Thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ MG 56 tuổi ở các trường mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nông Khánh Vy

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nông Khánh Vy

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG
MẦM NON .......................................................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 5
1.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài ....................................... 5
1.1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam ....................................... 11
1.2. Một số khái niệm liên quan ...................................................................... 13
1.2.1. Hoạt động vui chơi ............................................................................ 13
1.2.2. Tổ chức hoạt động vui chơi .............................................................. 15
1.3. Ý nghĩa HĐVC đối với sự phát triển của trẻ ........................................... 16
1.3.1. Chơi là phương tiện giáo dục toàn diện cho trẻ em .......................... 16
1.3.2. Chơi là hình thức tổ chức đời sống cho trẻ ở trường mầm non ........ 19
1.3.3. Mối quan hệ qua lại giữa chơi và lao động, chơi và học tập, chơi
và hoạt động nghệ thuật của trẻ ........................................................ 20
1.4. Những đặc trưng của hoạt động chơi ....................................................... 21
1.4.1. Động cơ thỏa mãn trong quá trình chơi ............................................ 21
1.4.2. Tính tượng trưng, ký hiệu ................................................................. 22
1.4.3. Tính tự do .......................................................................................... 22
1.4.4. Tích cực, giàu cảm xúc chân thật...................................................... 22

2.1. Khái quát về tình hình giáo dục mầm non tại Thành phố Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang ....................................................................................... 44
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên - dân số .......................................................... 44


2.1.2. Về giáo dục ....................................................................................... 44
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non của Thành phố Mỹ Tho ..... 45
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng tổ chức HĐVC cho trẻ MG 5 - 6 tuổi ở
các trường mầm non tại Thành Phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .............. 46
2.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng ............................................................ 46
2.2.2. Nhiệm vụ khảo sát thực trạng ........................................................... 46
2.2.3. Phương pháp và đối tượng khảo sát .................................................. 46
2.2.4. Thời gian khảo sát: Từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017 ................... 47
2.2.5. Nội dung khảo sát ............................................................................. 47
2.3. Quá trình khảo sát thực trạng tổ chức HĐVC của các lớp MG 5-6
tuổi ở các trường mầm non tại Thành Phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .... 47
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức HĐVC ở lớp MG 5-6 tuổi tại
một số trường mầm non của Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang........ 50
2.4.1. Thực trạng việc lập kế hoạch tổ chức HĐVC ở lớp MG 5-6 tuổi
tại một số trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền
Giang ................................................................................................. 50
2.4.2. Thực trạng lựa chọn trò chơi trong HĐVC ở lớp MG 5 - 6 tuổi
tại một số trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho- Tỉnh
Tiền Giang......................................................................................... 53
2.4.3. Thực trạng đồ chơi, nơi tổ chức HĐVC ở lớp MG 5 - 6 tuổi tại
một số trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho- Tỉnh
Tiền Giang......................................................................................... 54
2.4.4. Cách thức tổ chức trò chơi trong HĐVC ở lớp MG 5 - 6 tuổi tại
một số trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho- tỉnh Tiền Giang .... 59
2.4.5. Thực trạng nội dung chơi, kỹ năng chơi của trẻ trong HĐVC ở

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 92
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa

Từ viết tắt
CBQL

Cán bộ quản lý

CSGD

Chăm sóc giáo dục

ĐVTCĐ

Đóng vai theo chủ đề

GCTD

Giờ chơi tự do

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GVMN


TCHT

Trò chơi học tập

TCVĐ

Trò chơi vận động

TCXD

Trò chơi xây dựng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy ước giá trị trung bình ( ) với thang đo các mức độ
đánh giá ........................................................................................... 48

Bảng 2.2.

Trình độ đào tạo của giáo viên tham gia khảo sát .......................... 49

Bảng 2.3.

Thống kê kết quả lập kế hoạch tổ chức HĐVC ở lớp MG
5-6 tuổi ............................................................................................ 50

Bảng 2.4.


Quy ước giá trị trung bình ( ) với thang đo các mức độ
đánh giá ........................................................................................... 83

Bảng 3.2.

Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các biện pháp
đề xuất ............................................................................................. 84

Bảng 3.3.

Đánh giá của GVMN là Tổ trưởng khối lớp MG 5-6 tuổi và
giáo viên giỏi về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ............. 85

Bảng 3.4.

Đánh giá của CBQL về tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ............................................................................................. 86


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
A.N Lêônchiép nói rằng chơi là hoạt động rất tự nhiên trong cuộc sống
của mọi người, nó đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Đó là
một thực tế mang tính quy luật. Chơi là một phần không thể thiếu trong đời sống
trẻ thơ, không thể làm việc với trẻ mà không hiểu về việc chơi của trẻ. Trẻ em
trong độ tuổi từ 2 đến 6 tuổi là giai đoạn quý giá chứa đựng những cơ hội không
lặp lại cho sự hình thành và phát triển của các trò chơi trẻ em. Chơi là cuộc sống
của trẻ, tổ chức trò chơi chính là tổ chức cuộc sống của trẻ. Thế giới cũng như ở

biện pháp nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động vui chơi cho trẻ MG 5-6 tuổi ở
tại địa phương này.
3. Giới hạn đề tài
3.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi cho
trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3.2. Giới hạn nghiên cứu
Khảo sát 100 GV dạy lớp MG 5-6 tuổi ở 18 trường mầm non công lập tại
Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ MG 5-6 tuổi ở các trường
mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng tổ chức HĐVC của trẻ MG 5-6
tuổi ở các trường mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thì người
nghiên cứu có thể đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
HĐVC cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non này.


3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận có liên quan về tổ chức HĐVC cho trẻ
MG 5-6 tuổi ở các trường mầm non.
Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức HĐVC cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức HĐVC cho trẻ MG
5-6 tuổi ở các trường mầm non tại Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

7.2.3.Phương pháp phỏng vấn sâu
Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn sâu đối với 5 cán bộ quản lý và 10 giáo
viên dạy trẻ 5 - 6 tuổi của 5 trường được chọn để khảo sát nhằm tìm hiểu thêm
cách thức tổ chức HĐVC cho trẻ 5- 6 tuổi và làm rõ những vấn đề mà kết quả
quan sát và khảo sát qua phiếu hỏi chưa đáp ứng được.
7.2.4.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Phân tích 20 kế hoạch HĐVC của 10 giáo viên dạy lớp MG 5-6 tuổi, phân
tích các biên bản họp chuyên môn của Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
tại 12 trường mầm non được chọn khảo sát để thu thập thông tin nhằm đánh giá
thực trạng được chính xác hơn.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê kết quả khảo sát với
hai thông số cơ bản là tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình cho các nội dung trong
phiếu khảo sát.


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Những năm 30 của thế kỉ XX các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô Viết đã
đưa ra một cái nhìn mới về bản chất tâm lý người nói chung và hoạt động chơi
nói riêng. Bằng những lập luận khoa học, họ đã chứng minh sự xuất hiện của trò
chơi như hình thức cụ thể của hoạt động chơi, gắn liền với lao động ở giai đoạn
phát triển nhất định của xã hội loài người. Các nhà khoa học giai đoạn này đã
làm sáng tỏ nguồn gốc xã hội của trò chơi, hoạt động chơi của con người gắn
liền với lao động ở những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người.

môi trường. Còn điều ứng là quá trình thích nghi của cơ thể đối với những đòi
hỏi đa dạng của môi trường bằng cách biến đổi những cấu trúc đã có, tạo ra cấu
trúc mới, dẫn đến sự cân bằng. G.Piagie cho rằng, trò chơi là sự đồng hóa thực
sự với hoạt động riêng cung cấp cho hoạt động riêng nguyên liệu cần thiết và
biến đổi thực tại tùy theo nhu cầu của cái tôi [19].
Các quan điểm trên đây dù có hạn chế, song cũng có những đóng góp nhất
định: khẳng định vai trò của trò chơi đối với cuộc sống con người, nhất là trẻ
em. Coi trò chơi là một hình thức tiêu hao năng lượng “dư thừa” (G.Spencer),
giải tỏa những dồn nén đem lại cho con người những hứng khởi, bù đắp những
thiếu hụt, khiếm khuyết (J.Freud), là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí
tuệ, tạo ra sự thích ứng với môi trường xung quanh (G.Piagie)…
Các nhà tâm lý học, giáo dục học macxit coi trò chơi như là một hoạt động
đặc trưng của xã hội loài người. Trò chơi của trẻ em không có nguồn gốc sinh
học, mà có nguồn gốc xã hội, được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
thông qua con đường giáo dục. Theo G.V.Plêkhanov, trò chơi là cầu nối các thế
hệ với nhau, là phương tiện chuyển tải thành tựu văn hóa từ đời này sang đời
khác. Tư tưởng của G.V.Plêkhanov được phát triển trong những công trình
nghiên cứu của Đ. B. Enconhin. Ông cho rằng, nhu cầu và sự ham hiểu biết về
thế giới xung quanh chính là nguồn gốc, động lực giúp trẻ tích cực hoạt động


9
trong trò chơi. Theo ông, trẻ có nhu cầu chơi vì chúng mong muốn hiểu biết
thêm về thế giới xung quanh [19].
F.Freibel là một trong những người đầu tiên trên thế giới chủ trương đưa
trò chơi vào nhà trường. Ông đã từng khẳng định : “Nhiệm vụ giáo dục tiền học
đường không phải là việc “dạy” với nghĩa thông thường của từ này mà ở việc tổ
chức các trò chơi của trẻ”. Ông đã soạn hệ thống trò chơi - nội dung sinh hoạt cơ
bản của trẻ em trong nhà trường mà ông sáng lập ở nước Đức vào thế kỉ XIX
[19].

Rubinstein, Elkonin đã nghiên cứu điều kiện quan trọng nhất cho sự phát triển


10
của cá nhân là các hoạt động của trẻ.Vui chơi là một hình thức của hoạt động có
giá trị của trẻ ở độ tuổi mẫu giáo ( V.A.Petrovsky). Vui chơi được xem là các
hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, O.M.Dyachenko, E.E.Kravtsova cho rằng
nếu trẻ em không được vui chơi thì sẽ kìm hãm sự phát triển giao tiếp với bạn
bè, kìm hãm sự thể hiện tình cảm của trẻ ( T.L Babaeva, V.V.Vetrova,
M.I.Lisina, E.O .Smirnova, L.M.Klarina…) Vì vậy sự phát triển của trẻ trong
hoạt động vui chơi là đặc biệt quan trọng.
Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đang lo lắng về sự mất
dần hoạt động vui chơi trong cuộc sống của trẻ em, đặc biệt là ở tuổi mầm non
(L.V.Venger, N.E.T.Grinyavichene, A.V Zaporozhets, R.I.Zhukovskaya)
Phân tích thực tiễn tổ chức hoạt động vui chơi đã chứng minh những mâu thuẫn
sâu sắc giữa việc công nhận vai trò cuả trò chơi trong sự phát triển của đứa trẻ
trong độ tuổi mẫu giáo và tính ưu việt đầu tư cho hoạt động vui chơi của trẻ
mầm non. Cốt truyện trò chơi sáng tạo được đưa ra trong thời gian ngắn, nội
dung không phù hợp với đặc điểm của trẻ và nét đẹp văn hóa hiện đại.
Khả năng phát triển của hoạt động sáng tạo, đạt kết quả cao nó được dựa
trên việc thiết lập vị trí của đối tượng trong hoạt động vui chơi (
K.A.Abulhanova-Slavskaya,

BG

Ananiev,

V.V.Gorshkova,

M.S.Kagan,

Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã nghiên cứu về HĐVC của trẻ em và có nhận
xét: HĐVC của trẻ em mang bản chất xã hội, nó phản ánh lao động, và cuộc
sống của người lớn, coi trò chơi là sợi dây nối liền các thế hệ với nhau để truyền
đạt kinh nghiệm và văn hóa từ đời này sang đời khác. HĐVC có liên quan chặt
chẽ đến sự phát triển xã hội, cũng như nghệ thuật, HĐVC xuất hiện sau lao động
và trên cơ sở của lao động, cùng với sự thay đổi vị trí chính trẻ em trong các mối
quan hệ xã hội. Vui chơi cần cho mọi người ở mọi lứa tuổi, đặc biệt đối với trẻ
em thì vui chơi là hoạt động tạo nên cuộc sống của chúng [20].
Người giáo viên phải biết lấy HĐVC là hoạt động trung tâm của đứa trẻ,
giúp trẻ tổ chức hoạt động đời sống hàng ngày. Hướng dẫn HĐVC cho trẻ phải
quán triệt quan điểm khoa học giáo dục hiện đại về giáo dục mầm non từng


12
bước hoàn thiện những tư tưởng tiên tiến mà cốt lõi là giáo dục trẻ em phát triển
tự nhiên của đứa trẻ. Việc lĩnh hội kinh nghiệm và kiến thức thực hiện thông qua
nhiều con đường như tiếp xúc với xung quanh, theo các giờ dạy có hệ thống là
điều kiện cần thiết để giúp trẻ biết cách chơi [12].
HĐVC có vị trí không thể thay thế trong đời sống trẻ nhỏ. Khoảng thời
gian từ 2 đến 6 tuổi là giai đoạn quý giá chứa đựng những cơ hội không lặp lại
cho sự hình thành và phát triển của các trò chơi trẻ em. Trẻ em là chủ thể tích
cực của hoạt động chơi và người lớn với vai trò trợ giúp đảm bảo cho sự phát
triển kịp thời, đa dạng của các loại trò chơi. Chơi là cuộc sống của trẻ, tổ chức
trò chơi chính là tổ chức cuộc sống của trẻ. Thế giới cũng như ở Việt Nam, đã
có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về HĐVC ở trường mầm non [22].
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà đã xây dựng trên cơ sở lý luận về phương
pháp tổ chức HĐVC của trẻ ở trường MN. Dựa vào đó, CBQL và GVMN có cái
nhìn bao quát, có thêm công cụ để thực hiện tốt hơn việc đánh giá công tác tổ
chức HĐVC ở trường MN góp phần hiện thực hóa quan điểm hoạt động trong
giáo dục, đảm bảo để vui chơi thực sự là “hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non”

thực tế mang tính quy luật. Thuật ngữ chơi có rất nhiều nghĩa khác nhau, nhưng
trong phạm trù hoạt động của trẻ em thì chơi được coi là một hoạt động mà động
cơ nằm trong quá trình chứ không nằm trong kết quả hoạt động, khi chơi đứa trẻ
không chủ tâm vào một lợi ích thiết thực nào cả, trong trò chơi các mối quan hệ
giữa con người với tự nhiên và với xã hội được mô phỏng lại. Chơi mang lại cho
trẻ em một trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn chấn dễ chịu [19].
Trong các thời điểm sinh hoạt khác ngoài giờ chơi thì các trò chơi chủ yếu
đóng vai trò thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Trong HĐVC trẻ được tạo mọi
điều kiện để tự do hoạt động theo ý thích của mình. Trẻ được tự do quyết định là
có hay không tham gia vào trò chơi, và khi tham gia chơi trẻ cũng được tự do
thực hiện các hành động chơi, qui ước cách chơi, sáng tạo trong trò chơi. Trẻ tự
do, tự quyết định việc chơi là nét nổi bật phân biệt giờ chơi với các thời điểm
sinh hoạt khác trong ngày của trẻ. Để nhấn mạnh tính chất tự do hoạt động của


14
trẻ trong giờ chơi, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà cho rằng giờ chơi tự do là
khoảng thời gian dành cho việc tự do chơi của trẻ [9].
Tùy vào điều kiện cụ thể của trường, để thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ,
giờ chơi được tổ chức cả ở tronglớp và ngoài trời, có thể sử dụng những khoảng
không gian nhất định ngoài phạm vi lớp học để tổ chức cho trẻ chơi. Trong
phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng tôi tìm hiểu về HĐVC trong lớp.
HĐVC trong lớp của trẻ MG 5 - 6 tuổi được tổ chức sau thời gian học
chính trên lớp và được thực hiện ở các góc lớp: Góc học tập, góc xây dựng, góc
phân vai, sân trường...Tổ chức góc hoạt động nhằm tạo điều kiện cho trẻ được
chơi theo ý thích [2].
HĐVC là lúc trẻ tái tạo lại những gì đã được cô dạy trẻ trong giờ học hoặc
những kiến thức chưa chuyển tải hết trong giờ học chung. Nó nhằm tạo cho trẻ
sự ghi nhớ vững bền hơn cùng tư duy trừu tượng phát triển, kèm theo là tư duy
logic, tư duy ngôn ngữ cũng phát triển… Như vậy, rõ ràng HĐVC được phát

cách nguyên si mà trẻ hành động, tỏ thái độ…theo hứng thú, ý muốn và cảm
nhận của mình [23].
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi xác định nội hàm của khái niệm HĐVC là
một loại hình hoạt động của trẻ ở trường mầm non, là thời điểm trẻ có thể được
tự chơi và hoạt động tích cực theo nhu cầu và hứng thú của cá nhân hoặc của
nhóm nhỏ với những trẻ cùng sở thích; HĐVC được người lớn tổ chức, hướng
dẫn nhằm giúp trẻ thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời giáo
dục và phát triển toàn diện cho trẻ.
1.2.2. Tổ chức hoạt động vui chơi
Tổ chức HĐVC của trẻ ở trường MN là hệ thống tác động sư phạm do
GVMN thực hiện nhằm đảm bảo để trẻ được chơi các loại trò chơi đa dạng với
sự phát triển một cách kịp thời khả năng chơi của trẻ trong mỗi loại trò chơi đó.
Chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức HĐVC của trường MN thể hiện trước hết
ở sự đa dạng, mức độ phát triển các loại trò chơi mà trẻ chơi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status