Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện ea kar, tỉnh đăk lăk - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NÔNG TUẤN ĐẠT

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nông Tuấn Đạt


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1

15
16
17
18
19
20

NHCS
NHCSXH
NHTM
NQ
SXKD
TK&VV
TW
UBND
XĐGN

21

WB

Nguyên văn
Ban đại diện
Đoàn thanh niên
Tổng sản phẩm quốc nội
Hội đồng quản trị
Hội đồng nhân dân
CCB
Hội Cựu chiến binh
Hội Nông dân

1.1. VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT VỀ CHO VAY ĐỂ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO....................................7
1.1.1. Khái niệm, phương pháp tiếp cận và tiêu chí đánh giá đói nghèo trên thế giới............................7
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam................................................................11
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo............................................................................................................ 15
1.1.4. Sự cần thiết phải quan tâm xóa đói giảm nghèo........................................................................17
1.1.5. Các kênh Chính phủ tổ chức cho vay hô nghèo..........................................................................20
1.2. CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH...........................................................................20
1.2.1. Nhưng vân đê cơ bản vê cho vay hô nghèo...............................................................................20
1.2.2. Các hình thức cho vay hộ nghèo................................................................................................ 22
1.2.3. Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách..............................23
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ nghèo................................................................................29
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO...................................................32
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia.............................................................................................. 32
1.3.2. Đúc kết kinh nghiệm đối với Việt Nam....................................................................................... 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................................. 38
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................. 39
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO......................................................................................39
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂK LĂK (2011-2013)...................................39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN EA KAR........................................................................................................................39
2.1.1. Khái quát vê Ngân hàng Chính sách xã hội.................................................................................39
2.1.2. Giới thiệu vê Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ea Kar...........................................................40
2.2. TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TẠI HUYỆN EA KAR...........................................................................................46
2.2.1. Tổng quan vê kinh tế - xã hội huyện Ea Kar................................................................................46


2.2.2. Thực trạng đói nghèo tại huyện Ea Kar...................................................................................... 49
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN EA KAR
(GIAI ĐOẠN 2011 - 2013)..............................................................................................................................52
2.3.1. Chính sách cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ea Kar............................52

3.3.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam..........................................................................90
3.3.3. Đối với câp ủy Đảng, chính quyên địa phương các câp...............................................................91
KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................. 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

Tên bảng
Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Ea Kar
Dư nợ các chương trình tín dụng tại NHCSXH huyện
Ea Kar giai đoạn (2011-2013)
Phân loại dư nợ theo đơn vị ủy thác và NHCSXH trực
tiếp quản lý
Tỷ lệ hộ nghèo phân theo địa bàn
Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH
huyện Ea Kar giai đoạn (2011-2013)
Dư nợ cho vay hộ nghèo, số hộ nghèo vay vốn và

2.6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

sơ đồ
2.1

Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Ea Kar

41

2.2

Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo

59


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục
với những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với tất cả
các quốc gia, khu vực. Vì thế cuộc đấu tranh chống đói nghèo cũng là một
trong những cuộc đấu tranh lâu dài và khó khăn, gian khổ nhất đối với hầu hết
các dân tộc trên toàn thế giới.

mới và tăng trưởng kinh tế của đất nước. Việc ổn định kinh tế - chính trị - xã
hội cho khu vực này là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu.
Huyện Ea Kar nằm phía Đông của tỉnh Đăk Lăk. Những năm gần đây,
mặc dù Huyện đã đạt được một số kết quả trong công tác giảm nghèo nhưng
vẫn là một trong những huyện có số hộ nghèo cao đứng thứ hai toàn Tỉnh, với
con số là 5.577 hộ năm 2013. Do đó, nhiệm vụ XĐGN vẫn đang còn ở phía
trước, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tín
dụng cho hộ nghèo còn nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng
chưa lớn, hiệu quả XĐGN còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH chưa thực
sự bền vững v.v… Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi mạnh
dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về cho vay đối với hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo, xác định
những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Ea Kar.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động cho vay theo
chương trình cho vay xóa đói giảm nghèo, không nghiên cứu các chương
trình cho vay khác đối với hộ nghèo.
o Không gian: tại NHCSXH huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ nghèo của NHCS.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện
Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2011 - 2013.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.
7. Tổng quan tài liệu
Chương trình tín dụng hộ nghèo là một phần của Chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo của Nhà nước nhằm tập trung nguồn lực tài
chính của Nhà nước vào một đầu mối để cho người nghèo vay ưu đãi phục
vụ sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống và từng bước tiếp cận với các
điều kiện của kinh tế thị trường.
Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây có liên
quan đến đề tài cùng với các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
này như sau:
Lê Đỗ Tuấn Khương (2013): Mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ
nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam. Luận văn Thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay hộ
nghèo của NHCSXH.


5

Đi sâu phân tích thực trạng hạn chế cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh
Quảng Nam, qua đó tìm hiểu được những kết quả và hạn chế cũng như
nguyên nhân của những hạn chế trong việc cho vay hộ nghèo tại chi nhánh.
Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn đó, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị nhằm mở rộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu như: thu thập, xử lý số liệu, thống kê, tổng hợp, so sánh.

khá chi tiết, cụ thể, dễ dàng áp dụng vào thực tiễn. Tuy nhiên, tác giả chưa
phân tích sâu vào quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa các thủ tục và ngăn chặn
tình trạng xâm tiêu.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.1. VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT VỀ CHO VAY ĐỂ XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1.1. Khái niệm, phương pháp tiếp cận và tiêu chí đánh giá đói
nghèo trên thế giới
a. Khái niệm đói nghèo
- Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các
quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao cho rằng:
"Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và
những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".
Khái niệm nghèo đói này bao gồm 3 khía cạnh: i. Nhu cầu cơ bản của
con người bao gồm: Ăn ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp
xã hội. ii. Nghèo thay đổi theo thời gian: Thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi
theo thời gian; khi kinh tế càng phát triển thì nhu cầu cơ bản của con
người cũng sẽ thay đổi theo xu hướng ngày một cao hơn. iii. Nghèo thay
đổi theo không gian: Thông qua định nghĩa này cũng chỉ cho chúng ta
thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả nước, vì nó phụ thuộc vào

khác của sự phát triển con người. Đặc biệt, nghèo tương đối còn đề cập đến
"sự thiếu quyền lực và tiếng nói, cũng như tính chất dễ bị tổn thương và đe
dọa của người nghèo". Trong những hoàn cảnh nhất định, họ không có tiếng
nói chính trị, thậm chí còn bị tẩy chay sống biệt lập với xã hội.
Các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh của người
nghèo: i. Không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành


9

cho con người. ii. Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng
dân cư. iii. Thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng
đồng.
Một cách chung nhất thì nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư vì
những lý do nào đó không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu mà xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển KT - XH và phong tục tập quán của
chính xã hội đó. Biểu hiện của việc không được hưởng và thoả mãn các nhu
cầu cơ bản đó, là tình trạng thiếu ăn, thiếu nước sinh hoạt, suy dinh dưỡng,
mù chữ, bệnh tật, môi trường suy thoái, tuổi thọ trung bình thấp, ít được tiếp
cận với các dịch vụ xã hội.
b. Phương pháp tiếp cận và tiêu chí đánh giá đói nghèo
- Phương pháp tiếp cận
Chuẩn nghèo là thước đo mức sống của dân cư để phân biệt trong xã hội
ai thuộc diện nghèo và ai không thuộc diện nghèo. Trải qua hơn một thế kỷ,
trên thế giới đã hình thành 3 phương pháp tiếp cận chuẩn nghèo chủ yếu sau:
Phương pháp dựa vào nhu cầu chi tiêu, Phương pháp dựa vào thu nhập thực
tế, Phương pháp dựa vào đánh giá của người dân. Trong 3 phương pháp trên
thì 2 phương pháp đầu được các quốc gia sử dụng khá phổ biến.
- Tiêu chí đánh giá đói nghèo
* Chỉ tiêu thu nhập

ngưỡng nghèo cần phải xác định nhu cầu tiêu dùng của toàn bộ dân số. Lượng
dinh dưỡng 2.100 kcalo mà tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra dựa trên
nhiều lần đánh giá, kiểm nghiệm.
Nghèo chịu tác động của nhiều nhân tố nên chưa thể coi 3 phương pháp
trên là căn cứ để đánh giá mức độ giàu nghèo của một quốc gia. Vì vậy, LHQ
đã sử dụng chỉ số nghèo khổ Human Poverty Index (HPI). Các tính HPI dành
cho các nước đang phát triển HPI -1 dựa vào chỉ số phát triển con người HDI.


11

Giá trị HPI càng cao thì mức độ nghèo khổ càng lớn và ngược lại. Giá trị
HPI của một nước nói lên rằng sự nghèo khổ của con người ảnh hưởng lên
bao nhiêu phần dân số nước đó.
Hệ số GINI là thước đo được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu bất bình
đẳng về phân phối thu nhập, hệ số này lượng hoá được mức độ bất bình đẳng
về phân phối thu nhập, hệ số nhận giá trị biến thiên từ 0 đến 1. Chỉ số này
càng lớn mức độ bất bình đẳng càng cao.
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam
a. Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam
Công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở nước ta bắt đầu từ những năm đầu
thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Trong nhận thức của người Việt Nam khi đề
cập đến đói nghèo, mọi người đều hiểu rằng đó là tình trạng người dân
cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không được học hành, ốm đau
không có tiền chữa bệnh, nhà cửa tạm bợ...
Các tài liệu và các công trình nghiên cứu hầu hết các nhà nghiên cứu đều
thống nhất với định nghĩa chung do Ủy ban KT - XH Châu Á và Thái Bình
Dương của LHQ (ESCAP) đưa ra tại hội nghị Băng Cốc - Thái Lan năm
1993.
Ngoài định nghĩa chung về đói nghèo, nước ta còn sử dụng rộng rãi hai

200.000 đồng/người/tháng.
- Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới
260.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, với tình hình lạm phát như hiện nay chuẩn nghèo trên
chưa đánh giá được đúng như thực tế. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam
vẫn còn cách quá xa so với chuẩn mực do Ngân hàng Thế giới đưa ra với
ngưỡng 1 USD/người/ngày. Do đó Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa trong


13

công cuộc xóa đói giảm nghèo để xây dựng chuẩn nghèo tiến tới ngưỡng
chung của Thế giới.
* Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015
Ngày 30/01/2011, dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ LĐ - TB&XH, Thủ
tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kí Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban
hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Theo
quyết định này chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn
2011 - 2015 như sau:
1. Hộ nghèo:
- Vùng Nông thôn: Có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở
xuống.
- Vùng Thành thị: Có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống.
2. Hộ cận nghèo:
- Vùng Nông thôn: có mức thu nhập từ 401.000 - 520.000
đồng/người/tháng.
- Vùng Thành thị: có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000
đồng/người/tháng.
* Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét
nghèo đói là chia dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm). Nhóm

- Chuẩn nghèo do Tổng cục thống kê ban hành
Về cơ bản chuẩn nghèo của Tổng cục thống kê được xác định dựa trên cách
tiếp cận của WB, gồm 2 mức: Mức nghèo lương thực, thực phẩm và mức nghèo
chung.
* Mức nghèo lương thực, thực phẩm: Đây là chuẩn nghèo tính theo thu
nhập bình quân đầu người/tháng.
* Mức nghèo chung: Tổng cục thống kê dựa trên mức chi tiêu bình quân
đầu người/tháng làm căn cứ đánh giá chuẩn nghèo.


15

Như vậy, các chuẩn nghèo thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào tình
hình phát triển kinh tế của quốc gia theo từng giai đoạn.
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân. Trong “chuỗi”
nguyên nhân gây ra đói nghèo phải kể đến các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn.
Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân
chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất
kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn
chế sự phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.
Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã
ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung, tự cấp là chính, thường sống ở những
nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện thông tin, con cái
thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ
dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác,
thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp,
không hiệu quả.

thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông
không kịp thời.
- Nguyên nhân do có người trong gia đình mắc tệ nạn xã hội.
Gia đình có người không chịu làm việc, hay uống rượu, hoặc chơi cờ
bạc, tham gia vào các tệ nạn xã hội cũng là một trong những nguyên nhân
khiến kinh tế gia đình không đi lên được.
- Một số nguyên nhân khác.
Phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã hội như buôn bán thuốc
phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự do cũng là nguyên nhân dẫn
đến đói nghèo. Một số vùng đồng bào dân tộc hiện nay vẫn còn những hủ tục


17

lạc hậu, như người ốm không đưa đến các trạm y tế để chữa bệnh mà mời
thầy cúng đến làm lễ để cúng “con ma” ám vào người bệnh (họ cho rằng
người ốm là do ma ám). Làm lễ cúng như thế, bệnh của người ốm ngày càng
nặng thêm và rất tốn kém về kinh tế, dẫn đến gia đình nghèo càng nghèo
thêm.
1.1.4. Sự cần thiết phải quan tâm xóa đói giảm nghèo
- Đói nghèo là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại môi trường
và cản trở nâng cao dân trí.
Đa số người nghèo hiện sống tại khu vực nông thôn. Sự chênh lệch ngày
càng tăng giữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân chính gây nên các vấn
đề xã hội. Ở nông thôn đất sản xuất có hạn và ngày càng bị thu hẹp; ngành
nghề phụ ở một số nơi không phát triển và có thu nhập thấp hoặc không có
ngành nghề phụ dẫn đến thời gian nông nhàn nhiều, hậu quả góp phần làm
nảy sinh các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp, nghiện hút.
Các nguồn tài nguyên xuống cấp và cạn kiệt, đánh bắt cá quá mức và
các môi trường tự nhiên biển bị phá hủy; môi trường tự nhiên ở vùng đất mặn

tế thế giới.
Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường, cải thiện sức khỏe cộng đồng, XĐGN và ngăn chặn kịp thời và có
hiệu quả các tệ nạn xã hội. Muốn thực hiện các mục tiêu nêu trên, thì con
người là yếu tố đầu tiên và có tính chất quyết định. Vì vậy, phát triển con
người là mục tiêu hàng đầu, vừa là động lực to lớn khơi dậy mọi tiềm năng
của cá nhân và tập thể trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh. XĐGN
là một trong những chính sách xã hội theo hướng phát triển con người, nhất là
đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển
KT - XH của đất nước. Đói nghèo và lạc hậu bao giờ cũng đi đôi với gia tăng
dân số, suy giảm thể lực, trí lực… Vì vậy, XĐGN là một yêu cầu cấp thiết để
phát triển một xã hội bền vững.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status