Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

PHẠM THỊ KIM CHI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------

PHẠM THỊ KIM CHI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 2
6 . Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................... 4
1.1. Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thương mại ...................... 4
1.1.1 Hoạt động nguồn vốn ......................................................................................... 4
1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng ...................................................................................... 4
1.1.3 Hoạt động đầu tư ................................................................................................ 6
1.1.4 Cung cấp dịch vụ thanh toán .............................................................................. 6
1.1.5 Các hoạt động khác ............................................................................................ 6
1.2. Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại ...................................................... 7
1.2.1 Khái niệm ........................................................................................................... 7
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại...................... 7
1.2.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA – Return On Asset) .......................... 7
1.2.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity) ................... 7
1.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin) ............................... 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng .......................... 8
1.3.1. Các nhân tố bên trong ....................................................................................... 9


1.3.1.1 Quy mô tài sản (Size) ...................................................................................... 9
1.3.1.2 Quy mô vốn chủ sở hữu (Capital) ................................................................. 10
1.3.1.3 Cho vay khách hàng (Loan) .......................................................................... 11
1.3.1.4 Quy mô tiền gửi (Size of deposit liabilities) ................................................. 11
1.3.1.5 Chi phí hoạt động (Operating cost) ............................................................... 12
1.3.1.6 Rủi ro tín dụng (Loan Loss Provision).......................................................... 12
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ..................................................................................... 13

2.3.3 Quy mô dư nợ cho vay ..................................................................................... 30
2.3.4 Quy mô tiền gửi của khách hàng...................................................................... 31
2.3.5 Hiệu quả quản lý .............................................................................................. 32
2.3.6 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ...................................................................... 33
2.3.7 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ............................................................................... 34
2.3.8 Lạm phát........................................................................................................... 34
2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ........................................................................................... 35
2.4.1 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 35
2.4.2 Mô tả các biến .................................................................................................. 36
2.4.3 Mô tả dữ liệu .................................................................................................... 37
2.4.4 Phân tích tương quan........................................................................................ 39
2.4.5 Kết quả hồi quy ................................................................................................ 41
2.4.5.1 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA..................................................... 41
2.4.5.2 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROE ..................................................... 42
2.4.5.3 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc NIM ..................................................... 42
2.4.6 Kiểm định hiện tượng tự tương quan với độ trễ 1 ........................................... 43
2.4.7 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ...................................................... 44
2.4.8 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình .... 44
2.5 Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam ..................................................................... 45
2.5.1 Quy mô ngân hàng (SIZE) ............................................................................... 45
2.5.2 Vốn chủ sở hữu (CA) ....................................................................................... 45


2.5.3 Cho vay khách hàng (LA) ................................................................................ 45
2.5.4 Tiền gửi của khách hàng (DP) ......................................................................... 45
2.5.5 Hiệu quả quản lý (COSR) ................................................................................ 46
2.5.6 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (LLP) ........................................................... 46
2.5.7 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ........................................ 46

3.3.2.6 Đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên NHNN ...................... 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 62
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tên đầy đủ

ATM

Máy rút tiền tự động

CNTT

Công nghệ thông tin

CSTT

Chính sách tiền tệ

IMF

Quỹ tiền tệ thế giới

NHNN

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ................................ 23
Bảng 2.3: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ...... 24
Bảng 2.4: Lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 26
Bảng 2.5: Lợi nhuận sau thuế và tổng vốn chủ sở hữu tại VietinBank giai đoạn 20092015 ........................................................................................................................... 27
Bảng 2.6 Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu .......................... 36
Bảng 2.7. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ................................ 37
Bảng 2.8. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ........ 39
Bảng 2.9. Kết quả hồi quy......................................................................................... 41
Bảng 2.10. Kiểm định Breush - Godfrey .................................................................. 43
Bảng 2.11. Kiểm định White .................................................................................... 44
Bảng 2.12. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình
............................................................................................................................... 44


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận sau thuế tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ..................... 26
Biểu đồ 2.2: ROA tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ........................................... 27
Biểu đồ 2.3: ROE tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ........................................... 28
Biểu đồ 2.4: NIM tại VietinBank giai đoạn 2009-2015............................................ 28
Biểu đồ 2.5: Tổng tài sản tại VietinBank giai đoạn 2009-2015................................ 29
Biểu đồ 2.6: Vốn chủ sở hữu tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 .......................... 30
Biểu đồ 2.7: Dư nợ cho vay tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ............................ 31
Biểu đồ 2.8: Tiền gửi của khách hàng tại VietinBank giai đoạn 2009-2015 ............ 32
Biểu đồ 2.9: Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động tại VietinBank giai đoạn 20092015 ........................................................................................................................... 32
Biểu đồ 2.10: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/Dư nợ cho vay tại VietinBank giai
đoạn 2009-2015 ......................................................................................................... 33
Biểu đồ 2.11: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009-2015 ............................... 34
Biểu đồ 2.12: Lạm phát giai đoạn 2009-2015 ........................................................... 35





2

- Xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ
suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu
cực ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Thời gian: nghiên cứu từ năm 2009 – 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam, luận văn kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng.
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: xác định các nhân tố bên trong và bên
ngoài ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
trên cơ sở bảng số liệu tổng hợp.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng phần mềm Stata 12 và
phương pháp hồi quy OLS để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2009-2015. Dữ liệu nghiên
cứu là số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng quý của VietinBank, website
của Tổng cục thống kê và Quỹ tiền tệ quốc tế.
5. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam trong quá trình xây dựng và ra quyết định về chính
sách quản lý hiệu quả nhằm giúp ngân hàng đạt được lợi nhuận cao hơn, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Bên cạnh đó, đề

Huy động vốn – hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng. NHTM mua quyền sử dụng các khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy
đủ với chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi.
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM
đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM. Nếu ngân
hàng không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dễ dẫn đến tình trạng thừa và
thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn
hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đổ và phá sản của hệ
thống ngân hàng.
1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng
Cấp tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của NHTM, là hoạt động phân
phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu
vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại
nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi
ro, NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với hoạt động này.
Hoạt động cấp tín dụng tại các NHTM bao gồm:


5

 Cho vay: là hoạt động cấp tín dụng trong đó NHTM chuyển giao cho khách
hàng quyền sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi
kết thúc thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả nợ gốc và lãi
vay.
 Chiết khấu giấy tờ có giá: là hoạt động cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa
thuận mua lại giấy tờ có giá khi chưa đến hạn thanh toán từ người thụ hưởng.
 Bảo lãnh: là hoạt động cấp tín dụng mà ngân hàng (người bảo lãnh) theo
yêu cầu của khách hàng (người được bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính

1.1.4 Cung cấp dịch vụ thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán được NHTM thực hiện theo
yêu cầu của khách hàng, bằng cách trích chuyển một số tiền trên tài khoản của cá
nhân, tổ chức này sang tài khoản khác thông qua hệ thống ngân hàng. Thanh toán qua
ngân hàng là thanh toán chuyển khoản, không sử dụng tiền mặt, trong đó ngân hàng
đóng vai trò là trung gian thanh toán. Thanh toán qua ngân hàng giúp khách hàng tiết
kiệm được thời gian, chi phí quản lý, đồng thời giảm thiểu được những rủi ro trong
quá trình vận chuyển, cất giữ, kiểm đếm tiền. Thanh toán qua ngân hàng giúp ngân
hàng có thể tăng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, mang lại thu nhập từ nguồn
thu phí. Thanh toán qua ngân hàng giúp tiết kiệm được các chi phí lưu thông tiền mặt
trong nền kinh tế như: chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm rủi ro, chi phí in ấn
tiền, giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông góp phần kiểm soát giảm lạm phát.
1.1.5 Các hoạt động khác
Bên cạnh những nguồn thu nhập từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu như cấp
tín dụng, thanh toán, đầu tư… các NHTM còn có thể thu được những nguồn thu nhập
khác như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ trả hộ tiền lương qua ngân hàng, dịch vụ ủy thác
và quản lý tài sản, dịch vụ tư vấn tài chính, kinh doanh bảo hiểm… Các hoạt động
này không chiếm tỷ trọng lớn trong kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM nhưng
cũng mang đến nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.


7

1.2. Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Tỷ suất sinh lợi là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa
đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá tỷ suất sinh lợi phải dựa trên một
khoảng thời gian tham chiếu. Ở cấp độ ngân hàng, tỷ suất sinh lợi là kết quả của việc
sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân
hàng nắm giữ để gia tăng hiệu quả hoạt động.


ROE được đo lường bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân
(vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia)

ROE =

Lợi nhuận ròng

(1.2)

Vốn chủ sở hữu
ROE dùng để đo lường một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năng
sinh lợi trên một đồng vốn chủ sở hữu
1.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin)
NIM đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời, là chênh lệch giữa thu nhập
lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tích sản sinh lãi. NIM được các chủ ngân hàng quan
tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời của ngân hàng
thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn
có chi phí thấp nhất. NIM càng cao thì ngân hàng càng có nhiều lợi nhuận. NIM được
tính bằng công thức sau đây:
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
NIM =

(1.3)
Tài sản có sinh lãi

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, theo dõi
vì tỷ lệ này giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lợi thông qua việc kiểm
soát chặt chẽ các tài sản có sinh lời cũng như tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí

sản có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh.
Đa số các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi hơn
trong quá trình mở rộng kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ do đó tiết kiệm các chi
phí trong giao dịch, từ đó có thể tăng được lợi nhuận. Tuy nhiên, khi quy mô ngân
hàng quá lớn, việc quản trị khối tài sản này sẽ đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn cao và tốn kém nhiều chi phí trong quản trị, điều hành từ đó có thể sẽ
làm giảm lợi nhuận.
Kết quả nghiên cứu của Sufian và Chong (2008) tại Philippines, Komidou và
cộng sự (2006) đã tìm ra mối tương quan âm giữa quy mô ngân hàng và tỷ suất sinh
lợi của các ngân hàng. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của Sufian (2011) tại Hàn


10

Quốc, nghiên cứu của Kosmidou và cộng sự (2007) đã tìm ra mối tương quan dương
giữa quy mô ngân hàng và tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng.
1.3.1.2 Quy mô vốn chủ sở hữu (Capital)
Vốn chủ sở hữu ngân hàng bao gồm các thành phần sau: Vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và dự phòng, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN. Vốn chủ sở
hữu cung cấp nguồn lực tài chính cho ngân hàng hoạt động trong thời gian mới bắt
đầu hoạt động, là thời gian mà ngân hàng chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng,
giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh. Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn
tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài
mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng.
Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông
thường từ 10% đến 15%), tuy nhiên lại giữ một vai trò rất quan trọng vì là cơ sở để
hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu,
duy trì niềm tin của công chúng vào ngân hàng. Vốn tự có quyết định quy mô hoạt
động của ngân hàng, còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ
lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới

(2012) lại tìm thấy mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ cho vay khách hàng và khả năng
sinh lợi của ngân hàng.
1.3.1.4 Quy mô tiền gửi (Size of deposit liabilities)
Tiền gửi của khách hàng là các khoản ký thác của doanh nghiệp, cá nhân vào
tải khoản trong ngân hàng. Tiền gửi của khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn
và tiền gửi có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn khác nhau. Quy mô tiền gửi càng lớn thì khả
năng sử dụng vốn của ngân hàng càng tăng. Tỷ lệ tiền gửi so với tài sản càng lớn,
ngân hàng càng có nhiều vốn để tài trợ cho các hoạt động tín dụng, góp phần mang
lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, đối với mỗi nguồn vốn huy động, các ngân
hàng cần quan tâm đến hai vấn đề quan trọng: chi phí để có được nguồn vốn và rủi
ro của từng nguồn vốn. Kỳ hạn huy động vốn khác nhau sẽ tương ứng với mức độ rủi
ro khác nhau và tương ứng với chi phí trả lãi khác nhau. Vì vậy, hoạt động huy động
vốn cần phải có một chính sách lãi suất hợp lý để có thể vừa thu hút được lượng tiền
gửi từ khách hàng vừa đảm bảo khả năng sinh lợi cho NHTM.


12

Naceur và Goaied (2001) nghiên cứu các nhân tố quyết định hiệu quả hoạt
động của ngân hàng Tunisia trong khoảng thời gian từ năm 1980 – 1995 chỉ ra rằng
các ngân hàng hoạt động tốt nhất đều duy trì mức độ tiền gửi cao so với tài sản của
họ. Tỷ lệ tiền gửi so với tài sản càng lớn nghĩa là ngân hàng càng có nhiều vốn để tài
trợ cho các hoạt động đầu tư và cho vay. Việc gia tăng hoạt động đầu tư và cho vay
sẽ mang lại lợi nhuận trên tổng tài sản cao cho ngân hàng (Holden và Banany, 2004).
1.3.1.5 Chi phí hoạt động (Operating cost)
Chi phí hoạt động là các chi phí xảy ra trong quá trình hoạt động bình thường
của ngân hàng bao gồm chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí, chi lương, phụ cấp, trợ
cấp cho nhân viên, chi về tài sản, chi hoạt động quản lý công vụ, chi nộp bảo hiểm
tiền gửi khách hàng, chi dự phòng (không bao gồm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
và giảm giá chứng khoán).

nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của các nhà quản trị ngân hàng, nó tượng trưng
cho các sự kiện diễn ra bên ngoài ngân hàng. Tuy nhiên, các nhà quản trị vẫn có thể
lường trước được những thay đổi của môi trường bên ngoài và cố gắng xây dựng
những chính sách nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển cũng như hạn chế tối
đa những tác động không mong muốn do các nhân tố bên ngoài mang lại.
1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gross Domestic Products)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua sự gia tăng của GDP hoặc GNP
hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định. Khi nền kinh tế
phát triển thì các cá nhân, doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động sản
xuất, kinh doanh vì vậy sẽ có nhiều nhu cầu vốn tín dụng hơn so với nền kinh tế suy
thoái. Và khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì khả năng trả nợ gốc và lãi đến hạn sẽ cao
hơn, tỷ lệ nợ xấu theo đó sẽ giảm đi góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân
hàng. Điều này có thể làm tăng lợi nhuận của ngân hàng. Ngược lại, điều kiện kinh
tế suy thoái có thể gây nhiều tổn thất cho ngân hàng do sự gia tăng các khoản tín dụng
không hiệu quả. Gul, Irshad và Zaman(2011); Syfari (2012); Valentina Flamini và
cộng sự (2009) đã đưa ra những bằng chứng cho thấy tăng trưởng kinh tế làm tăng
lợi nhuận ngân hàng. Mặt khác, nghiên cứu của Ayadi và Boujelbene (2012) lại đưa
ra kết quả tương quan âm. Tăng trưởng kinh tế làm tăng áp lực cạnh tranh cho các
ngân hàng thương mại và kết quả của tác động này là sự sụt giảm trong lợi nhuận.


14

1.3.2.2 Tốc độ lạm phát (Inflation rate)
Lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền, nó là
một chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng để đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Khi lạm phát cao các ngân hàng có xu hướng tăng lãi suất cấp tín dụng cao hơn mức
tăng lãi suất tiền gửi điều này sẽ làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu
lạm phát xảy ra bất ngờ và ngân hàng không điều chỉnh lãi suất kịp thì chi phí của
ngân hàng có thể tăng nhanh hơn thu nhập và từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status