BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THUỲ LIÊN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NHTMCP
ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THUỲ LIÊN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NHTMCP
ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM TỐ NGA
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
4.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
5.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài ..................................................................................... 3
6.
Kết cấu của luận văn ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................... 5
1.1. Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của NHTM .......................................................... 5
1.2. Tỷ suất sinh lời của các NHTM ............................................................................. 6
1.3. Các chỉ số ño lường tỷ suất sinh lời của NHTM.................................................... 6
1.3.1.
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) ....................................................... 7
1.3.2.
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE).................................................. 7
Rủi ro tín dụng ........................................................................................ 14
1.5.1.6
Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh ........................................... 15
1.5.1.7
Chi phí hoạt ñộng của ngân hàng ........................................................... 16
1.5.2.
Các nhân tố bên ngoài ................................................................................ 16
1.5.2.1
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ..................................................................... 16
1.5.2.2
Tỷ lệ lạm phát ......................................................................................... 17
1.5.2.3
Sự phát triển của thị trường chứng khoán .............................................. 18
1.6. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước ñây về các nhân tố ảnh hưởng ñến
tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng ................................................................................... 18
1.7. Mô hình nghiên cứu dự kiến ................................................................................ 21
Chi phí hoạt ñộng của ngân hàng .............................................................. 38
2.4. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang
niêm yết trên TTCK Việt Nam ...................................................................................... 39
2.5. Đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK
Việt Nam........................................................................................................................ 42
2.5.1.
Thành tựu ñạt ñược .................................................................................... 42
2.5.2.
Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................................. 46
CHƯƠNG 3.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TSSL
CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM ........................................... 47
3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................. 47
3.1.1.
Dữ liệu nghiên cứu..................................................................................... 47
3.1.2.
Các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................................... 47
3.3.2.
Các nhân tố bên ngoài ngân hàng .............................................................. 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 63
CHƯƠNG 4.
NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO TỲ
SUẤT SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM ........ 65
4.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam ............................................. 65
4.2. Một số giải pháp ñối với các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam.......................... 65
4.2.1.
Giải pháp phát triển tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu của
ngân hàng ................................................................................................................... 66
4.2.2.
Giải pháp ña dạng hóa thu nhập của ngân hàng ........................................ 68
4.2.3.
Giải pháp tăng trưởng VCSH và tăng tính hiệu quả sử dụng vốn ............. 69
4.2.4.
Giải pháp tăng chất lượng quản lý cho các NHTMCP niêm yết tại VN ... 70
: Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
FEM
: Mô hình tác ñộng cố ñịnh (Fixed Effects model)
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GNP
: Tổng sản phẩm quốc dân
HNX
: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
: Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
: Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (Vietnam Asset
Management Company)
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VN
: Việt Nam
World Bank : Ngân hàng thế giới
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Danh sách các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ñến 31/12/2014
Bảng 2.2:
Tỷ lệ tổng vốn ñiều lệ và tài sản của các NHTMCP niêm yết trên tổng của
các NHTM tại Việt Nam năm 2014
Bảng 2.3:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường chứng
ñoạn 2007-2014
Bảng 3.1:
Các biến sử dụng trong mô hình quy
Bảng 3.2:
Thống kê mô tả các biến
Bảng 3.3:
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Bảng 3.4:
Tổng hợp kết quả hồi quy các mô hình
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường chứng
khoán Việt Nam giai ñoạn 2007-2014
Đồ thị 2.2:
Tốc ñộ tăng trưởng tín dụng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của các NH
TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014
nhưng có sự sụt giảm do nợ xấu gia tăng, trong khi việc phát triển các hoạt ñộng ngoài
tín dụng ñể tăng thu nhập ngoài lãi, giảm rủi ro chưa ñược chú trọng. Ngoài ra, còn có
nhiều yếu tố khác tác ñộng ñến hoạt ñộng và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam ñã
làm cho tình hình tỷ suất sinh lời của hệ thống ngân hàng hiện nay chưa khả quan.
Nhân tố nào có ảnh hưởng ñến TSSL của ngân hàng, tương quan của các nhân tố ñó
ñến TSSL như thế nào không những là vấn ñề quan tâm của nhà quản trị trong công tác
hoạch ñịnh kế hoạch kinh doanh cho năm 2015 và những năm về sau mà còn là mối
quan tâm của nhà ñầu tư và nhiều ñối tượng khác trong nền kinh tế.
Xuất phát từ tầm quan trọng phải nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống NHTM
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hóa, tác giả quyết ñịnh lựa chọn
ñề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang
2
niêm yết tại Việt Nam” nhằm tìm ra câu trả lời về mối quan hệ giữa các yếu tố tác ñộng
ñến TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cần ñạt ñược các mục tiêu sau
- Xác ñịnh các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tác ñộng ñến tỷ suất
sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam
- Kiểm ñịnh mối tương quan và mức ñộ tác ñộng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh
lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam
- Dựa trên kết quả phân tích ñưa ra các giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao
tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết nói riêng và các NHTMCP tại Việt
Nam nói chung.
3. Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ nghiên cứu các nhân tố bên trong và bên ngoài
tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về việc thu thập số liệu ñối với toàn hệ thống
TTCK Việt Nam. Qua việc phân tích các nhân tố bên ngoài và các nhân tố nội tại, ñề
tài sẽ cung cấp những thông tin hữu ích ñể các nhà quản trị ngân hàng có thể ñưa ra
những chính sách, những kế hoạch kinh doanh hợp lý nhằm nâng cao TSSL của các
ngân hàng niêm yết trong lúc bức tranh tình hình hoạt ñộng chung của ngành ngân
hàng vẫn chưa thực sự sáng sủa. Bên cạnh ñó, ñề tài cũng là cơ sở ñể Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước ñưa ra những chính sách kinh tế vĩ mô kịp thời và hợp lý ñể vừa
có thể thực hiện các mục tiêu kinh tế ñã ñề ra, vừa hỗ trợ tốt nhất cho các ngân hàng
tăng trưởng, phát triển bền vững và tao lập niềm tin với công chúng, các nhà ñầu tư.
4
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 4 chương
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các
ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh lời của các
ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Chương 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các
NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Chương 4: Những giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao tỷ suất sinh lời tại
các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Kết luận.
5
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
6
ñộng kinh doanh, từ ñó sẽ dễ dàng xác ñịnh nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và
ñưa ra các giải pháp phù hợp.
1.2.
Tỷ suất sinh lời của các NHTM
Lợi nhuận của ngân hàng luôn là vấn ñề ñược các nhà quản trị ngân hàng quan tâm
hàng ñầu vì ngân hàng có lợi nhuận cao, bền vững sẽ có khả năng phát triển cao, ñủ
sức cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế. Lợi nhuận phản ảnh kết quả hoạt
ñộng, ñánh giá hiệu quả kinh doanh và mức ñộ phát triển của một NHTM. Đứng trên
góc ñộ từ NHTM, thì một NHTM có lợi nhuận cao, sẽ có ñiều kiện trang bị, ñầu tư
công nghệ, từ ñó nâng cao chất lượng dịch vụ thu hút khách hàng; mặt khác ñứng trên
góc ñộ nhà ñầu tư, người gửi tiền sẽ quyết ñịnh giao dịch khi nhìn thấy NHTM ñó có
thể an toàn do có thể bù ñắp rủi ro, từ ñó tạo ñiều kiện tăng trưởng tổng tài sản.
Tỷ suất sinh lời là một trong các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
của ngân hàng. Theo thông lệ quốc tế người ta thường ño lường lợi nhuận của NHTM
bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng: giá trị tuyệt ñối của lợi nhuận sau thuế, tốc ñộ tăng
trưởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận và ñặc biệt là các chỉ tiêu thể hiện tỳ suất sinh
lời như tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
(ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)…Nhóm chỉ số này càng cao cho thấy ngân
hàng kinh doanh càng có hiệu quả. Theo Horward và Upton, tỷ suất sinh lời (hay khả
năng sinh lời) là khả năng của một sự ñầu tư nhất ñịnh có thể tạo ra lợi nhuận.
Một số người hay nhầm lẫn giữa khái niệm lợi nhuận và khả năng sinh lợi. Đôi
khi, thuật ngữ “lợi nhuận” và “tỷ suất sinh lời” ñược sử dụng thay thế cho nhau. Nhưng
trong thực tế, hai thuật ngữ này khác nhau về mặt ý nghĩa. Lợi nhuận là thuật ngữ tuyệt
ñối, ñề cập ñến tổng thu nhập của ngân hàng trong thời gian nhất ñịnh; trong khi tỷ suất
sinh lợi là một khái niệm tương ñối, ñề cập ñến hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng.
thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng từ danh mục tài sản của chính ngân
hàng ñó. Vấn ñề duy nhất của ROA là tỷ số trên không tính ñến các yếu tố ngoại bảng
có thể ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của ngân hàng (Davydenko, 2011).
1.3.2. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ giữa thu nhập thuần trên tổng vốn
chủ sở hữu. Nó thể hiện 1 ñồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu
ñồng lợi nhuận trong một thời gian nhất ñịnh (thường là 1 năm). Nói cách khác, ROE
8
ñánh giá lợi ích mà cổ ñông (chủ sở hữu ngân hàng) có ñược từ nguồn vốn bỏ
ra.Nghiên cứu ROE sẽ chỉ ra cách ngân hàng ñã sử dụng nguồn vốn ñầu tư của mình
như thế nào ñể tạo ra lợi nhuận (Gul, Irshad và Zaman (2011)).
ܴܱ ܧൌ
ܮợ݅ ݄݊ݑậ݊ ݑ݄ݐ ݑܽݏế
ܶổ݊݃ ݒố݊ ݄ܿủ ݏở ݄ữݑ
Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ NHTM sử dụng hiệu quả ñồng vốn của cổ ñông, cân
ñối hài hòa giữa vốn cổ ñông và vốn ñi vay ñể khai thác lợi thế của mình trong quá
trình huy ñộng vốn, mở rộng quy mô. Vì thế hệ số ROE càng cao thì cổ phiếu ngân
hàng ñó càng hấp dẫn nhà ñầu tư. Các nhà quản trị ngân hàng luôn muốn tăng ROE ñể
thoả mãn yêu cầu của cổ ñông thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu
quả, hạn chế khoản vay xấu…
Theo Davydenko (2011), ñể ñánh giá tốt nhất khả năng sinh lời, cần xem xét cả 2
chỉ số ROA và ROE dù 2 chỉ số này mang ý nghĩa khác nhau nhưng cả 2 ñều chỉ ra
hiệu quả quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận từ tiền ñầu tư của cổ ñông và sự ñầu tư vào
danh mục tài sản của các ngân hàng.
1.3.3. Các chỉ số khác
Tất cả các chỉ số trên ñều sử dụng giá trị sổ sách, riêng EY sử dụng giá trị thị trường
ñược tính bằng công thức
Theo Sangoi (2011), lợi tức cổ phiếu là một chỉ số quan trọng chỉ ra khả năng sinh
lời trong tương lai của NHTM dựa trên những ñánh giá của thị trường. Nếu EY cao
hàm ý thị trường dự ñoán một sự tăng trưởng lợi nhuận thấp trong tương lai và EY thấp
cho thấy sự hy vọng của thị trường về sự tăng trưởng lợi nhuận cao trong tương lai.
10
1.4.
Sự ảnh hưởng của việc niêm yết ñến TSSL của các NHTM
Ngân hàng thương mại niêm yết là ngân hàng thương mại cổ phần có cổ phiếu ñược
ñăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. Việc niêm yết trên
thị trường chứng khoán mang tới những lợi ích cho các NHTMCP như sau:
- Tiếp cận kênh huy ñộng vốn dài hạn và thuận lợi tăng vốn ñiều lệ: khi tham gia
niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, các NHTMCP có thể huy ñộng vốn một
cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh
khoản cao và uy tín của NHTM ñược niêm yết trên thị trường. Huy ñộng theo cách
này, các NHTM không phải thanh toán lãi vay cũng như trả vốn gốc giống như việc
vay nợ, từ ñó sẽ rất chủ ñộng trong việc sử dụng nguồn vốn huy ñộng ñược cho mục
tiêu và chiến lược dài hạn của mình. Đây ñược coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết
ñịnh niêm yết cổ phiếu trên TTCK.
- Công khai minh bạch giúp dễ nhận diện khiếm khuyết, nhanh chóng khắc phục:
các yêu cầu nghiêm ngặt về công khai minh bạch thông tin khi niêm yết trên TTCK
giúp cho ngân hàng nhanh chóng phát hiện những khiếm khuyết, hạn chế, thúc ñẩy
ngân hàng niêm yết hoàn thiện quản trị ngân hàng, ñáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn niêm
1.5.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng
Các nhân tố bên trong chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các quyết ñịnh quản trị và mục tiêu
chính sách của ngân hàng, gồm có:
1.5.1.1
Quy mô ngân hàng
Theo lý thuyết tài chính, khi ñề cập ñến quy mô của ngân hàng là nói ñến quy mô
tổng tài sản của ngân hàng. Trong hầu hết các bài nghiên cứu, ñể tránh sự chênh lệch
quá lớn trong quy mô tổng tài sản của các ngân hàng lớn so với các ngân hàng nhỏ, các
nghiên cứu ñều sử dụng logarit theo cơ số 10 của tổng tài sản ngân hàng với ký hiệu lA
là một biến ñại diện quy mô ngân hàng tham gia vào mô hình nghiên cứu nhằm tránh
hiện tượng phương sai thay ñổi. Bikker và Hu (2002), Goaddard và các cộng sự (2004),
Gul, Irshad và Zaman (2011) ñã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa quy mô với khả
năng sinh lời của ngân hàng. Khi quy mô của ngân hàng càng lớn, ngân hàng càng có
nhiều nguồn vốn ñể giải ngân cho vay khách hàng và từ ñó tăng lợi nhuận kiếm ñược
từ các khoản vay. Ngoài ra quan hệ ñồng biến còn ñược giải thích bởi tính kinh tế theo
quy mô vì theo lý thuyết kinh tế học, doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng
12
ñều ñược lợi khi tăng trưởng quy mô trong một giới hạn nhất ñịnh, mang lại ưu thế cho
ngân hàng trong sự cạnh tranh, cũng như sự hiệu quả trong hoạt ñộng với các sản
phẩm, dịch vụ có chi phí bình quân giảm, gia tăng lợi nhuận của ngân hàng.
Tuy nhiên, Miller và Noulas (1997), Athanasoglou và các cộng sự (2005), Sufian và
Razali (2008) chỉ ra rằng sự gia tăng quy mô ngân hàng chỉ tiết kiệm ñược một ít chi
phí khi hệ thống ngân hàng mở rộng, nghĩa là sự gia tăng quy mô vốn chỉ tác ñộng
cùng chiều lên TSSL ñến một mức ñộ nhất ñịnh nào ñó. Khi quy mô ngân hàng quá
lớn, sẽ tốn kém nhiều chi phí trong quá trình quản lý, ñiều hành, nguồn nhân lực không
ñắp những rủi ro tài chính bao gồm cả rủi ro phá sản (Berger, 1995), từ ñó làm gia tăng
lợi nhuận của ngân hàng. Lập luận trên cũng ñược ủng hộ trong các nghiên cứu của
Sufian và Razali (2008), Syfari (2012), Gul, Irashad và Zaman (2011).
Trái ngược với các nhà nghiên cứu trên, Ali, Khizer, Akhtar, Farhan và Zafar (2011)
ñã chỉ ra mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ an toàn vốn và TSSL của ngân hàng,
chứng tỏ việc tăng trưởng vốn chủ sở hữu phải ñồng thời với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tránh tình trạng dư thừa quá nhiều nguồn vốn không sinh lợi cho ngân hàng.
1.5.1.3
Quy mô tiền gửi
DA là biến ñược sử dụng ñại diện cho quy mô tiền gửi của ngân hàng, ñược ño
lường bằng số dư tiền gửi của khách hàng chia cho tổng tài sản. Tiền gửi của ngân
hàng bao gồm tiền gửi của khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và các ñịnh
chế tài chính là nguồn cung cấp vốn lớn cho ngân hàng, sau ñó các nguồn vốn này
chuyển thành các khoản cho vay khách hàng theo ñúng chức năng trung gian tài chính
của ngân hàng, từ ñó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, vì vậy quy mô tiền gửi của
ngân hàng ñược dự ñoán mang lại mối quan hệ tương quan dương với khả năng sinh
lợi của ngân hàng. Quy mô tiền gửi càng lớn thì khả năng sử dụng vốn của ngân hàng
ñể tài trợ cho các hoạt ñộng tín dụng và các hoạt ñộng kinh doanh khác càng tăng, góp
phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Gul, Irshad và Zaman (2011) tại Pakistan,
Naceur và Goaied (2008) tại Tunisia …là các bài nghiên cứu ñã chứng minh ñược ñiều
ñó. Không những thế, tiền gửi của khách hàng là nguồn tài trợ ổn ñịnh và rẻ hơn so với
các nguồn tài trợ khác, nếu các ngân hàng có quy mô tiền gửi nhỏ, ñiều ñó ñồng nghĩa
với việc muốn ñảm bảo ñủ nguồn vốn cung ứng trên thị trường, ngân hàng phải vay
14
vốn trên thị trường liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá… với chi phí cao hơn (Lim
và vốn của ngân hàng do bên ñi vay không thực hiện ñược các ñiều khoản ñã cam kết
trong hợp ñồng vay vốn của ngân hàng. Hầu hết các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rủi ro
15
tín dụng tác ñộng tiêu cực lên TSSL của ngân hàng. Miller và Noulas (1997),Duca và
MCLaughlin (1990) ñã tìm ra mối quan hệ tương quan âm giữa rủi ro tín dụng và
TSSL của ngân hàng: khi rủi ro tín dụng liên quan ñến các khoản vay càng lớn sẽ là 1
vấn ñề khó khăn trong việc tối ña hóa lợi nhuận của 1 ngân hàng khi danh mục cho vay
của ngân hàng trở nên rủi ro hơn, các ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro nhiều
hơn, từ ñó làm tăng chi phí hoạt ñộng và giảm TSSL của ngân hàng. Do ñó, chất lượng
của các khoản vay quan trọng hơn số lượng. Để ñại diện cho rủi ro tín dụng mà các
ngân hàng phải ñối mặt, các bài nghiên cứu thường sử dụng tỷ số chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng là một biến ñộc lập trong mô hình với ký hiệu biến
là LPL.
1.5.1.6
Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh
Ngày nay, áp lực cạnh tranh gay gắt khiến các ngân hàng nói riêng và các ñịnh chế
tài chính nói chung ñều cố gắng gia tăng lợi nhuận từ các hoạt ñộng kinh doanh khác
ngoài những hoạt ñộng kinh truyền thống, nhằm tiếp tục giữ vững và gia tăng khả năng
sinh lời. Lợi nhuận của ngân hàng có ñược từ hai nguồn: thu nhập lãi và thu nhập ngoài
lãi. Thu nhập ngoài lãi thuần bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng dịch vụ, lợi nhuận
thuần từ hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ, vàng, lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng mua bán
chứng khoán kinh doanh, mua bán chứng khoán ñầu tư, thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần và lợi nhuận từ hoạt ñộng khác. Tổng thu nhập ngoài lãi chia cho tổng tài sản với
ký hiệu biến NIIA là biến ñộc lập ñược ñưa vào mô hình nghiên cứu nhằm xem xét
mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng. Tỷ số này càng cao thì mức