ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤ
TRONG KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤ
TRONG KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
THÁI NGUYÊN - 2017
i
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến
hành nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................v
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................... vviii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài....................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát.............................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 3
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................5
1.1. Cơ sở khoa học.......................................................................................5
1.1.1. Khái niệm và đánh giá hiệu quả...................................................... 5
1.1.2. Cơ sở pháp lý...................................................................................8
2.4.5. Phương pháp chuyên gia...............................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội có
liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh......................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên............................... 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Trùng Khánh............39
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội gây áp
5
lực đối với đất đai....................................................................................46
3.2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện
Trùng Khánh................................................................................................48
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh..................................48
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất trong khu du lịch thác Bản Giốc..............53
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của huyện Trùng
Khánh và xã Đàm Thủy................................................................................ 55
3.3.1. Hiệu quả kinh tế............................................................................ 55
3.3.2. Hiệu quả xã hội..............................................................................59
3.3.3. Hiệu quả môi trường.....................................................................61
3.3.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng
Khánh và xã Đàm Thủy.............................................................................67
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh.................................68
3.4.1. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả...........................68
3.4.2. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Trùng Khánh và
xã Đàm Thủy............................................................................................70
3.4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp..........74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................77
1. Kết luận....................................................................................................77
TNHH
TT
TTg
ITC
UNESCO
UBND
USD
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Phân chuồng
Trung học cơ sở
Tiểu thủ công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạng
Thông tư
Thủ tướng Chính phủ
Trung tâm Thương mại Quốc tế
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
Uỷ ban nhân dân
Đơn vị tiền tệ của Mỹ
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn 2012 - 2016.......................40
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm...................41
Bảng 3.3. Kết quả phát triển ngành lâm nghiệp qua một số năm...................43
Bảng 3.4. Dân số huyện Trùng Khánh giai đoạn 2012 - 2016.......................... 45
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 huyện Trùng Khánh...................48
Bảng 3.6. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 huyện Trùng Khánh
...50 Bảng 3.7. Diện tích các cây trồng chính năm 2016 huyện Trùng Khánh..51
Bảng 3.8. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất...............................................52
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch thác Bản Giốc.......................... 53
Bảng 3.10. Diện tích các cây trồng chính năm 2016 xã Đàm Thủy..................54
Bảng 3.11. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất.............................................54
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính huyện Trùng Khánh.............56
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính trên địa bàn xã Đàm Thủy.......57
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất huyện Trùng Khánh..........58
Bảng 3.15. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất huyện Trùng Khánh ... 60
Bảng 3.16. Tổng hợp mức đầu tư phân bón của các cây trồng huyện
sở hạ tầng, các cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch và nhiều hoạt động văn
hoá gắn với du lịch khác,...
Trùng Khánh là một huyện miền núi vùng cao, nằm ở phía Đông Bắc
của tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm tỉnh lỵ 63 km, có đường biên giới dài trên
66 km giữa Việt Nam và Trung Quốc chạy qua địa bàn 8 xã; huyện được chia
thành 20 đơn vị hành chính gồm thị trấn Trùng Khánh và 19 xã. Trong đó, xã
Đàm Thủy là xã trọng điểm của huyện và của tỉnh về phát triển du lịch với hai
danh lam thắng cảnh cấp Quốc gia là thác Bản Giốc và động Ngườm Ngao
tuyệt đẹp, là tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch gắn với việc bảo tồn và
phát huy giá trị văn hoá dân tộc, mang đậm bản sắc vùng miền.
Theo quy hoạch, dự kiến khu du lịch thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh
với diện tích nghiên cứu là 1.700 ha, diện tích trực tiếp khai thác du lịch là
1000 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao, nằm hoàn
toàn trong phạm vi địa giới hành chính xã Đàm Thuỷ; xã Đàm Thuỷ có diện
tích tự nhiên là 4.559,34 ha, chiếm 9,73% diện tích tự nhiên huyện Trùng
Khánh.
Theo Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác chung tài nguyên du lịch
thác Bản Giốc (Đức Thiên) Việt Nam - Trung Quốc đã được Chính phủ hai
nước ký kết vào tháng 11/2015 và có hiệu lực vào ngày 15/6/2016 thì phạm vi
khai thác là 400 ha, mỗi bên 200 ha. Cũng theo dự kiến quy hoạch thì vùng
lõi (khu trung tâm) của Khu du lịch có diện tích là 156,7 ha; phân khu chức
năng được chia làm hai khu vực. Khu vực trung tâm xã Đàm Thủy sẽ phát
triển lên thành Thị trấn, Khu trung tâm Thác Bản Giốc được xác định ở
khu vực gần đỉnh thác và cột mốc 835, nơi có cặp chợ đường biên,
bên cạnh đó hệ thống sông trong khu vực này cũng rất đa dạng, có nhiều
gềnh thác nối tiếp tạo ra cảnh quan kỳ thú, độc đáo tạo nên những nét
khác biệt với những địa danh khác, có sức hấp dẫn du khách đến thăm
quan.
Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tễ - xã hội và thực trạng
sử dụng đất của toàn huyện Trùng Khánh, từ đó có cơ sở so sánh,
phân tích, đánh giá thuận lợi và khó khăn của địa phương để dự báo và
đề xuất giải pháp hợp lý về loại hình sử dụng đất, kết hợp khai thác tài
nguyên đất nông nghiệp gắn với dịch vụ thương mại trong Khu du lịch
Thác Bản Giốc đảm bảo phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn
huyện Trùng Khánh, trọng tâm là Khu du lịch Thác Bản Giốc.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của huyện Trùng
Khánh và xã Đàm Thủy.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trong Khu du lịch Thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh theo hướng đa
dạng hoá, kết hợp dịch vụ du lịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và
phát triển bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Giúp các nhà quản lý đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và
hiệu quả sử dụng các loại đất trong cả huyện và trong Khu du lịch là cơ sở
định hướng quản lý và sử dụng quỹ đất trong tương lai, tạo cơ sở khoa học
và thực tiễn, đề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng thế mạnh về phát
triển du lịch của địa phương, thông qua việc quản lý, sử dụng các loại đất hợp
1.1.1.2. Sử dụng đất
Sử dụng đất là mục đích tác động vào đất đai bằng nhiều hình
thức nhằm đạt kết quả như mong muốn. Trên thực tế có nhiều kiểu sử
dụng đất khác nhau, truyền thống sản xuất nông nghiệp của địa phương,
thường ngày đất ruộng chỉ trồng lúa và trồng rau mầu. Tuy nhiên trong
tương lại, khi chuyển đổi cơ cấu có thể chuyển đất trồng lúa, mầu thông
thường sang đất trồng các loại sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao trở
thành đặc sản bán cho khách du lịch, có thể chuyển sang trồng hoa,
trồng rau sạch, có thể chuyển một số đất trở thành đất dịch vụ thương
mại, ăn uống, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí... sẽ đem lại giá trị kinh tế cao
hơn. Trong mỗi kiểu sử dụng đất đều gắn với một phương án sản xuất kinh
doanh cụ thể.
1.1.1.3. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phải được đánh giá trên cơ sở khoa học, nó liên
quan trực tiếp đến quan niệm, tư duy của con người, làm thay đổi nếp
sống, thói quen hàng ngày và tác động đến đời sống sinh hoạt của từng
gia đình, làng xóm và của cả cộng đồng trong khu vực. Hiệu quả kinh tế
được thể hiện thông qua sự so sánh giữa kết quả đạt được của giai đoạn
trước với giai đoạn hiện nay sau khi thực hiện các giải pháp đa dạng trong
sản xuất nông nghiệp kết hợp với các loại hình du lịch. Tóm lại, bản chất
của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản
xuấ ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi
phí và vật chất hợp lý nhất, lao động tiết kiệm nhất sẽ là bài toán đem lại
kết quả khả quan nhất, phù hợp với thời đại phát triển kinh tế hội nhập.
1.1.1.4. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là là sự tác động đến các mối quan hệ xã hội, đến sinh
hoạt hàng ngày của mỗi gia đình, người dân trong khu vực, tác động đến
các chỉ tiêu xã hội. Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả
dân về trách nhiệm của mình đối với hoạt động bảo vệ môi trường chung.
Hiệu quả môi trường vừa phải đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng các loại đất vừa đảm bảo lợi ích
lâu dài là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái. Khi hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm
bảo thì hiệu quả môi trường càng được quan tâm. Như vậy, sử dụng đất
hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm đồng bộ tới cả ba hiệu quả:
kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.1.6. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất trong
khu du lịch
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
các lại đất:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
(đất nông nghiệp, đất ở, đất dịch vụ thương mại, đất xây dựng, đất
chưa sử dụng...).
+ Nhu cầu của địa phương về định hướng phát triển, chuyển đổi
mục đích và đầu tư cơ sở hạ tầng, cũng như chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp gắn sản xuất nông nghiệp với kinh doanh dịch vụ.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các
loại đất trong Khu du lịch:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện, tính
khoa học và tính hệ thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với
nhau, phải đảm bảo tính so sánh theo từng giai đoạn.
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo
quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung và hiệu chỉnh chỉ
tiêu cơ bản, làm cho nội dung hiệu quả biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh với nước ngoài trong quan
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền thu đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định về điều
tra, đánh giá đất đai;
- Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/04/2014 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao
Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
- Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13/04/2017 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc và Quy
hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc;
- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 1271/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND tỉnh Cao
Bằng phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Trùng
Khánh đến năm 2020”.
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất
1.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Các phương pháp đã được nghiên cứu, áp dụng và đánh giá hiệu
quả sử dụng đất tại nhiều Khu du lịch, nhiều quốc gia trên thế giới mà gần
Việt Nam nhất là có Trung Quốc và Thái Lan, là hai nước đang lấy du lịch
làm ngành kinh tế mũi nhọn, đây là hai nước đang phát triển mạnh về du
lịch, họ coi Du lịch là "ngành công nghiệp không khói" (nguồn báo trí trong
nước và nước ngoài).
Bằng các phương pháp khoa học, phân tích, đánh giá... các nhà
Đất cát ven biển đã được áp dụng thành công những mô hình đạt giá trị
kinh tế cao như: Cây lạc xuân theo phương pháp phủ nilon ở xã Diễn
Quỳnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, cho giá trị sản lượng đạt từ 12 13 triệu đồng/ha. Bông xen dưa hấu trên đất cát ven biển ở Hương Trà,
tỉnh Thưa Thiên Huế đạt giá trị sản lượng 29,36 triệu đồng, thu nhập 13,32
triệu đồng. Mô hình nuôi trồng thủy sản trên đất cát với hơn 20.000 ha
đất cát ven biển miền Trung, trong đó Hà Tĩnh (1.300 ha), Quảng Trị (4.000
ha), Quảng Bình (4.500 ha)… Dự án 2.800 ha nuôi tôm công nghiệp ở 2
huyện Quảng Ninh và Lệ Thủy - Quảng Bình. Các công trình nghiên cứu tập
trung đánh giá tiềm năng đất đai, phân tích hệ thống cây trồng hiện đại, xác
định khả năng thích nghi của đất đai cho các loại hình sử dụng đất, đề xuất
phương án quy hoạch sử dụng đất
phù hợp với đặc điểm đất đai, các yếu tố kinh tế, xã hội và bảo vệ môi
trường. (Phan Liêu, 1981) [9].
Tác giả Hoàng Quốc Việt, 2014 đã có công trình nghiên cứu “nâng cao
hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp vùng miền núi Tây Bắc Việt
Nam”. Một số công trình nghiên cứu khác như: Điều tra, đánh giá khả năng
canh tác đa vụ trên vùng đất có nguy cơ xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu
ở khu vực ven biển Vịnh Hạ Long (Luyện Hữu Cử, 2015); Nghiên cứu giải
pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát
triển kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ (Nguyễn Hữu Thành,
2011); Nghiên cứu “Đánh giá sự phát thải khí metan (CH4) do hoạt động canh
tác lúa nước ở khu vực đồng bằng sông Hồng và đề xuất biện pháp
giảm thiểu” (Nguyễn Hữu Thành, 2011); Nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ
thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử hướng dẫn sử
dụng phân bón cho các loại cây trồng và cơ cấu cây trồng chính theo mùa
vụ tại tỉnh Bắc Ninh” (Hoàng Quốc Việt, 2014); Nghiên cứu “Đánh giá tình
hình ô nhiễm Cu, Pb, Zn do ảnh hưởng của việc thâm canh hoa trên địa
bàn phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và đề xuất biện pháp giảm
mạng, hệ thống tưới, phun nước, bón phân tự động (Huy Đồng, 2015) [5].
Vùng rau an toàn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TPHCM, được sản
xuất theo tiêu chuẩn VietGap. Toàn xã hiện có 5 tổ hợp tác với khoảng 100 xã
viên sản xuất với tổng diện tích canh tác 60ha, trong đó 50ha trồng các loại
rau ăn quả như: bầu, bí, dưa leo, khổ qua, đậu bắp… và 10 ha trồng các các
loại rau ăn lá như: rau muống, rau mồng tơi, rau dền, cải xanh, cải ngọt, xã
lách…, trên diện tích này được nông dân đầu tư che lưới, tưới nước bằng
hệ thống điều khiển tự động… Bình quân mỗi hộ xã viên có diện tích sản
xuất 2.000m2, thu nhập từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng/tháng. Hiện nay,
mỗi ngày Liên tổ cung cấp ra thị trường cho các đơn vị thu mua gần 4 tấn
rau củ quả các loại. Các đơn vị thu mua rau như: hệ thống siêu thị Sài Gòn
Coop, một số các công ty TNHH… và các bếp ăn tập thể của các xí nghiệp
trên địa bàn