BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU LOẠI BỎ CHẤT RẮN LƠ LỬNG
TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ ĐIỆN HÓA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Hoàng Việt
Trần Quốc Trạng
MSSV: 2064024
Ngành: Công Nghệ Hóa Học-Khóa 32
Tháng 11/2010
Quy định trình bày luận văn, đồ án, báo cáo
Bộ Môn Công Nghệ Hóa Học
2
Đánh giả khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm như SS, COD, pH, độ đục của
nước thải thủy sản bằng phương pháp keo tụ điện hóa.
6. Các nôi dung chính của đề tài
- Tổng quan về nước thải và các phương pháp xử lý nước thải.
- Nghiên cứu và thực hiện phương pháp keo tụ điện hóa
- Kết luân và kiến nghị
7. Kinh phí dự trù: 2.000.000đ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN ĐĂNG KÝ
Lê Hoàng Việt
Trần Quốc Trạng
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã gặp rất nhiều khó
khăn nhưng nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và sự động
viên của gia đình đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trước hết, con xin cám ơn cha mẹ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học
tập, luôn quan tâm và động viên con những lúc con gặp khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Việt, đã tận tình hướng dẫn và
truyền đạt những ý kiến hết sức quý báu. Thầy đã cho em những buổi trao đổi hết
sức thú vị, giúp cho em có khả năng quan sát và nhận định tổng quan hơn về lĩnh
thiết kê chính xác thì phải mất nhiều diện tích đất và thời gian lưu cũng không
dưới 1,5 giờ. Để giải quyết vấn đề này cần phải có một phương pháp xử lý thay
thế được bể lắng sơ cấp mà không mất nhiều diện tích đất và thời gian xử lý. Từ
đó, đề tài “Nghiên cứu loại bỏ chất rắn lơ lửng trong nước thải thủy sản bằng
phương pháp keo tụ điện hóa” đã được thực hiện.
Từ các thí nghiệm phân tích và tính toán nhân thấy rằng, với cực dương là
nhôm, mật độ dòng điện 120 A/m2 sau 70 phút có thể loại bỏ được 50 -70% chất
rắn lơ lửng. Điện năng tiêu thụ khoảng 1,89 kWh/m3 nước thải
Với những nội dung chính của đề tài, tôi mong sẽ cung cấp đầy đủ các kiến
thức cơ bản liên quan đến đề tài.
MỤC LỤC
Phiếu đăng ký đề tài tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Mục lục
Danh sách hình
Danh sách bảng
Danh sách bảng phụ lục
Danh sách các từ viết tắt
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2 Mục đích của đề tài ........................................................................................ 3
1.3 Phạm vi của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................. 5
2.1 Tổng quan về nước thải.................................................................................. 5
2.1.1 Phân loại nước thải.................................................................................. 6
4.2 Thí nghiệm 2: Xác định mật độ dòng (MĐD) tốt nhất .................................. 31
4.3 Thí nghiệm 3 ............................................................................................... 32
4.4 Thí nghiệm 4 ............................................................................................... 34
4.5 Thí nghiệm 5 ............................................................................................... 35
4.6 Nhận xét chung ............................................................................................ 38
4.7 Thảo luận chung .......................................................................................... 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 40
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 40
5.1.1 Vấn đề kỹ thuật ..................................................................................... 40
5.1.2 Vấn đề kinh tế ....................................................................................... 40
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 40
Tài liệu tham khảo........................................................................................ 41
Phụ lục ........................................................................................................ 43
Chương 1 – Giới thiệu chung
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang thu hút nhiều sự quan tâm của
không chỉ các nhà khoa học, công nghệ mà cả những nhà quản lý môi trường.
Những thảm họa thiên tai trong thời gian gần đây là những báo động về sự ô nhiễm
môi trường.
Sự phát triển nhanh của công nghiệp càng làm tăng thêm nguy cơ, rủi ro của ô
nhiễm môi trường. Ô nhiễm nguồn nước là một trong những nguy cơ đó. Việc thu
gom, xử lý các dòng nước thải công nghiệp được đặt ra hết sức cấp thiết nhằm loại
3014
1877
4370
795
1096
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), 2009)
Tỉnh thành
Tình hình nước thải ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng đang gây nhiều bức
xúc cho nhiều người dân. Theo Viện Kinh tế và Qui hoạch Thuỷ sản (Bộ
NN&PTNT), các nhà máy chế biến thủy sản nằm trên địa bàn các tỉnh Đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL) hiện vẫn là một trong những "thủ phạm" gây ô nhiễm môi
trường. Khu vực ĐBSCL hiện có 189 nhà máy chế biến thủy sản, tổng công suất
chế biến 1,2 triệu tấn/ năm. Trong đó, số nhà máy tại TP Cần Thơ, tỉnh Cà Mau,
Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang chiếm 53% tổng số nhà máy trong khu vực.
Nhiều mẫu phân tích các chất thải rắn, lỏng, khí đã vượt quá giới hạn cho phép theo
SVTH: Trần Quốc Trạng
1
Chương 1 – Giới thiệu chung
Tiêu chuẩn Việt Nam nhiều lần như màu, dầu mỡ, coliform, BOD , COD, phốt pho
tổng, nitơ tổng, mùi hôi... đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người trực tiếp lao
động và người dân. Ngoài ra, hàng năm việc nuôi thủy sản ở ĐBSCL thải ra gần
500 triệu mét khối bùn thải và chất thải thủy sản. Trong đó, chất thải nuôi cá tra, cá
ba sa đã trên 2 triệu tấn/năm. Nguồn chất thải độc hại này hiện vẫn chưa được xử lý
triệt để và vẫn thải vào sông rạch [23].
Chất rắn trong nước thải có ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình xử lý. Chất rắn
trong nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng (SS), chất rắn có khả năng lắng, các
Hình chử nhật
- Sâu 3,7 m;
- Dài 24,4 – 39,6 m;
- Rộng 4,9 – 9,7 m.
(Lê Hoàng Việt, 2003)
-
Hình trụ tròn
Sâu 3,7 m
Đường kính 12,2 – 45,8 m
Độ dốc của đáy 0,083 m
Từ những thực trạng đó, một quá trình xử lý nước tiết kiệm được thời gian và
không mất nhiều diện tích đất mà vẫn đạt hiệu quả đang ngày càng được nghiên cứu
và ứng dụng nhiều hơn. Quá trình keo tụ điện hóa là một trong những phương pháp
xử lý nước thải có thể đáp ứng được những yêu cầu trên.
Hình 1.1 Bể lắng sơ cấp [21]
Hình 1.2 Thiết bị keo tụ điện hóa [19]
Keo tụ điện hóa là một phương pháp dựa trên cơ sở của quá trình điện hóa,
theo đó cực dương bị ăn mòn để tạo ra các hoạt chất làm đông tụ vào dung dịch
(cực dương thường là nhôm hoặc sắt). Kèm theo các phản ứng sinh khí oxy ở cực
dương và khí hydro ở cực âm. Từ đó tạo ra hiệu ứng kép (keo tụ và tuyển nổi) để
loại bỏ các chất gây ô nhiễm trong nước thải (Peter K. Holt et al., 2004).
Từ những ưu điểm của phương pháp này, tôi đã thực hiện hiện đề tài “ Nghiên
cứu quá trình loại bỏ chất rắn lơ lửng trong nước thải chế biến thủy sản bằng
phương pháp keo tụ điện hóa điện hóa”
đa số mục đích của con người do độ mặn (nước biển), địa điểm, dạng ( băng hà) ….
(Lê Hoàng Việt, 2003).
Các nguồn nước trong tự nhiên hoặc nước sử dụng cho bất kỳ một mục đích
nào cũng đều chứa một lượng tạp chất vô cơ và hữu cơ hòa tan. Các hợp chất này,
tùy giới hạn hàm lượng hòa tan, có thể là các chất dinh dưỡng cho cây trồng và
động vật hoặc ngược lại là các chất độc hại. Trong quá trình phát triển của nền nông
nghiệp, công nghiệp hiện đại cũng như tốc độ đô thị hóa như vũ bão hiện nay dẫn
tới việc sử dụng nước ngày càng nhiều và lượng nước thải ngày càng lớn. Trong
nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ và thành phần vi sinh vật. Nếu không
kiểm soát được nước thải, không xử lý thích hợp sẽ ảnh hưởng rất xấu đến môi
trường sống nói chung. Xét cho cùng ô nhiễm môi trường nước hiện nay trên thế
giới đều do hoạt động của con người, trong đó chủ yếu là từ nước thải (Lương Đức
Phẩm, 2007).
Theo Lâm Minh Triết và cộng sự (2006), để bảo vệ môi trường và duy trì các
điều kiện sống trong lành, các loại nước thải cần phải được kiểm soát và quản lý
nghiêm ngặt. Một hệ thống quản lý nước thải hiện đại cần phải xem xét đến các yếu
tố sau:
-
Các nguồn phát sinh nước thải;
-
Các công trình xử lý cục bộ nước thải ngay tại nguồn thải;
-
Các hệ thống thu gom nước thải;
-
Văn Nhân – Ngô Thị Nga, 2006);
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
+ Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
+ Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất
rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
- Nước thải công nghiệp: là lượng nước thải từ các nhà máy, lượng nước thải
phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, biến thiên theo giờ trong ngày, ca sản xuất,
mùa vụ sản xuất (Lê Hoàng Việt, 2003);
Có hai loại nước thải công nghiệp:
+ Nước thải công nghiệp qui ước sạch: là loại nước thải sau khi sử dụng để
làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà;
+ Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của công nghiệp đó và cần
xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy
theo mức độ xử lý (Lương Đức Phẩm, 2006).
- Nước thải là nước mưa: đây là loại nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt
đất và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi đi vào hệ thống thoát nước (Lâm Vĩnh
Sơn);
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ
thống cống thoát của một thành phố. Đó là hổn hợp các loại nước thải kể trên.
SVTH: Trần Quốc Trạng
6
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
Nếu tính gần đúng, nước thải đô thị gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt,
14% là các loại nước thấm, 36% là nước thải sản xuất.
Lưu lượng nước thải đô thị phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu và các
tính chất đặc trưng của thành phố. Khoảng 65-85% lượng nước cấp cho 1 nguồn trở
thành nước thải. Lưu lượng và hàm lượng các chất thải của nước thải đô thị thường
-
Chất rắn
-
Cấp nước cho sinh hoạt, các chất thải sinh
hoạt và sản xuất, xói mòn đất, dòng thấm,
chảy vào hệ thống cống.
-
Nhiệt độ
-
Các chất thải sinh hoạt và sản xuất.
-
Các chất thải sinh hoạt, thương mại và sản
Thành phần hóa học
Nguồn gốc hữu cơ
-
Cacbon hydrat
xuất
Tính chất
Nguồn phát sinh
-
Protein
-
Các chất thải sinh hoạt và thương mại
-
Các chất hoạt động bề
-
Các chất thải sinh hoạt và sản xuất
-
Phân rã tự nhiên các chất hữu cơ
-
Nước thải sinh hoạt, nước cấp sinh hoạt, quá
mặt
Nitơ
-
Các chất thải sinh hoạt và nông nghiệp
-
pH
-
Các chất thải công nghiệp
-
Phốt pho
-
Các chất thải sinh hoạt và công nghiệp
-
Lưu huỳnh
-
Cấp nước sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và
công nghiệp
-
Cấp nước sinh hoạt, sự thấm của nước sinh
hoạt
Thành phần sinh học
-
Các động vật
-
Các dòng nước hở và nhà máy xử lý
-
Các thực vật
-
Các dòng nước hở và nhà máy xử lý
-
Sinh vật nguyên sinh
-
Các chất thải sinh hoạt và nhà máy xử lý
Bao gồm chủ yếu là cacbon hydrat, protein và chất
béo. Thường được đo bằng chỉ tiêu BOD và COD. Nếu
thải chúng trực tiếp vào môi trường, quá trình phân hủy
sinh học sẽ làm suy kiệt oxy hòa tan của nguồn nước.
Các mầm bệnh
Các bệnh truyền nhiễm có thể lây nhiễm từ các vi sinh
vật gây bệnh trong nước thải. Thông số quản lý là
MPN (Most Probable Number, số khả hữu).
Các dưỡng chất
Ni tơ và phốt pho cần thiết cho sự phát triển của sinh
vật. Khi được thải vào nguồn nước, nó có thể làm gia
tăng sự phát triển của các sinh vật ngoài mong đợi. Khi
thải ra với số lượng lớn trên mặt đất nó có thể gây ô
nhiễm nước ngầm.
Các chất ô nhiễm nguy
hại
Các hợp chất hữu cơ hay vô cơ có khả năng gây ung
thư, biến dị, thai dị dạng hay gây độc cấp tính
Các chất hữu cơ khó
phân hủy
Không thể xử lý bằng phương pháp thông thường. Ví
dụ như: các nông dược, phenol…
- Các chất hữu cơ: các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 5060% tổng các chất gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, quả, hoa,
giấy… và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người và động vật, xác
động vật… Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là
protein (40-60%), cacbon hydrat (25-50%), các chất béo, dầu mỡ (10%). Urê cũng
là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải sinh hoạt. Nồng độ các chất hữu cơ
thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD và COD. Bên cạnh các chất trên,
trong nước thải còn có chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt tính bề mặt
mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Alkyl benzen sunfonat - ABS) rất khó xử lý bằng
phương pháp sinh học và gây nên hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải
cũng như trên bề mặt các nguồn tiếp nhận nước thải. (Lâm Minh Triết và cộng sự,
2006).
Dựa vào đặc điểm dễ bị phân hủy do vi sinh vật trong nước, ta có thể phân các
chất hữu cơ thành hai nhóm:
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy: đó là các hợp chất protein, cacbon hydrat,
chất béo nguồn gốc động vật và thực vật. Các hợp chất này chủ yếu làm suy giảm
oxy hòa tan trong nước dẫn đến suy thoái tài nguyên thủy sản và làm giảm chất
lượng nước cấp sinh hoạt;
Các chất hữu cơ khó bị phân hủy: các loại chất này thuộc các chất hữu cơ có
vòng thơm (hydrocacbua của dầu khí), các chất đa vòng ngưng tụ, các hợp chất clo
hữu cơ, phốt pho hữu cơ… Hầu hết chúng là các hợp chất có độc tính đối với sinh
vật và con người. Chúng tồn lưu lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật gây độc
tích lũy, ảnh hưởng nguy hại đến cuộc sống (Lương Đức phẩm, 2006).
- Các chất vô cơ: các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% gồm chủ yếu:
cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng… ( Lâm Minh Triết và cộng sự, 2006)
Các ion vô cơ có nồng độ cao trong tự nhiên, đặc biệt là nước biển. Trong
nước thải có một lượng lớn các chất vô cơ tùy thuộc vào nguồn nước thải. Ngoài ra,
trong nước thải công nghiệp còn có thể chứa các ion vô cơ có độc tính cao như: Hg,
Pb, Cd, As, Sb, Cr…. Những chất này thường được gọi là kim loại nặng (Lương
Đức phẩm, 2007).
tích hữu dụng của các bể này (Lê Hoàng Việt, 2003).
SVTH: Trần Quốc Trạng
11
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
Chất rắn lơ lửng SS (Suspended Solid) là phần trọng lượng khô tính bằng
miligam của phần còn lại trên giấy lọc khi lọc một lít mẫu nước qua phễu sấy khô ở
103 – 105oC tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/L (Nguyễn Thị Thu
Thủy, 2003).
Các chất rắn hòa tan: không lọc được bao gồm các hạt keo và các chất hòa tan.
Các hạt keo có kích thước từ 0,001 - 1 mm, các hạt keo này không thể loại bỏ bằng
phương pháp lắng cơ học. Các chất hòa tan có thể là phân tử hoặc ion của chất hữu
cơ hay vô cơ (Lê Hoàng Việt, 2003) .
Chất rắn bay hơi VS (Volatile Solid): là phần mất đi khi nung ở 550oC trong
một thời gian nhất định. Phần mất đi là chất rắn bay hơi, phần còn lại là chất rắn
không bay hơi (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2003).
2.1.3.2 Oxy hòa tan DO (Dissolved Oxygen)
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nước thải là hàm lượng oxy hòa
tan, vì oxy không thể thiếu đối với tất cả các sinh vật trên cạn cũng như dưới nước.
Khi thải các chất thải sử dụng oxy vào nguồn nước, quá trình oxy hóa chúng sẽ làm
giảm hàm lượng oxy trong các nguồn nước này, thậm chí còn đe dọa sự sống của
các loài cá cũng như sinh vật sống trong nước này (Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga,
2006).
Oxy hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa học. Khi nhiệt độ
tăng, khả năng hòa tan oxy trong nước giảm, khi áp suất tăng, khả năng oxy hòa tan
vào nước cũng tăng. Thông thường nồng độ oxy bảo hòa trong nước ở điều kiện tới
hạn là 8 mg/L (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2003).
2.1.3.3 Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand)
2.1.3.5 pH
pH là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH
được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước). pH có ý
nghĩa rất quan trọng trong xử lý nước cấp. Thông số này cần được giám sát trong
các quá trình như: keo tụ, làm mềm nước, khử trùng, khử sắt và các kim loại
khác.Trong xử lý nước thải pH được giám sát và điều chỉnh ở môi trường tối ưu có
lợi cho sự tham gia của vi sinh vật trong xử lý sinh học (Trần Minh Hải, 2005).
2.1.3.6 Độ đục (Turbidity)
Độ đục là thước đo khả năng truyền ánh sáng của nước. Độ đục tạo nên do các
hạt keo và chất rắn lơ lửng còn sót lại trong nước thải hấp thụ ánh sáng.
Người ta thấy rằng không có mối quan hệ giữa độ đục và chất rắn lơ lửng
trong nước thải chưa xử lý. Tuy nhiên, giữa độ đục và chất rắn lơ lửng trong nước
thải sau bể lắng thứ cấp của hệ thống bùn hoạt tính có mối quan hệ mật thiết theo
phương trình sau:
SS (mg/L) = (2,3 2,4) x NTU
(Lê Hoàng Việt, 2003)
SVTH: Trần Quốc Trạng
13
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
2.1.4 Thành phần và đặc tính của nước thải thủy sản
Theo Lâm Minh Triết (2006), Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong
những ngành công nghiệp phát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam. Bên cạnh
những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát
sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải quyết,trong đó ô nhiễm do nước
thải và xử lý nước thải công nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu.
Nguyên liệu của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng, từ các loại
mỗi ngày, ngoài ra còn từ việc rửa thiết bị, máy móc …
SVTH: Trần Quốc Trạng
14
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
-
Nước thải sinh hoạt: nước thải từ việc tắm giặt, vệ sinh của toàn bộ công
nhân, cán bộ trong xí nghiệp.
Bảng 2.3 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải thủy sản [18]
Chỉ tiêu
Mức độ ô nhiễm
TCVN 5945 : 2005, loại B
pH
6,5 – 7,5
5,5 – 9
BOD5
300 – 2000 mg/L
50 mg/L
- Phương pháp xử lý hóa học;
- Phương pháp xử lý hóa lý;
- Phương pháp xử lý sinh học.
2.2.1 Phương pháp xử lý lý học
Các công trình và thiết bị xử lý lý học thường dùng trong các hệ thống xử lý
bao gồm lưu lượng kế, song chắn rác, thiết bị nghiền rác, bể điều lưu, thiết bị khuấy
trộn, bể lắng, bể tuyển nổi, bể lọc…
Trường hợp khi mức độ cần thiết làm sạch nước thải không cao lắm và các
điều kiện vệ sinh cho phép thì phương pháp lý học giữ vai trò chính trong trạm xử
lý. Trong những trường hợp khác phương pháp xử lý lý học chỉ là giai đoạn làm
sạch sơ bộ trước khi xử lý sinh học (Lê Hoàng Việt, 2003).
SVTH: Trần Quốc Trạng
15
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa học
Phương pháp xử lý hóa học sử dụng các phản ứng hóa học để xử lý nước thải.
Các công trình xử lý hóa học thường kết hợp các công trình xử lý lý học. Mặc dù có
hiệu quả cao, nhưng phương pháp xử lý hóa học thường đắt và đặc biệt thường tạo
ra các sản phẩm phụ độc hại.
Bảng 2.4: Áp dụng các quá trình học trong xử lý nước thải
Ứng dụng
Quá trình
Kết tủa
Tách phốt pho và nâng cao hiệu quả của việc tách cặn lơ lửng
16
Chương 2 – Lược khảo tài liệu
2.2.3 Phương pháp xử lý hóa lý
2.2.3.1 Đông tụ và keo tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể
tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn
có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp
lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán
liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng. Việc khử các
hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của
chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau. Quá trình trung hòa điện tích thường
được gọi là quá trình đông tụ (coagulation) còn quá trình tạo thành các bông lớn
hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation). (Trần Văn Nhân – Ngô Thị
Nga, 2006)
Theo Trần Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2006), Các muối nhôm thường
dùng làm chất đông tụ là: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al(OH)2Cl, Kal(SO4)2.12H2O,
NH4Al(SO4)2.12H2O . Thường sulfat nhôm làm chất đông tụ vì hoạt động hiệu quả
ở pH = 5 – 7.5, tan tốt trong nước, sử dụng dạng khô hoặc dạng dung dịch 50% và
giá thành tương đối rẽ.
Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ: Fe(SO)3.2H2O , Fe(SO4)3.3H2O,
FeSO4.7H2O và FeCl3 . Hiệu quả lắng cao khi sử dụng dạng khô hay dung dịch 10 –
15%. Muối sắt có khoảng pH hiệu quả rộng hơn các muối nhôm.
2.2.3.2 Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn
hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường
hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt dộng
bề mặt. Trong xử lý nước thải, các quá trình tuyển nổi thường được dùng để khử