Hà
Trang 12
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
với năm 2003 là 20,22%. Ở năm 2005, do giải tỏa chợ Cầu Muối – Cầu Ông Lãnh nên
khối lượng rác vẫn tiếp tục giảm. Đến năm 2006 – 2007, tốc độ phát sinh rác đã ổn
định trở lại nhưng đến năm 2008 thì tiếp tục giảm 1,89% do giải tỏa một số hộ dân
thuộc khu vực Bến Chương Dương và chợ Nancy.
Trang 13
GVHD: Hoàng Thị Mỹ Hương
Đánh giá hiện trạng, tính toán dự báo và đề xuất các giải pháp cho công tác thu gom–vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 1
3.3.4 Thành phần chất thải rắn tại các chợ:
Thành phần chất thải rắn phát sinh từ chợ cũng thay đổi tùy theo loại hình kinh
doanh. Các chợ trên địa bàn Quận 1 chủ yếu là chợ thực phẩm và chợ tổng hợp nên tỷ
lệ rác thực phẩm khá cao (chiếm 74,12%). Ngoài ra còn có các loại khác như nylon
(chiếm 14,32%), giấy (chiếm 2,09%), xà bần (1,74%),…
3.3.5 Thành phần chất thải rắn tại khu công cộng:
Thành phần chất thải rắn phát sinh từ khu công cộng vẫn chủ yếu là rác thực
phẩm (chiếm 69,35%), nylon (chiếm 19,12%), giấy (chiếm 6,30%) do mọi người
thường có thói quen vào công viên vui chơi, ăn uống.
3.3.6 Thành phần chất thải rắn tại nhà hàng, khách sạn:
Với loại hình này thì rác thải chủ yếu là thực phẩm (chiếm 74%). Các loại chất
thải rắn khác như giấy (chủ yếu là giấy ăn, giấy từ nhà vệ sinh), nylon, vỏ sò, ốc, cua,
tôm… là thành phần rác đặc trưng của nhà hàng, khách sạn chiếm tỷ lệ tương đối (từ 3
– 10%).
3.3.7 Thành phần chất thải rắn tại khu thương mại, siêu thị:
Đặc trưng thành phần chất thải của loại hình này là giấy (chiếm gần 44%) và
các loại nylon, nhựa. Rác thưc phẩm tại đây không cao (khoảng 20%).
3.4 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM – VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1:
3.4.1 Quy trình thu gom chất thải rắn:
3.4.1.1 Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt của lực lượng dân lập:
Hộ gia đình
(xe ép)
Trạm trung
chuyển
Bãi xử lý
Nguồn phát
sinh
Hình 3.3 Quy trình thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Công ty
CTCCQ1
Chất thải rắn sinh hoạt tại các nguồn sẽ được thu gom bằng xe tay 660 lít hoặc
xe ép rác. Xe tay 660 lít dùng để thu gom chất thải rắn từ các hộ gia đình trong hẻm
nhỏ và rác đường phố, xe cơ giới dùng để thu gom chất thải rắn tại các mặt đường lớn.
Đối với xe 660 lít, chất thải rắn thu gom được vận chuyển đến điểm hẹn chờ xe ép rác
nhỏ (4 tấn, có khi sử dụng xe 7 tấn) đến lấy và vận chuyển đến trạm trung chuyển số
12 Quang Trung (nếu là ca ngày) hoặc có thể vận chuyển trực tiếp lên bãi xử lý (nếu là
ca đêm và là xe 7 tấn). Đối với xe ép, chất thải rắn thu được xe được vận chuyển đến
trạm trung chuyển (nếu là ca ngày) và từ trạm trung chuyển sẽ có xe ép lớn (7-10 tấn
vận chuyển đến bãi xử lý Phước Hiệp hoặc Đa Phước) hoặc xe ép có thể vận chuyển
thẳng lên bãi xử lý (nếu là ca đêm và là xe 7 tấn trở lên).
3.4.2 Hệ thống thu gom:
3.4.2.1 Đối với lực lượng dân lập
− Hệ thống thu gom rác dân lập sẽ đi thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ
gia đình trong các hẻm nhỏ vào buổi sáng bằng thùng 660 lít và thường chứa nhiều
hơn dung tích của xe. Ngoài ra, những công nhân thu gom đều treo trên các xe thu
gom các túi nylon đựng các chất thải có khả năng tái chế cao để đem bán cho các cơ sở
thu mua phế liệu.
93
Bến Nghé
-
-
-
Bến Thành
7
519
74
Nguyễn Thái Bình
4
566
142
Phạm Ngũ Lão
7
11
1.637
149
Phường
Số công nhân
Số hộ/người thu gom
115
Tổng Cộng
75
9.399
(Nguồn: Dự án đầu tư “Chương trình phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn
– Quận 1 năm 2006)
3.4.2.2 Đối với Cty CTCCQ1
- Đội thu gom chất thải rắn của công ty chịu trách nhiệm thu gom chất thải rắn
trên các tuyến mặt tiền đường của Quận 1. Phương tiện thu gom chủ yếu là thùng 660
lít và xe cải tiến. Mỗi công nhân phụ trách 1-2 xe 660 lít.
- Hiện nay, công ty có 332 thùng 660 lít phục vụ cho công tác thu gom rác sinh
hoạt của hộ dân và rác trên đường phố.
- Thời gian thu gom:
Đối với rác đường phố: thu gom 2 ca.
9 Ca 1: 5h – 16h.
9 Ca 2: 16h – 1h.
Đối với rác hộ dân: thu gom từ 14h – 20h.
Đối với các nguồn thải khác: thu gom theo thỏa thuận của 2 bên.