BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHAN VĂN TRÁNG
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU ATK ĐỊNH
HOÁ THÁI NGUYÊN NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
CÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------------------------
PHAN VĂN TRÁNG
KHÓA 2011 – 2013
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU ATK ĐỊNH HOÁ
THÁI NGUYÊN NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ
TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ
Phan Văn Tráng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Văn Tráng
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Định Hóa là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, Trung tâm huyện nằm cách thành phố Thái Nguyên 50 km, Phía Bắc
giáp với huyện Chợ Đồn; Phía Đông giáp với huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn;
Phía Nam giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên; Phía
Tây giáp huyện Sơn Dương và Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.
Toàn huyện có 24 xã và 01 thị trấn với 435 thôn, bản; trong có 17 xã
và 13 thôn, bản (của xã khu vực II) được thụ hưởng Chương trình 135 giai
đoạn II theo diện đặc biệt khó khăn. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu
ATK Định Hóa 51.351,4 ha; tổng dân số của huyện 87.700 người (với mật độ
dân số 170,8 người/km2) gồm 08 dân tộc anh em cùng sinh sống. Trong đó
dân tộc thiểu số chiếm 71% (dân tộc Tày chiếm tỷ lệ cao nhất 46% tổng dân
số), còn lại là các dân tộc khác như: Kinh, Nùng, Cao lan, San chí, Dao,
góp phần khắc phục những tồn tại trước đây về công tác quản lí, quy hoạch,
xây dựng khu di tích có hiệu quả; góp phần bảo vệ, giữ gìn lâu dài một quần thể
di tích quan trọng bậc nhất của dân tộc Việt Nam ở thế kỷ XX, tạo bước ngoặt làm
thay đổi bộ mặt cảnh quan, nâng cao dân trí, đời sống cho nhân dân các dân tộc ở
Trung tâm “Thủ đô kháng chiến” năm xưa, xây dựng quần thể di tích của quốc gia
và vùng Việt Bắc. Tạo nên môi trường du lịch Văn hóa - Lịch sử - Sinh thái
hấp dẫn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - Xã hội của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
- Bổ sung và làm phong phú thêm cơ sở lí luận, thực tiễn về công tác
quy hoạch xây dựng các di tích LSCM;
- Đề xuất các nguyên tắc, giải pháp quy hoạch, tổ chức không gian, kết
nối hạ tầng kỹ thuật khu di tích văn hoá lịch sử ATK Định Hoá Thái Nguyên.
- Đưa ra các kiến nghị nhăm bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch
sử văn hoá của ATK Định Hoá Thái Nguyên.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu:
- Phương hướng quy hoạch xây dựng khu di tích ATK Định Hoá
Thái Nguyên.
- Tổ chức quy hoạch chi tiết khu trung tâm ATK Định Hoá Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Quy hoạch xây dựng khu di tích văn hoá lịch sử ATK Định Hoá Thái
Nguyên( gồm 14 điểm di tích cấp quốc gia khu vực ATK Định Hoá Thái
Nguyên và liên hệ với các di tích lân cận).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu, tư liệu, bản đồ.
- Phương pháp phân tích tổng hợp và hệ thống.
Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận văn được dựa trên Cn c
Lut di sn vn húa ngy 29 thỏng 6 nm 2001 v Lut sa i, b sung mt
s iu ca Lut di sn vn húa ngy 18 thỏng 6 nm 2009 và tổng hợp từ một
số tài liệu chuyên ngành khác.
Bảo gồm:
- Quy hoch xõy dng l vic t chc khụng gian ụ th v im dõn c
nụng thụn, h thng cụng trỡnh h tng k thut, h tng xó hi; to lp mụi
trng sng thớch hp cho ngi dõn sng ti cỏc vựng lónh th, bo m kt
hp hi ho gia li ớch quc gia vi li ớch cng ng, ỏp ng cỏc mc tiờu
phỏt trin kinh t - xó hi, quc phũng, an ninh, bo v mụi trng. Quy
hoch xõy dng c th hin thụng qua ỏn quy hoch xõy dng bao gm
s , bn v, mụ hỡnh v thuyt minh. [18]
- Quy hoch bo qun, tu b, phc hi di tớch l vic xỏc nh phm vi
v bin phỏp bo qun, tu b, phc hi cỏc yu t gc ca di tớch trong mt
khu vc xỏc nh, nh hng t chc khụng gian cỏc hng mc cụng trỡnh
xõy dng mi, h thng cụng trỡnh h tng k thut v to lp mụi trng
cnh quan thớch hp trong khu vc di tớch. [20]
5
- Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền
miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao
gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, ngữ văn
truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về
nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược cổ truyền, về văn hóa ẩm thực,
về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác. [19]
- Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá,
khoa học bao gồm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật,
phát huy giá trị di tích nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn, sự hài hòa của di
tích với cảnh quan lịch sử. [19]
- Quy hoạch bảo tồn là quy hoạch xây dựng trên cơ sở tuân theo các
nguyên tắc bảo vệ di tích.
- Các khu vực bảo vệ di tích: Bao gồm.
+ Khu vực bảo vệ I: Gồm di tích và vùng được xác định là yếu tố gốc
cấu thành di tích, phải được bảo vệ nguyên trạng ( tiến hành các hoạt động tu
bổ, trùng tu, phục chế . Không làm biến dạng di tích).
+ Khu vực bảo vệ II : là vùng bao quanh khu vực I của di tích, có thể xây
dựng nhưng công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị di tích nhưng không
làm ảnh hưởng tới kiến trúc, cảnh quan thiênnhiên và môi trường sinh thái của
di tích. Các công trình có thể được dựng trong khu vực này như nhà trưng bày
bổ sung (xây dựng riêng hoặc có thể sử dụng một phần diện tích của di tích),
tượng đài, bia kỷ niệm, vườn, công viên, bãi đỗ xe, đường thăm quan, khi
dịch vụ công cộng (quầy dịch vụ văn hóa, ăn uống, y tế, vệ sinh công cộng),
hệ thống cấp, thoát nước, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc. [19]
- Đình là công trình công cộng để tổ chức hội họp của làng thời phong
kiến và cũng là nơi thờ thành hoàng làng.
- Đền là nơi thờ thần thánh hoặc những nhân vật lịch sử được tôn thờ như
thần thánh.
- Nhà thờ họ là nơi phụng thờ tổ tiên của một dòng họ.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
bảo vệ di tích, các công trình xây dựng xung quanh lấn chiếm của các di tích,
hay hiện tượng tu sửa di tích một cách tự phát, thiếu kiến thức, không được sự
hướng dẫn của cơ quan quản lý.
5. Việc quy hoạch, tôn tạo cảnh quan quần thể di tích ATK dựa trên quan
điểm dựa trên quan điểm về văn hóa, lịch sử, đảm bảo tính nguyên gốc, kế
96
thừa các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần nâng
cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân.
6. Mọi chủ trương, định hướng, giải pháp bố cục cảnh quan kiến trúc đối
với khu du lịch là nhằm đảm bảo việc bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan
khu di tích cách mạng ATK Định Hóa và bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh
thái cảnh quan.
7. Khẳng định các giá trị sản phẩm do thiên nhiên đem lại và kết hợp vẻ
đẹp của kiến trúc cảnh quan do con người đem lại, gợi cho du khách sự dễ
chịu, gần gũi, thân thiện khi đứng trước những không gian cảnh quan đặc
trưng của khu vực đó.
8. Quy hoạch tuyến tham quan du lịch văn hóa lịch sử của khu vực cũng
như của vùng chiến khu Việt Bắc đảm bảo thuận lợi cho khách du lịch tìm
hiểu bản sắc văn hóa và giá trị lịch sử của khu vực .
9. To ra c hi vic lm mi, chuyn dch c cu kinh t a phng.
Thỳc y s tng trng ca kinh t, to ra nhiờu ngnh ngh mi, nõng cao
dõn trớ m rng giao lu vn hoỏ gia a phng vi c nc.
10. Từ những kinh nghiệm thực tế rút ra trong quá trình nghiên cứu các
đồ án quy hoạch bảo tồn cảnh quan di tích ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới, luận văn đưa ra mô hình áp dụng cho việc quy hoạch xây dựng, bảo
tồn, tôn tạo cảnh quan quần thể di tích ATK, cùng những giải pháp cụ thể về
khoanh vùng bảo vệ, quy hoạch không gian khu trung tâm, bảo tồn các yếu tố
98
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 3
5. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Cấu trúc của luận văn: ............................................................................... 3
7. Mét sè thuËt ng÷ sö dông trong luËn v¨n. ................................................. 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................... 7
Chương 1: THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU DI
TÍCH ATK ĐỊNH HOÁ THÁI NGUYÊN................................................ 7
1.1. Khái quát chung về quy hoạch xây dựng di tích ở Việt Nam và trên
thế giới.......................................................................................................... 7
1.2. Thực trạng quy hoạch xây dựng khu di tích ATK Định Hoá Thái
Nguyên. ......................................................................................................... 9
1.2.1. Vị trí phạm vi giới hạn khu di tích ATK Định Hoá Thái Nguyên. ...... 9
1.2.2. Điều kiện tự nhiên: ........................................................................... 10
1.2.3. Lịch sử hình thành phát triển khu di tích ATK Định Hoá Thái Nguyên. .. 11
1.2.4. Hiện trạng khu di tích ATK Định Hoá Thái Nguyên......................... 11
Chng 3: XUT GII PHP QUY HOCH XY DNG KHU
DI TCH ATK NH HO THI NGUYấN ........................................ 73
3.1. Quan im, mc tiờu ........................................................................... 73
100
3.2. Nhng nguyờn tc quy hoch xõy dng khu di tớch ATK nh Hoỏ
Thỏi Nguyờn ............................................................................................... 75
3.3. Gii phỏp quy hoch xõy dng khu ATK nh Hoỏ Thỏi Nguyờn... 78
3.3.1. Tổ chức quy hoạch các cụm tuyến điểm di tích kết hợp với du lịch ... 78
3.3.2.Tổ chức quy hoạch các cụm điểm dân cư trong khu ATK .......................... 79
3.3.3. T chc phõn b cỏc h tng k thut v dch v phc v hot ng
trong khu vc di tớch .................................................................................... 84
3.4. Tổ chức quy hoạch khu trung tâm ATK ............................................ 85
3.4.1. T chc khụng gian kin trỳc cnh quan khu trung tõm ATK ........... 85
3.4.2. Gii phỏp quy hoch s dng t khu trung tõm ATK ...................... 88
3.4.3. Gii phỏp quy hoch h tng k thut v dch v xó hi khu trung tõm ATK 89
3.4.4. Gii phỏp qun lý quy hoch v phỏt trin khu di tớch ATK...............89
3.4.5. Gii phỏp phỏt huy cng ng tham gia trong quỏ trỡnh quy hoch xõy
dng khu ATK ............................................................................................. 93
PHN III: KT LUN V KIN NGH ................................................. 95
Kết luận ...................................................................................................... 95
Kiến nghị .................................................................................................... 96
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tạp chí Kiến trúc VN
4. Võ Đình Diệp , Việt Hà, Kiến trúc nhỏ, tiểu phẩm tiểu cảnh kiến trúc, quảng trường
thành phố, NXB Xây Dựng, Hà Nội, tr. 36- 59.
5. Ngô Kim Dung (2002), Duy trì phát triển không gian kiến trúc cảnh quan- của
các công trình tôn giáo
tín ngưỡng truyền thống trong đô thị hà nội, Luận
án tiến sỹ trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
6. Nguyễn Minh Dũng (2007), Bảo tồn và phát huy cảnh quan khu di tích cách
mạng Tân Trào, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
7. Định hướng pháp triển du lịch của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, Sở Văn Hóa
Thái Nguyên- UBNN tỉnh Thái Nguyên.
8. Đặng Thái Hoàng (1998), Kiến trúc thế kỷ XX, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
9. Nguyễn Thế Khải( 2009), Việt Trì thành phố lễ hội, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam.
10. Nguyễn Thế Khải, Khai thác không gian kiến trúc cảnh quan tại các khu di tích,
Tạp chí Kiến trúc Việt Nam.
11. Phạm Trung Lương, Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn
Lanh, Đỗ Quốc Thông (2002), Du lịch sinh thái - những vấn đề về lý luận
và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Phạm Sỹ Liêm(2009), Lễ hội truyền thống trong thành phố lễ hội, Tạp chí Kiến trúc
Việt Nam..
13. Hàn Tất Ngạn ( 1991), Kiến trúc cảnh quan đô thị, NXB xây dựng, Hà Nội.
14. Hàn Tất Ngạn ( 1994), Nghệ thuật vườn công viên, NXB xây dựng, Hà Nội.
15. Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Xuân Hùng (1998), Lịch sử ATK Định Hóa trong
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược(1945-1954), NXB Huyện ủy
Huyện Định Hóa.
16. Vũ Quyết Thắng, Quy Hoạch Môi Trường, NXB ĐHQG Hà Nội.
NXB Xây
dựng, Hà Nội.
27. Hoàng Đạo Kính (2002) Di sản văn hóa bảo tồn trùng tu
NXB Văn hóa
thông tin Hà Nội.
28. Kỷ yếu hội thảo khoa học Chúa Nguyễn và Vương triều Nguyễn trong lịch sử
Việt Nam từ thế kỷ XVI đến thế kỷ Xĩ (2008) NXBm Thế Giới.
29. Vũ Tam Lang (1999) Kiến trúc cổ Việt Nam
NXB Xây dựng, Hà Nội.
30. PGS.TS. Nguyễn Đức Thiềm (2002), Nhận diện kiến trúc cổ Nhật Bản qua một số
thời kỳ phát triển đặc thù, Tạp chí Kiến Trúc Việt Nam số 6/2002(59) 2002.
31. Hà Sơn (2007) Phong thủy khảo cứu và ứng dụng
NHà xuất bản Hà Nội.
32. KTS. Trần Thanh Vân (2007), Phong thủy kinh đô và vận nước, Tạp chí Quy
hoạch
Xây dựng, số 29, tr. 61 -63.
33. Viện Kiến trúc nhiệt đới, Trường Đại học Kiến trúc Hà nội, Cơ sở
học
Bảng 3.2
Bảng tổng hợp các tuyến giao thông liên xã
DANH MC HèNH V
S hiu hỡnh
Tờn hỡnh v
Hỡnh 1.1.
S v trớ v mi liờn h vựng khu di tớch ATK
Hỡnh 1.2.
Hm Khuụn Tỏt
Hỡnh 1.3.
Khu nh tng nim Bỏc H
Hỡnh 1.4.
ảnh hiện trạng
Hỡnh 1.5.
Cảnh quan đường quanh di tích
B cc cnh quan khu Thiờn An Mụn Trung Quc
Hỡnh 2.5.
Khụng gian qun th di tớch ATK
Hỡnh 3.1.
Nguyờn tc phõn vựng bo v di tớch
Hỡnh 3.2.
Điểm dân cư dạng phân nhánh
Hỡnh 3.3.
Điểm dân cư dạng mảng
Hỡnh 3.4.
Điểm dân cư dạng tuyến
Hỡnh 3.5.
Quy hoch khụng gian kin trỳc khu nh tng nim Bỏc H
Hỡnh 3.6.
Quy hoch khụng gian kin trỳc khu nh sn vn hoỏ