LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đinh Thị Phương Thùy, là tác giả luận văn thạc sĩ “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu”. Tôi
xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện với sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Thị Thu Thủy. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2016
Ngƣời cam đoan
Đinh Thị Phƣơng Thùy
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... 7
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... 8
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................... 3
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI........................................ 5
1.1. Khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại .................................................. 5
1.1.1. Khả năng sinh lợi .............................................................................................. 5
1.1.2. Các hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận....................................................... 6
(2013) ........................................................................................................................ 23
1.4.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 24
1.4.2.1. Nghiên cứu của Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012) ......................... 24
1.4.2.2. Nghiên cứu của Phan Thu Hiền và Phan Thị Mỹ Hạnh (2013) ................... 24
1.4.2.3. Nghiên cứu của Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Huyền (2014) ........... 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU . 26
2.1. Giới thiệu Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu ..................................... 26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 26
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu ................................................................. 29
2.2. Thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu30
2.2.1. Lợi nhuận sau thuế .......................................................................................... 30
2.2.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ..................................................................... 32
2.2.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ............................................................... 34
2.2.4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .............................................................................. 38
2.2.5. Đánh giá thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng TMCP Á Châu ........... 40
2.2.5.1. Những thành tựu đạt được............................................................................ 40
2.2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ................................................. 41
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Á Châu ....................................................................................................... 44
2.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................................. 44
2.3.1.1. Quy mô ngân hàng ....................................................................................... 44
2.3.1.2. Quy mô vốn chủ sở hữu ............................................................................... 47
2.3.1.3. Quy mô dư nợ .............................................................................................. 48
2.3.1.4. Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 51
2.3.1.5. Sự đa dạng hóa các nguồn thu...................................................................... 52
2.3.1.6. Hiệu quả quản trị chi phí .............................................................................. 55
3.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra tại chỗ đối với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại ..................................................................... 90
3.4. Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................... 91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 91
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 93
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên gọi đầy đủ
CAGR
Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm
NHTW
Ngân hàng Trung Ương
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ban Kiểm soát
TCKT
Tổ chức kinh tế
VAMC
Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam
CIC
Trung tâm thông tin Tín dụng
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
CTG
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Bảng 2.4: ROE của ACB trong giai đoạn 2007- 2015 ........................................... 34
Bảng 2.5: Phân tách các thành tố của ROE của ACB trong giai đoạn 2007-2015
theo phương pháp DuPont...................................................................................... 36
Bảng 2.6: ROE của ACB và các NHTM giai đoạn 2007-2015 ............................. 37
Bảng 2.7: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ACB giai đoạn 2007- 2015 ................. 38
Bảng 2.8: NIM của ACB và các NHTM giai đoạn 2007-2015 ............................. 39
Bảng 2.9: Tốc độ tăng tổng tài sản của ACB giai đoạn 2007-2015....................... 44
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản của ACB giai đoạn 2007-2015..................................... 45
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn vốn của ACB giai đoạn 2007-2015 .............................. 46
Bảng 2.12: Vốn chủ sở hữu của ACB giai đoạn 2007-2015 .................................. 48
Bảng 2.13: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của ACB giai đoạn 2007- 2015 ...... 48
Bảng 2.14: Phân tích dư nợ của ACB theo thành phần kinh tế giai đoạn 20072015 ........................................................................................................................ 50
Bảng 2.15: Tình hình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ACB
giai đoạn 2007-2015 ............................................................................................... 51
Bảng 2.16: Sự đa dạng các hóa nguồn thu của ACB giai đoạn 2007-2015 ........... 52
Bảng 2.17: Cơ cấu thu nhập ngoài lãi của ACB giai đoạn 2007-2015 .................. 52
Bảng 2.18: Hiệu quả quản trị chi phí của ACB giai đoạn 2007-2015 ................... 55
Bảng 2.19: Tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2007-2015.. 57
Bảng 2.20: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................... 59
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình nghiên cứu 61
Bảng 2.22: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc ....................... 61
Bảng 2.23: Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ................ 63
Bảng 2.24: Kết quả mô hình hồi quy ..................................................................... 64
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hệ thống tài chính quốc gia có vị trí quan trọng trong nền kinh tế với chức năng
2
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn giữa ACB và các ngân hàng khác thuộc hệ
thống ngân hàng Việt Nam dẫn đến khả năng sinh lợi của các NHTM bị tác động
mạnh mẽ.
Do đó việc nâng cao khả năng sinh lợi đã trở thành một trong những thách thức
đối với các NHTM nói chung và ACB nói riêng để tăng cường vị thế tài chính với mục
đích đáp ứng được các rủi ro liên quan đến việc mở cửa và toàn cầu hóa. Một ngân
hàng có khả năng sinh lợi tốt hơn có thể chịu được những cú sốc kinh tế và góp phần
duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Vì vậy tìm hiểu và phát hiện các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi tại ACB ngày càng quan trọng vì qua đó góp phần tác
động để củng cố cơ sở tài chính cho ngân hàng cũng như một cách để ứng phó linh
hoạt đối với những bất ổn của dòng vốn.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” để cung cấp bằng
chứng về các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ACB bằng phương pháp định
tính và phương pháp định lượng. Từ đó đưa ra một số giải pháp với mục đích gia tăng
ảnh hưởng của các nhân tố tích cực để giúp ACB nâng cao khả năng sinh lợi, đảm bảo
sự phát triển hiệu quả, an toàn và lành mạnh.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2007 đến năm 2015.
3. Mục tiêu của đề tài
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu.
Đề xuất giải pháp để gia tăng ảnh hưởng của các nhân tố tích cực nhằm nâng cao
trị thu nhập – chi phí cũng như các vấn đề liên quan cần cải thiện. Trên cơ sở đó đề
xuất giải pháp ở góc độ vi mô để gia tăng ảnh hưởng của các nhân tố tích cực nhằm
nâng cao khả năng sinh lợi tại ACB, đồng thời đề xuất một số giải pháp về phía Chính
Phủ và NHNN Việt Nam để hỗ trợ cho hoạt động của ACB.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu.
4
Chương 3: Giải pháp gia tăng ảnh hưởng của các nhân tố tích cực nhằm nâng cao
khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi là kết quả cụ thể nhất của quá trình kinh doanh, trong nền kinh
tế thị trường, mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng chỉ có thể tồn tại và
đứng vững được bằng cách kinh doanh có hiệu quả. Do đó khả năng sinh lợi là chỉ tiêu
quan trọng bậc nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khả năng
sinh lợi là khái niệm được cấu thành từ sự kết hợp giữa hai thành phần là lợi nhuận và
khả năng, trong đó:
qua các tỷ suất sinh lợi của NHTM. Các tỷ suất sinh lợi là các tỷ số tài chính với tử số
là lợi nhuận và mẫu số là các nguồn hình thành lợi nhuận.
1.1.2. Các hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận
Như trên đã chỉ ra, lợi nhuận là thu nhập tích lũy còn lại sau khi đáp ứng các chi
phí sản xuất, chi phí quản lý của ngân hàng và là một trong những thành phần quan
trọng để xác định khả năng sinh lợi của NHTM, trong đó:
- Thu nhập của ngân hàng gồm doanh thu từ toàn bộ các lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ của ngân hàng mang lại. Thu nhập của ngân hàng là nguồn để trang trải chi phí
mà ngân hàng đã bỏ ra và hình thành nên lợi nhuận của ngân hàng. Năng lực tài chính
của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn từ thu nhập.
- Chi phí của ngân hàng: Là toàn bộ các chỉ tiêu liên quan đến sự tồn tại và hoạt
động của NHTM như chi phí trả lãi tiền gửi, tiền tiết kiệm; chi phí tiền lương, tiền
công lao động và các phúc lợi của nhân viên, chi phí quản lý (khấu hao cơ bản, khấu
hao sửa chữa lớn, chi công cụ lao động, giấy tờ in, kho tàng, vận chuyển, quảng
cáo…) và các khoản chi khác. Chi phí của ngân hàng là nhằm duy trì sự tồn tại và mở
rộng kinh doanh với mục đích để tạo ra thu nhập.
Xét trên phương diện kế toán thì chi phí được hình thành trước, do chi phí tạo ra
thu nhập, song mọi tính toán về chi phí như quyết định nên chi hay không, nếu chi thì
bao nhiêu là phù hợp… lại do dự tính về thu nhập quyết định.
Do đó phần này sẽ đi vào phân tích các hoạt động kinh doanh cơ bản tạo ra lợi
nhuận cho NHTM.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân
hàng cũng như đối với xã hội.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được,
dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Hoạt động huy
động vốn là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng,
7
Vốn đi vay: Trong quá trình hoạt động nếu NHTM thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt
buộc hoặc khả năng chi trả thì ngân hàng có thể vay nợ từ: (i) Các TCTD khác thông
qua thị trường liên ngân hàng, tự vay tự trả giữa các ngân hàng; (ii) NHTW thông qua
8
hình thức vay chiết khấu, tái chiết khấu, vay cầm cố giấy tờ có giá, vay lại theo hồ sơ
tín dụng, vay khác, lúc này NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng
đối với NHTM.
Vốn khác gồm: Các khoản huy động của ngân hàng thông qua việc cung cấp các
phương tiện thanh toán ở dưới dạng tiền tạm giữ; tiền đang chuyển; các khoản phải trả;
vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư được cho vay theo các chương
trình, các dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợ giúp cho các dự án
đầu tư phát triển cho những chương trình, dự án có mục tiêu riêng.
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Sau khi huy động được vốn, NHTM phải tìm cách để sử dụng hiệu quả nguồn
vốn này. Thông thường nguồn vốn NHTM huy động được chủ yếu được sử dụng cho
hoạt động cấp tín dụng và hoạt động đầu tư. Ðây là các hoạt động cấu thành bộ phận
chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng đồng thời cũng là hoạt động chủ
yếu đem lại nguồn thu để bù đắp chi phí hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả. Hoạt
động cấp tín dụng rất đa dạng và phong phú, là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu
cho NHTM, gồm một số nghiệp vụ cơ bản sau:
- Cho vay: Là hoạt động trong đó NHTM sẽ cho người đi vay vay một số vốn để
sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả
vốn và tiền lãi. Ngân hàng được kiểm soát tình hình tài chính của người đi vay và quá
trình sử dụng vốn vay. Vì hoạt động cho vay chứa đựng nhiểu rủi ro như không thu hồi
được vốn hoặc thu hồi vốn không đúng hạn nên khi cho vay các ngân hàng thường sử
hàng và giúp ngân hàng tìm kiếm các nguồn lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất, tiến
tới giảm dần sự phụ thuộc vào thu nhập từ hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư.
Các dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác mà ngân hàng cung cấp vô cùng phong
phú, gồm có dịch vụ thanh toán, dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ giữ
hộ tài sản, dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng…
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lƣờng khả năng sinh lợi
Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn
kinh doanh- theo thông lệ quốc tế thường được phản ánh thông qua các chỉ tiêu định
lượng: tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
(ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM),
thu nhập hoạt động biên, hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS)… Ngoài các chỉ tiêu
truyền thống thường được sử dụng trong việc đo lường và đánh giá khả năng sinh lợi
của NHTM như trên, các chỉ tiêu khác như giá trị thị trường gia tăng (EVA) và giá trị
10
kinh tế gia tăng (MVA) cũng được các nhà nghiên cứu sử dụng để đo lường khả năng
sinh lợi của NHTM.
1.1.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Asset- ROA)
ROA cho thấy một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận và đánh
giá hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng. ROA được tính bằng cách lấy lợi
nhuận sau thuế của ngân hàng trong kỳ báo cáo chia cho bình quân tổng giá trị tài
sản của ngân hàng trong cùng kỳ:
ROA
ROA thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt các khoản mục của tài sản có và quan
trọng nhất là ROA cho biết khả năng quản lý của ngân hàng trong việc sử dụng nguồn
lực tài chính để tạo ra lợi nhuận. Nếu ROA thấp có thể là do kết quả của một chính
sách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc do chi phí hoạt động của ngân hàng
biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu… Như vậy ROE
cao thì khả năng huy động nguồn vốn mới của ngân hàng sẽ thuận lợi hơn, giúp đáp
ứng tốt nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đảm bảo vị trí của
ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh.
Từ công thức (1.2), phân tách các thành tố của ROE theo phương pháp DuPont
như sau:
Trong đó:
là tỷ lệ sinh lời hoạt động, tỷ lệ này phản ánh hiệu quả
của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ. Nó phụ thuộc vào mức độ
kiểm soát và định hướng trong quản lý. Ngân hàng có thể tăng thu nhập của mình và
các cổ đông bằng việc kiểm soát chi phí và tối đa hóa các nguồn thu. Chỉ tiêu này càng
lớn càng chứng tỏ ngân hàng kiểm soát tốt các nguồn thu và giảm chi phí hoạt động.
là tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ lệ này phản hiệu quả
trong chính sách quản lý danh mục đầu tư qua cấu trúc và danh mục của tài sản, đặc
biệt là cho các khoản mục tín dụng và đầu tư, nhằm thu về thu nhập cao nhất tại mức
rủi ro hợp lý.
là đòn bẩy tài chính, phản ánh chính sách lựa chọn các nguồn
vốn để tài trợ cho hoạt động của ngân hàng, do VCSH có chức năng bù đắp thua lỗ của
12
ngân hàng nên tỷ trọng này càng lớn thì rủi ro phá sản của ngân hàng càng cao nhưng
đổi lại thu nhập của cổ đông càng lớn.
Phương trình Dupont: Trong đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, các nhà
quản trị ngân hàng xem xét mối quan hệ giữa chỉ tiêu ROA và ROE vì trên thực tế hai
chỉ tiêu này phản ánh sự đánh đổi cơ bản giữa rủi ro và thu nhập.
Hay:
13
thay đổi trong một thời gian nhất định khi lãi suất thị trường thay đổi) thì hai chỉ tiêu
NIM và lãi suất có mối quan hệ tỷ lệ thuận. Ngược lại, nếu ngân hàng đang huy động
các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất thay
đổi trong một thời gian nhất định khi lãi suất thị trường thay đổi) thì hai chỉ tiêu NIM và
lãi suất có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Như vậy tỷ lệ này chỉ ra năng lực của hội đồng
quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu
(chủ yếu là thu từ các khoản cho vay, đầu tư) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là
chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ).
Thu nhập lãi cận biên là một thước đo quan trọng đối với ngân hàng vì nó thường
chiếm từ 70 – 85% tổng thu nhập của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao, thì lợi nhuận của
ngân hàng càng cao. Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là
thấp trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM có xu hướng cao ở các
ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ hơn là NIM của các ngân hàng bán buôn. Tỷ lệ NIM
tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng
thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại.
Tuy nhiên do NIM không tính đến chi phí dịch vụ cũng như thu nhập ngoài lãi
khác và chi phí hoạt động, chi phí rủi ro tín dụng do đó không phản ánh được toàn
diện tính sinh lợi của NHTM.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại
Tùy theo tính chất và mục đích khác nhau mà việc xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi tại các NHTM cũng khác nhau, nhưng nhìn chung có thể
chia làm hai nhóm nhân tố:
1.2.1. Nhóm các nhân tố chủ quan
1.2.1.1. Quy mô ngân hàng
Mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận là một phần quan trọng trong học thuyết
về công ty. Do vậy trong hầu hết các nghiên cứu tài chính, quy mô ngân hàng, đại diện
bởi logarit tự nhiên của tổng tài sản, được sử dụng như một chỉ tiêu quan trọng để
phân tích khả năng sinh lợi của các NHTM.
NHTM (IMF, 2006), nó cũng cho thấy khả năng chịu đựng được các khoản lỗ bất
thường của ngân hàng (Javad và cộng sự, 2011). Bất kỳ ngân hàng nào có vốn chủ sở
hữu lớn sẽ có khả năng huy động vốn và cung ứng tín dụng cao. Quy mô vốn chủ sở
hữu cũng là một trong những điều kiện để ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới, đa
dạng hóa sản phẩm để chiếm thị phần, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ và tạo ra
nhiều tiện ích cho khách hàng.
Hầu hết các nghiên cứu đã tìm ra mối tương quan dương giữa tỷ lệ vốn chủ sở
hữu và khả năng sinh lợi của NHTM (Bourke,1989; Molyneux và Thornton,1992;
Saunders và Schumacher, 2000; Brock và Suarez, 2000; Maudos và Guevara, 2004), vì
các ngân hàng có mức vốn cao có thể làm giảm chi phí tài trợ của chúng, từ đó ảnh
15
hưởng một cách tích cực đến khả năng sinh lợi của NHTM. Hơn nữa, vốn chủ sở hữu
cao làm tăng lợi nhuận kỳ vọng bằng việc giảm chi phí kiệt quệ tài chính kỳ vọng
(Berger,1995).
Tuy nhiên, nếu xem xét các giả thuyết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro thông
thường thì các ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hơn sẽ có lợi nhuận cao hơn so
với các các ngân hàng có tỷ lệ chủ sở hữu cao hơn. Nghiên cứu của Saona (2011), Qin
và Pastory (2012) đã chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô vốn và khả năng sinh lợi
của ngân hàng. Ngoài ra Dietrich và Wanzenried (2011) đã chỉ ra, tỷ lệ vốn chủ sở hữu
không tác động đến lợi nhuận ngân hàng trước cuộc khủng hoảng ở Thụy Sĩ, song lại
tác động tiêu cực lên khả năng sinh lợi được đo bằng chỉ số ROA trong suốt cuộc
khủng hoảng tài chính 2007-2009.
1.2.1.3. Quy mô dƣ nợ
Tương tự như quy mô vốn chủ sở hữu, trong các nghiên cứu về tài chính, quy mô
dư nợ thường được đo lường bằng tỷ số dư nợ cho vay trên tổng tài sản và là một trong
những chỉ tiêu quan trọng để phân tích khả năng sinh lợi của các NHTM.
Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh rủi ro thanh khoản trong hoạt động của
Theo nghiên cứu của Waweru và Kalani (2009) cho thấy có rất nhiều các tổ chức
tài chính sụp đổ trong cuộc khủng hoảng năm 1986 tại Kenya do tỷ lệ nợ xấu cao và
các ngân hàng bị phá sản nghiêm trọng nhất hầu hết đều có liên quan đến việc mở rộng
cho vay nội bộ. Tương tự kết quả của rất nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy chất
lượng tài sản có quan hệ tiêu cực với khả năng sinh lợi của ngân hàng (Bourke, 1989;
Molyneux và Thornton, 1992, Dietrich và Wanzenried, 2011), nguyên nhân là do khi
chất lượng tài sản giảm sút sẽ làm tăng chi phí dự phòng và làm giảm lợi nhuận của
ngân hàng khi không thu được lãi từ việc khai thác các tài sản này. Như vậy nếu các
ngân hàng quản trị tốt chất lượng tài sản sẽ làm giảm chi phí dự phòng và tăng lợi
nhuận, từ đó góp phần gia tăng khả năng sinh lợi cho ngân hàng.
1.2.1.5. Sự đa dạng hóa các nguồn thu
Nhân tố này được thể hiện qua tỷ số các khoản thu nhập ngoài lãi, các khoản thu
này bao gồm hoa hồng, phí dịch vụ, phí bảo đảm, phí khác, thu nhập ròng từ bán các
chứng khoán đầu tư và kinh doanh ngoại hối, vàng trên tổng thu nhập hoặc tổng tài sản
của ngân hàng.
Tăng các khoản thu nhập ngoài lãi vay cho thấy ngân hàng đã đa dạng hóa hoạt
động của mình, không chỉ phụ thuộc vào các hoạt động truyền thống. Một cách lý
tưởng, tỷ số thu nhập ngoài lãi vay/tổng tài sản càng cao thì khả năng sinh lợi của ngân
hàng càng cao (Sufian, 2011). Alper và Anbar (2011) cũng tìm thấy mối quan hệ tích
cực trực tiếp giữa thu nhập ngoài lãi và khả năng sinh lợi.
17
1.2.1.6. Hiệu quả quản trị chi phí
Quản lý ngân hàng là tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên
kết các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ đã xác định, trên
cơ sở giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể
tạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại. Nói đến hiệu quả quản trị chi phí là nói đến
yếu tố con người trong bộ máy quản lý và hoạt động, thể hiện ở các nội dung: Đề ra