ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
---ooo---
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI
họ
SINH HOẠT CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Tr
ườ
n
cK
CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI
họ
SINH HOẠT CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
ỞHUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Thanh Thuận
TS. Nguyễn Đức Kiên
luôn quan tâm, lo lắng, động viên và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập
cK
và hoàn thành thực tập này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng! nhưng với kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn có
họ
hạn, báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những
ại
ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn học để bài báo cáo của em được hoàn
Đ
thiện hơn.
Tr
ườ
n
g
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế,ngày 02 tháng 05 năm 2018
in
1.1.1.2. Khái niệm chất thải rắn....................................................................................... 5
cK
1.1.1.3. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................... 5
1.1.1.4. Khái niệm thu gom ............................................................................................. 6
họ
1.1.1.5. Khái niệm vận chuyển ........................................................................................ 6
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải ..............................................................................6
ại
1.1.3. Phân loại chất thải[1] ............................................................................................8
Đ
1.1.4. Thành phần ...........................................................................................................9
g
1.1.5. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và môi trường ...............10
ườ
n
1.1.5.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng ..................................... 10
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ..............................................................................................19
2.1.2.1. Nhân lực............................................................................................................19
tế
2.1.2.2. Tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội..................................................................20
h
2.2. Giới thiệu sơ lược về công ty ..........................................................................................20
in
2.2.1. Thông tin chung về công ty .................................................................................20
cK
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng hoạt động của công ty .......................21
2.2.3. Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị ................................................................23
họ
2.3. Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Ninh..........................24
2.3.1. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải sinh hoạt .............................................24
ại
2.3.2. Khối lượng rác thải sinh hoạt ..............................................................................25
Đ
2.4.3.2. Xử lý bằng phương pháp đốt....................................................................................34
2.4.3.3. Xử lý bằng phương pháp ủ phân compost...............................................................34
2.4.4. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế của quá trình thu gom,
vận chuyển rác thải rắn của công ty Môi Trường Đô Thị Quảng Nam.........................34
2.5. Một số ý kiến phản hồi của người dân liên quan đến hoạt động phân loại, thu gom,
uế
vận chuyển rác thải sinh hoạt ở huyện Phú Ninh..................................................................36
H
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA CÔNG TY
tế
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NAM.............................................................................42
h
3.1. Định hướng.......................................................................................................................42
in
3.2. Giải pháp...........................................................................................................................42
cK
3.2.1. Giải pháp chung..................................................................................................42
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh, Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Quảng Nam........48
2.3. Kiến nghị với UBND huyện............................................................................................48
2.4. Kiến nghị với người dân..................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................50
PHỤ LỤC ................................................................................................................................51
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chất thải rắn sinh hoạt
BVMT:
Bảo vệ môi trường
NĐ- CP:
Nghị Định- Chính Phủ
CTR:
Chất thải rắn
RTSH:
Rác thải sinh hoạt
MTĐT QN:
TC-HC:
Tổ Chức- Hành Chính
g
CN:
ườ
n
Tr
Diện tích
Đ
ại
UBND:
Trách nhiệm hữu hạn
họ
TNHH:
DT:
uế
Sơ đồ khái quát nội dung nghiên cứu...............................................................4
Hình 2.1:
Địa giới hành chính huyện Phú Ninh .............................................................17
Hình 2.2:
Cơ cấu tổ chức của công ty MTĐT Quảng Nam...........................................21
Hình 2.3:
Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải từ nơi phát sinh tớibãi xử lý..........28
Hình 2.4:
Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải ở vùng ngoại thị.............................29
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
H
Bảng 2.5: Khối lượng rác thu gom (vận chuyển) 2013 – 2017............................................30
tế
Bảng 2.6: Thiết bị vận chuyển rác của Công ty Môi trường Đô Thị Quảng Nam..............31
h
Bảng 2.7: Thông tin về bãi xử lý rác Tam Xuân II ...............................................................33
in
Bảng 2.8:Ưu điểm và hạn chế của công tác thu gom, vận chuyển RTSH ..........................35
cK
Bảng 2.9: Mức độ phù hợp về mức phí vệ sinh môi trường của các hộ..............................37
Bảng 2.10: Số hộ dân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày..............................................38
họ
Bảng 2.11: Cách thức xử lý rác thải của các hộ dân .............................................................39
Bảng 2.12: Tần suất thu gom rác thải của công nhân VSMT ..............................................40
Tr
ườ
cả về thành phần và tính chất. Vì vậy mà cụm từ “xử lý rác thải” đang là cụm từ nhận
h
được nhiều sự quan tâm của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
in
Để nâng cao chất lượng môi trường, vệ sinh môi trường đô thị, đáp ứng nhu cầu
cK
sống trong môi trường trong sạch không bị ô nhiễm, công ty Cổ Phần Môi Trường
Đô Thị Quảng Nam đã từng bước tiếp cận, đổi mới phương tiện cơ giới trong công
họ
tác thu gom, vận chuyển rác thải. Công ty hoạt động với trách nhiệm đảm bảo, duy
trì công tác vệ sinh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ngày càng xanh- sạch- đẹp,
ại
đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về chất lượng môi trường sống ngày càng cao. Từ đó
Đ
Công ty Môi Trường Đô Thị Quảng Nam cần có phương pháp để thu gom vận
g
uế
2.2. Mục tiêu cụ thể
H
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, phương pháp luận, cơ sở thực tiễn và pháp lý
tế
trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
h
- Nắm rõ tình hình CTRSH trên địa bàn huyện về khối lượng, phân loại, thành
in
phần và sự phân bố, biến động theo không gian, thời gian…
cK
- Tìm hiểu về cơ chế quản lý, phương tiện máy móc đồng thời đánh giá công tác
thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện của công ty MTĐT QN.
họ
- Phát hiện, đề xuất các giải pháp về quản lý, kỹ thuật công nghệ, phương tiện,
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoạt động
của Công ty, các báo cáo về công tác vệ sinh môi trường, công tác thu gom rác thải
sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu...
uế
Thu thập các báo cáo, luận văn, khóa luận, chuyên đề liên quan đến công tác thu
H
gom rác thải sinh hoạt ở huyện Phú Ninh, Việt Nam và trên thế giới.
tế
5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
h
-Điều tra, khảo sát thực địa.
cK
in
-Điều tra, phỏng vấn:
Nghiên cứu này tập trung làm rõ thực trạng thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt của công ty MTĐT Quảng Nam ở huyện Phú Ninh, nội dung được mô tả
dưới dây:
3
Phương
Năng lực và
Cách thức
Khối lượng
tiện lưu
thời gian thu
thu gom
thu gom, vận
chứa
gom
chuyển
uế
họ
Phương tiện
lực vận
Phương
thức vận
chuyển
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
chuyển
Hình 1.1: Sơ đồ khái quát nội dung nghiên cứu
4
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông
ại
thường và chất thải rắn nguy hại.
Đ
1.1.1.3. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
g
Rác thải sinh hoạt ( chất thải sinh hoạt ) là những chất thải có liên quan đến các
ườ
n
hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học các trung tâm dịch vụ thương mại.... RTSH có thành phần bao gồm kim
Tr
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa, gỗ, lon, vải,
giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả....
Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
môi trường và sức khoẻ con người. [3]
5
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải sinh hoạt là
các cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình
họ
quản lý chất thải rắn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động sản xuất,
sinh hoạt, kinh tế ngày càng gia tăng, kéo theo lượng rác thải ngày càng tăng theo,
Đ
ại
nguồn gốc phát sinh rác thải cũng được hình thành.
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn
g
Nguồn
ườ
n
Phân
loại
Nơi phát sinh
Thành phần
Hộ gia đình, biệt
phát sinh
muỗi, gián…)
Khu thương
mại
Nhà kho, nhà
hàng, khách sạn,
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
nhà trọ, các trạm tinh, kim loại và CTNH (pin; ac-quy;
sửa chữa, bảo hành
bóng đèn nê-ông …).
và dịch vụ
uế
Chất thải
rắn sinh
hoạt
Trường học, văn
phòng cơ quan
chính phủ
Công trường
xây dựng
Khu nhà xây dựng
mới, sửa chữa,
ngọt…
Chất thải do quá trình chế biến công
nghiệp, phế liệu và các CTR sinh
hoạt
ại
g
ườ
n
Tr
Chất thải
rắn y tế
Chất thải
rắn công
nghiệp
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
tinh, kim loại, CTNH (pin; ac-quy;
bóng đèn nê-ông …)
họ
cK
Cơ quan,
7
Chất thải rắn nói chung (rác thải) phát sinh từ các nguồn chủ yếu: các hộ gia đình
(nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư...), các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng,
khách sạn, trạm xăng dầu, gara...), cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành
chính...), các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan,
công viên, bãi biển...).
1.1.3. Phân loại chất thải[1]
uế
Phân loại theo nguồn phát sinh
H
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các
tế
trung tâm dịch vụ, công viên.
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ
in
h
công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng
dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu
hủy an toàn.
• Chất thải thông thường.
Phân loại theo phạm vi không gian
- Chất thải rắn đô thị
- Chất thải rắn nông thôn
8
Phân loại theo mức độ nguy hại
-Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, các chất
dễ gây cháy nổ, hoặc các chất thải phóng xạ, các kim loại nặng, các chất thải nhiễm
khuẩn có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe conngười, và sự phát triển của động thực vật,
đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí. Nguồn
phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
uế
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các
H
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại.Thường là các chất thải phát sinh trong
sinh hoạt gia đình, đô thị…
tế
ại
Thành phần CTRSH
Tỷ lệ (%)
51,9
16,1
2,7
3,0
1,3
Vải sợi
1,6
Tr
Da, cao su, gỗ
Thủy tinh
0,5
Đá, đất sét, sành sứ
6,1
Kim loại
0,9
tế
có tỉ lệ khối lượng thấp nhất là thủy tinh và kim loại (chiếm
uế
đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
H
+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước.
tế
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh
h
trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang
in
người và động vật…
huỷ làm thay đổi pH của đất.
cK
- CTR vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân
họ
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm
11
1.1.5.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3...
gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa
CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...có tác động xấu đến môi trường, sức
khỏe và khả năng hoạt động của con người.
uế
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng,
H
các chất độc lẫn trong rác.
tế
1.1.5.5. Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
h
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận
in
chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý
lỵ, thương hàn...Còn đối với loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải
rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật
gây hại...) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô hấp gây các bệnh về đường hô
hấp. Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức
năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư.
12
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Hiện trạng quản lý rác thải rắn trên thế giới
Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế,
do sự bùng nổ tăng nhanh dân số, vấn đề chất thải gây ô nhiễm môi trường sống đã trở
thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới.
Hiện nay, chất thải rắn đang là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
uế
trường. Chính sự mất vệ sinh, đặc biệt là mùi hôi thối góp phần làm ô nhiễm không khí
H
và là nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt cũng như nước ngầm, gây nguy hại đến sức
tế
khỏe cộng đồng.
Nhìn chung trên thế giới, lượng chất thải ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau,
rác được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình
phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát
Tr
của đại diện cụm dân cư. Rác sẽ được các công nhân vệ sinh môi trường đem các túi
rác đó đi. Các hộ gia đình chia rác thành 3 loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác không
cháy được có thể tái chế và rác khó tái chế. Nếu gia đình nào không phân loại rác, để
lẫn lộn vào một túi thì ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo
phạt tiền…Với các loại rác thải cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt… thì phải bỏ
chúng đúng ngày quy định để xe của Công ty VSMT đến chở đi.
- Singapore: Là quốc gia sạch bậc nhất thế giới. Để bảo vệ môi trường,
Singapore xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho công tác xử
13
lý rác tốt hơn. Rác thải được thu gom và phân loại bằng túi nilon. Ở Singapore Chính
Phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường, pháp luật về môi trường ở nước này được
thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường
xanh sạch đẹp. Với những cá nhân nào không thực hiện đúng quy định môi trường sẽ
bị phạt tiền, bắt bồi thường hoặc phạt cải tạo lao động bắt buộc.
- Tại Đức: Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm 1991. Rác
uế
bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton
được gom vào thùng màu vàng. Bên cạnh thùng vàng còn có thùng xanh dương cho
1.2.2. Thực trạng thu gom, xử lý rác thải rắn ở Việt Nam
Công cuộc công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, vói sự hình thành
ườ
n
g
và phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa,
nguyên vật liệu, năng lượng... là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển kinh tế đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc
Tr
biệt là ô nhiễm do CTR.
Việc thu gom, vận chuyến, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành một bài
toán khó đối với các nhà quản lý. Đời sống con người ngày càng được nâng cao,
không chỉ gia tăng về số lượng mà thành phần rác thải sinh hoạt cũng tăng theo, gây
khó khăn cho công tác quản lý.
Công tác thu gom, quản lý CTR đô thị mặc dù ngày càng được chính quyền các
cấp quan tâm nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
14
1.2.2.1. Tình hình phát sinh
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015, lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh tiếp tục gia tăng và có xu hướng tăng nhanh, tính trung
bình tăng 10% mỗi năm và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới cả về lượng
Về cơ bản, lượng phát sinh CTR sinh hoạt ở nông thôn phụ thuộc vào mật độ dân
ại
cư và nhu cầu tiêu dùng của người dân. Nhìn chung, khu vực đồng bằng có lượng phát
Đ
sinh CTR sinh hoạt cao hơn khu vực miền núi; dân cư khu vực có mức tiêu dùng cao thì
lượng rác thải sinh hoạt cũng cao hơn. Năm 2015, khu vực nông thôn ở nước ta phát
ườ
n
g
sinh khoảng 32.415 tấn CTR sinh hoạt mỗi ngày[14]. Tuy nhiên, vấn đề quản lý CTR
sinh hoạt khu vực này có nhiều bất cập. Vấn đề quản lý CTR sinh hoạt khu vực nông
Tr
thôn hiện nay đang là vấn đề nóng của các địa phương.
1.2.2.2. Tình hình thu gom, vận chuyển
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị đạt khoảng 84%-85%. Khu vực ngoại
thành tỷ lệ thu gom trung bình đạt khoảng 60% so với lượng CTR sinh hoạt phát sinh.
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng
40% - 55%, chủ yếu được tiến hành ở các thị trấn, thị xã. Các vùng sâu, vùng xa tỷ lệ
này đạt khoảng 10%. [1]
cK
sông, hồ, ao, suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống chưa có sự quản lý của chính
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
quyền địa phương.
16