BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
BÙI VĂN GIANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
BÙI VĂN GIANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. THÂN THỊ THU THỦY
1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân
hàng thƣơng mại ..................................................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 3
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.7. Bố cục và kết cấu của luận văn....................................................................................... 4
1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu........................................................................ 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......... 5
2.1. Lý thuyết về lợi nhuận và khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại ................... 5
2.1.1. Lợi nhuận và các chỉ tiêu về lợi nhuận........................................................................... 5
2.1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận................................................................................................ 5
2.1.1.2. Các chỉ tiêu về lợi nhuận ............................................................................................. 6
2.1.2. Khái niệm về khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại ........................................... 7
2.1.3. Các tỷ số đo lƣờng khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại................................... 7
2.1.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ................................................................................. 7
2.1.3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ........................................................................... 9
2.1.3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên......................................................................................... 10
2.1.3.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên .............................................................................. 11
2.2. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại ................. 11
2.2.1. Các nhân tố vi mô ......................................................................................................... 11
2.2.1.1. Quy mô tổng tài sản ................................................................................................... 11
2.2.1.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ...................................................................... 12
2.2.1.3. Rủi ro tín dụng ........................................................................................................... 13
2.2.1.4. Tính thanh khoản ....................................................................................................... 14
2.2.1.5. Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản ......................................................................... 15
3.2.2.Thực trạng chi phí tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam……. ................................................................................................................................ 32
3.2.3. Thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam . ............................................................................................................................... 34
3.2.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ............................................................................... 34
3.2.3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ......................................................................... 35
3.2.3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên......................................................................................... 36
3.2.3.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên .............................................................................. 37
3.3. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ............................................................................................ 38
3.3.1. Quy mô tổng tài sản ...................................................................................................... 38
3.3.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ......................................................................... 38
3.3.3. Rủi ro tín dụng .............................................................................................................. 39
3.3.4. Tính thanh khoản .......................................................................................................... 41
3.3.5. Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản ............................................................................ 41
3.3.6. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ................................................................. 42
3.3.7. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ........................................................................................... 43
3.3.8. Tỷ lệ lạm phát ............................................................................................................... 44
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................................... 45
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................. 46
4.1. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................................... 46
4.2. Các giả thuyết nghiên cứu............................................................................................. 47
4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................. 48
4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu .......................................................................... 49
4.1.1. Thu thập số liệu............................................................................................................. 49
4.1.2. Kiểm định tính dừng ..................................................................................................... 49
4.1.3. Xây dựng phƣơng trình hồi quy ................................................................................... 51
4.1.4. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ........................................................................... 51
5.2.2.3 Kiểm soát tăng trƣởng tín dụng, rủi ro tín dụng......................................................... 72
5.2.3. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .............. 73
5.1.3.1. Gia tăng tỷ trọng tín dụng bán lẻ ............................................................................... 73
5.1.3.2. Tăng cƣờng huy động những nguồn vốn có chi phí thấp ......................................... 74
5.2.4. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên .... 75
5.2.4.1. Gia tăng nguồn thu từ các hoạt động truyền thống, không ngừng mở rộng, phát triển
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại .............................................................................. 75
5.2.4.2. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động .......................................... 77
5.3. Các giải pháp khác ......................................................................................................... 78
5.3.1. Tăng cƣờng năng lực quản trị điều hành và khả năng quản trị rủi ro.......................... 78
5.3.2. Đầu tƣ phát triển công nghệ ......................................................................................... 78
5.3.3. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing ngân hàng ................................. 79
5.3.4. Phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lƣới và kênh phân phối ............... 79
5.4. Khuyến nghị ................................................................................................................... 80
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ......................................................................................................... 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1
Cơ cấu huy động vốn tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.2
Cơ cấu tín dụng tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.11
Quy mô tài sản tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.12
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.13
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.14
Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên TTS tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.15
Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 3.16
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Bảng 4.1
Mô tả và cách tính các biến trong mô hình nghiên cứu
Tổng hợp kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 5.1
Định hƣớng phát triển và hiệu quả kinh doanh tại BIDV giai đoạn 2016-2020
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Các chi phí tại BIDV giai đoạn 2003-2015
Biểu đồ 3.2 Tốc độ tăng trƣởng GDP hàng năm tại Việt Nam giai đoạn 2003-2015
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ lạm phát hàng năm tại Việt Nam giai đoạn 2003-2015
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
BSC
Công ty cổ phần Chứng khoán NHTM CP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
CNTT
Công nghệ thông tin
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TTS
Tổng tài sản
VAMC
Công ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
Một trong những tiêu chí để xác định sức cạnh tranh và sự quan tâm của các nhà đầu
tƣ trên thị trƣờng tài chính chính là khả năng sinh lợi tại mỗi ngân hàng. Do việc phân tích
khả năng sinh lợi là việc hết sức cần thiết vì vậy mỗi ngân hàng cần phải thƣờng xuyên
kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình kinh doanh của mình, tìm ra những nhân tố
tác động tích cực đến khả năng sinh lợi để phát huy cũng nhƣ tìm ra những nhân tố tác động
tiêu cực để hạn chế. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tác giả đã tiến hành thực hiện đề
tài “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
2
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam” để tìm ra các nhân tố đã tác động đến khả năng sinh lợi tại
BIDV trong thời gian qua.
1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân
hàng thƣơng mại
Đối với ngân hàng, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thƣớc đo chất lƣợng phản ánh
trình độ quản lý mà còn là vấn đề sống còn của ngân hàng. Với xu thế hội nhập nhƣ hiện
nay, ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi ngân hàng kinh doanh phải có hiệu
quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng và phát triển quy
mô hoạt động. Đối với ngân hàng, hiệu quả kinh doanh thƣờng đƣợc phản ánh cụ thể bằng
kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế
mà ngân hàng nắm giữ hay còn gọi là khả năng sinh lợi tại ngân hàng.
Cùng với xu thế hội nhập và tiến trình phát triển kinh tế, sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng cũng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Vì vậy, các nhà quản lý cần có phƣơng hƣớng và
biện pháp để nâng cao hơn khả năng sinh lợi, đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh để mang đến một cái nhìn tích cực đối với các nhà đầu tƣ cũng nhƣ khẳng
định rõ nét hơn vị thế trên thị trƣờng tài chính ngân hàng trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên,
để làm đƣợc điều đó, ngân hàng trƣớc tiên cần phải tìm hiểu xem các nhân tố nào ảnh
hƣởng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng để có thể đƣa ra những biện pháp, giải pháp phù
hợp nhất với chi phí ít tốn kém nhất. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi có thể đến
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố vi mô và vĩ mô nào tác động đến khả năng sinh lợi tại NHTM cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam?
Mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến khả năng sinh lợi tại NHTM cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ra sao?
Để thúc đẩy các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động tích cực đến khả năng sinh lợi tại
NHTM cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam cần đề ra những giải pháp cụ thể nào?
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: là các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến khả năng sinh lợi tại
NHTM cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2003-2015.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phƣơng pháp nghiên cứu: phân tính định tính và phân tích định
lƣợng.
4
- Phƣơng pháp phân tích định tính: Từ các dữ liệu nghiên cứu, thực hiện mô tả và phân
tích đặc điểm, xu hƣớng của các nhân tố vi mô và vĩ mô có tác động đến khả năng sinh lợi
tại NHTM cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam thông qua bảng số liệu và đồ thị.
- Phƣơng pháp phân tích định lƣợng: sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy tuyến
tính để phân tích các nhân tố vi mô và vĩ mô có tác động đến khả năng sinh lợi tại NHTM
cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Nghiên cứu sẽ sử dụng mô hình hồi quy Ordinary
Least Square (OLS) thông qua sự hỗ trợ của phần mềm EVIEWS 8.1
1.7. Bố cục và kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 5 chƣơng:
- Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về khả năng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả năng
đích cuối cùng. Đây cũng là chỉ tiêu khá quan trọng và ảnh hƣởng trực tiếp đến các tỷ số
dùng để đo lƣờng khả năng sinh lợi tại các NHTM, do đó trƣớc khi phân tích khả năng sinh
lợi tại ngân hàng các nhà quản lý thƣờng lấy lợi nhuận làm tiền đề nghiên cứu đầu tiên.
Theo Karl Marx, giá trị thặng dƣ hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá
trong đó lao động thặng dƣ chính là lao động không đƣợc trả công của công nhân đã đƣợc
vật chất hoá thì gọi là lợi nhuận. Theo nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và
W.D.Nordhaus thì định nghĩa lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về
trừ đi tổng số đã chi ra hoặc lợi nhuận đƣợc định nghĩa nhƣ là khoản chênh lệch giữa tổng
thu nhập và tổng chi phí. Nhƣ vậy, từ nhiều quan điểm của các nhà nghiên cứu trên thế giới
có thể khái quát đƣợc rằng lợi nhuận chính là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi
phí mà một cá nhân hoặc tổ chức bỏ ra để đạt đƣợc thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
Đối với ngân hàng, lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng và hoạt động phi tín
dụng. Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra nguồn thu từ lãi cho ngân hàng bao gồm lãi từ cho vay
khách hàng, lãi từ đầu tƣ kinh doanh chứng khoán nợ, lãi từ cho thuê tài chính và một số
khoản thu khác từ hoạt động tín dụng…Trong đó lãi từ cho vay khách hàng là nguồn thu
nhập chủ yếu của ngân hàng. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống về cho vay, ngân hàng còn
6
có những khoản thu khá lớn từ các hoạt động khác nhƣ: hoạt động dịch vụ (bao gồm các
dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, bảo hiểm…), hoạt động kinh doanh vàng và ngoại
hối, hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán và một số hoạt động khác nhƣ: thu hồi xử
lý nợ xấu, các nghiệp vụ mua bán nợ...Các nguồn thu từ những hoạt động trên gọi chung là
thu nhập ngoài lãi hay thu nhập phi tín dụng (Fadzlan Sufian, 2011).
2.1.1.2. Các chỉ tiêu về lợi nhuận
- Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi (Earnings before interest and taxes - EBIT) là một chỉ tiêu
dùng để đánh giá khả năng thu đƣợc lợi nhuận. EBIT đƣợc tính bằng thu nhập trừ đi các chi
phí, nhƣng chƣa trừ tiền lãi và thuế thu nhập doanh nghiệp. Một yếu tố quan trọng đóng vai
qua một tập hợp các tỷ số nhƣ: tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên….
Đối với nhà quản lý, khả năng sinh lợi tại ngân hàng là một trong những tỷ số quan
trọng và thiết thực nhất khi nó cung cấp các thông tin cần thiết về khả năng tạo ra thu nhập
của ngân hàng để từ đó ban giám đốc có thể đƣa ra những giải pháp kịp thời nhằm tạo ra
những nguồn thu nhập lớn hơn trong các giai đoạn phát triển tiếp theo cho ngân hàng. Đối
với chủ sở hữu và nhà đầu tƣ thì khả năng sinh lợi tại ngân hàng là mối quan tâm lớn vì khi
đầu tƣ vào bất kỳ một ngân hàng nào, nguồn thu chính của chủ sở hữu và các nhà đầu tƣ là
cổ tức mà cổ tức cao hay thấp lại phụ thuộc khá nhiều vào khả năng sinh lợi hàng năm tại
ngân hàng.
2.1.3. Các tỷ số đo lƣờng khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại
2.1.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Asset - ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi
nhuận mà ngân hàng kiếm đƣợc trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó. Khả
năng sinh lợi trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, tỷ lệ này càng cao so với các đơn
vị khác trong cùng ngành sẽ cho thấy đƣợc ngân hàng đang hoạt động hiệu quả, tiềm năng
phát triển cao.
Công thức tính:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
(2.1)
Từ công thức (2.1) ROA còn có thể đƣợc phân tích theo mô hình 2 nhân tố hoặc mô
hình 3 nhân tố cụ thể nhƣ sau:
+ Mô hình 2 nhân tố:
x
Tổng thu hoạt động
Tổng tài sản
Hiệu suất sử
dụng tài sản
Nhƣ vậy, ROA sẽ phụ thuộc vào chính sách thuế, hiệu quả kiểm soát chi phí và hiệu
quả quản trị tài sản. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng cũng nhƣ các tổ chức kinh tế khác sẽ
chịu tác động lớn từ mức thuế suất của Chính phủ ban hành, vì vậy trong những giai đoạn
có biến động về thuế thì ROA tất nhiên cũng sẽ chịu sự tác động theo. Tuy nhiên, việc quyết
định đối với chính sách thuế hoàn toàn thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nƣớc nên để
gia tăng ROA cho ngân hàng, ban giám đốc ngân hàng chỉ có thể thực hiện thông qua việc
kiểm soát tốt các chi phí hoặc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng. Để nâng cao
hiệu quả kiểm soát chi phí, ngân hàng cần phải tiết giảm tối đa các chi phí quản lý nhƣng
vẫn phải đảm bảo đƣợc tính hiệu quả và hợp lý nhằm tránh gây các tác động xấu đến việc
vận hành các hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. Ngân hàng cũng có thể nâng cao ROA
thông qua việc gia tăng hiệu suất sử dụng tài sản bằng cách đầu tƣ vào các lĩnh vực có mức
sinh lợi cao đồng thời tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp để gia tăng mức chênh lệch
lãi suất đầu vào và đầu ra. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần tích cực đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ để đẩy mạnh các nguồn thu từ phi tín dụng và giảm dần các hoạt động đầu tƣ
có rủi ro cao.
Không giống nhƣ tỷ suất sinh lợi khác, đo lƣờng ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản
của ngân hàng bao gồm những phát sinh từ các khoản nợ cũng nhƣ những phát sinh từ các
khoản đóng góp của các cổ đông. Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của ngân hàng
trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Khi xem xét chỉ tiêu này cần chú ý:
+ Đối với ngân hàng có quy mô tài sản quá lớn trong khi tỷ trọng nợ phải trả cao thì tỷ
số này thƣờng rất thấp do chi phí huy động cao làm lợi nhuận thấp.
=
LN sau thuế
TTS
x
TTS
VCSH
= ROA x Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
Theo phƣơng pháp phân tích trên, ROE bao gồm hai thành phần chủ yếu là ROA và tỷ
lệ đòn bẩy tài chính. Muốn tăng ROE ngân hàng có thể thực hiện gia tăng ROA bằng cách
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hoặc nâng cao hiệu quả quản lý các chi phí tại ngân hàng.
Giải pháp thứ hai là gia tăng tỷ lệ tổng tài sản trên VCSH đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ
sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính nhiều hơn để nâng cao tỷ suất sinh lợi trên VCSH. Tuy
nhiên, việc gia tăng đòn bẩy tài chính sẽ gia tăng các rủi ro đi kèm và có thể tác động tiêu
cực đến lợi nhuận sau thuế của ngân hàng, vì vậy việc gia tăng tỷ lệ đòn bẩy hay nói chính
xác hơn là gia tăng tỷ lệ tổng tài sản trên VCSH thực tế là một biện pháp mang tính đánh
đổi và chƣa chắc sẽ làm cải thiện đƣợc ROE tại ngân hàng.
10
Tỷ suất sinh lợi trên VCSH là một trong những chỉ tiêu tài chính rất quan trọng. Nó
thƣờng đƣợc xem là tỷ lệ tối thƣợng có thể đƣợc lấy từ báo cáo tài chính của các ngân hàng.
Nó là chỉ tiêu để đo lƣờng khả năng sinh lợi của một ngân hàng đối với các cổ đông. Kết
quả tính toán tỷ suất này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao. Ta thƣờng
dùng chi phí cơ hội của việc cho vay trên thị trƣờng tiền tệ (trái phiếu kho bạc, tiền gửi tiết
kiệm…) làm mốc so sánh với chỉ số trên để xác định hiệu quả vốn tự có. Một ngân hàng
Công thức tính:
NIM =
Thu từ lãi – Chi phí lãi
Tổng tài sản có sinh lời
(2.3)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên phản ảnh năng lực của HĐQT và nhân viên nhân hàng
trong việc duy trì sự tăng trƣởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay,
đầu tƣ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay
trên thị trƣờng tiền tệ). Theo nhƣ đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dƣới 3% đƣợc xem là thấp
trong khi NIM lớn hơn 5% thì đƣợc xem là quá cao. NIM có xu hƣớng cao ở các ngân hàng
bán lẻ quy mô nhỏ và thấp hơn tại các ngân hàng bán buôn, các ngân hàng đa quốc gia. Tỷ
lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM có xu hƣớng
thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại.
2.1.3.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Net Non Interest Margin – NNIM)
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên cũng là thƣớc đo tính hiệu quả cũng nhƣ khả năng
sinh lợi tại ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lƣờng mức chênh lệch giữa
nguồn thu ngoài lãi (chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, thu hồi
nợ xấu…) với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải trả.
Công thức tính:
Thu ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi
(2.4)
Tổng tài sản có sinh lời
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên thƣờng đƣợc sử dụng để phản ảnh mức độ đa dạng
NNIM =
hóa trong các hoạt động phi tín dụng tại ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng thì chênh
lệch ngoài lãi thƣờng là âm, chi phí ngoài lãi nhìn chung vƣợt quá thu từ ngoài lãi.
2.2.1.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (Total Equity capital to Total Assets TETA)
VCSH của ngân hàng hay vốn tự có của ngân hàng là do chủ sở hữu đóng góp ban đầu
và đƣợc bổ sung trong quá trình hoạt động doanh. Nó đƣợc xem là tấm đệm chống lại rủi ro
phá sản, có vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho công chúng và sự đảm bảo với chủ
nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Bên cạnh đó, VCSH cũng có vai trò quyết định
trong quy mô hoạt động và xác định tỷ lệ an toàn cho NHTM đồng thời cung cấp năng lực
tài chính và điều tiết tăng trƣởng, phát triển của ngân hàng.
Berger (1995) đã nghiên cứu khả năng sinh lợi tại các ngân hàng Mỹ giai đoạn từ
1983-1992 và tìm thấy đƣợc mối quan hệ đồng biến giữa tỷ lệ VCSH và khả năng sinh lợi
13
tại ngân hàng. Đầu tiên ông đã đƣa ra giả thuyết về chi phí phá sản kỳ vọng (expected
bankruptcy costs). Theo giả thuyết này, một ngân hàng với tỷ lệ VCSH thấp thì chi phí phá
sản kỳ vọng sẽ tăng lên và sẽ tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng. Ngƣợc
lại, khi tỷ lệ VCSH tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận kỳ vọng tăng lên do việc giảm chi phí lãi
trong việc sử dụng nợ để tài trợ cho TTS của ngân hàng. Tiếp theo ông đƣa ra giả thuyết về
phát tín hiệu, theo đó việc tăng quy mô VCSH của ngân hàng đƣợc xem nhƣ một tín hiệu tốt
để tạo dựng niềm tin cho các khách hàng tiềm năng và đảm bảo về sự an toàn của ngân hàng
đối với các khoản nợ. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy đƣợc mối quan hệ đồng biến
giữa tỷ số VCSH và khả năng sinh lợi, bao gồm nghiên cứu của Athanasoglou và cộng sự
(2008), Lloyd-Williams (1994), Valentina Flamini và cộng sự (2009), Molyneux and
Thornton (1992), Abreu and Mendes (2001)
2.2.1.3. Rủi ro tín dụng (Total Loans to Total Assets - TLTA)
Thu nhập từ cho vay đƣợc xem là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng và có tác
động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,
lƣợng tiền gửi từ các khách hàng sẽ đƣợc đầu tƣ nhiều hơn vào việc cho vay, từ đó ngân
hàng có thể thu đƣợc nhiều lãi hơn và gia tăng nguồn lợi nhuận cho ngân hàng (Sehrish Gul
và cộng sự, 2011). Bằng những phân tích và kiểm định thực nghiệm tại 15 ngân hàng hàng
hàng. Vì vậy, chỉ số này cũng không đƣợc sử dụng để làm nhân tố đánh giá mức độ rủi ro
tín dụng đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng.
2.2.1.4. Tính thanh khoản (Total Liquid Assets to Total Assets - LQTA)
Tính thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại đƣợc xem nhƣ khả năng tức thời để đáp
ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết. Tài sản có tính thanh
khoản tại ngân hàng đƣợc xếp theo tính thanh khoản từ cao đến thấp bao gồm: tiền mặt, tiền
gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác. Tính thanh khoản càng cao thì rủi ro thanh
khoản càng giảm và ngƣợc lại.
Deger Alper và Adem Anbar (2011) đã sử dụng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên
TTS để đại diện cho tính thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại. Tỷ lệ này càng cao cho
thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng đƣợc giữ vững nhƣng đổi lại ngân hàng phải chịu
một chi phí cơ hội cao hơn và có thể làm giảm khả năng sinh lợi tại ngân hàng. Molyneux
và Thornton (1992) đi đến một kết luận về việc có một mối tƣơng quan nghịch giữa mức độ
thanh khoản và khả năng sinh lợi tại ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này quá thấp sẽ ảnh
hƣởng nghiêm trọng đến khả năng thanh toán của ngân hàng và đây cũng là một trong
những nguyên nhân có thể gây ra sự sụp đổ của một ngân hàng. Vì vậy, tại những thời điểm
thị trƣờng có sự biến động, ngân hàng cần gia tăng tỷ lệ các tài sản có tính thanh khoản cao