Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

CAO NGỌC THỦY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

CAO NGỌC THỦY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.

Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2

4.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2

5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................ 3

6.

Kết cấu của luận văn........................................................................................... 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ........................................................................................................... 4
1.1 Các tỷ số đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ..................... 4
1.1.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) ................................................... 4
1.1.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) ............................................. 5
1.1.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) ........................................................... 6

2.5. Tình hình thu nhập ........................................................................................... 31
2.6. Khả năng sinh lời .............................................................................................. 34
2.7. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam ....... 36
2.7.1 Thành tựu ................................................................................................. 36
2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ...................................................... 37
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM ............................................................................................. 39
3.1 Giới thiệu mô hình hồi quy .............................................................................. 39
3.1.1 Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................ 39
3.1.2 Các biến trong mô hình hồi quy ............................................................ 39
3.1.2.1 Biến phụ thuộc.......................................................................... 39


v

3.1.2.2 Các biến độc lập ....................................................................... 39
3.1.2.2.1 Nhóm biến độc lập bên trong ngân hàng .................. 40
3.1.2.2.2 Nhóm biến độc lập bên ngoài ngân hàng .................. 43
3.1.3 Mô hình nghiên cứu............................................................................... 45
3.2 Kết quả của mô hình ......................................................................................... 46
3.2.1 Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan ......................... 46
3.2.2 Kết quả phân tích hồi quy...................................................................... 47
3.3 Phân tích kết quả mô hình ................................................................................ 50
3.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng ........................................................... 51
3.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng ........................................................... 53
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH
LỜI CỦA NHTMCP VIỆT NAM............................................................................. 56
4.1 Một số kiến nghị với Chính phủ và NHNN ..................................................... 56
4.1.1. Kiến nghị với Chính phủ ....................................................................... 56

:

Chi phí trên thu nhập (Cost to Income Ratio)

FE

:

Fixed Effects

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

:

Tổng sản phẩm quốc dân

GR

:

Tăng trưởng kinh tế

IMF


:

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

:

Ngân hàng thương mại cổ phần

NII

:

Thu nhập ngoài lãi

NIM

:

Thu nhập lãi cận biên

RE

:

Random Effects

ROA


:

Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2008 –
2012
Bảng 2.2: Tổng tài sản trung bình toàn hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn
2008 – 2012
Bảng 2.3: Tổng vốn chủ sở hữu trung bình của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn
2008 – 2012
Bảng 2.4: Tổng tiền gửi khách hàng bình quân của của các NHTMCP Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2012
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn
2008 – 2012
Bảng 2.6: Tình hình thu nhập của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012
Bảng 2.7: ROA và ROE trung bình của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008 –
2012
Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến
Bảng 3.3: Ma trận hệ số tương quan
Bảng 3.4: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled OLS
Bảng 3.5: Kết quả hồi quy theo mô hình Fixed Effects
Bảng 3.6: Kết quả hồi quy theo mô hình Random Effects


viii

trưởng kinh tế vàkiềm chế lạm phát. Việc xây dựng một hệ thống ngân hàng tốt,
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có khả năng ứng phó với các biến cố, đóng góp
tích cực vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia là mục tiêu chung trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong điều kiện cạnh tranh khắc
nghiệt, giải pháp tốt nhất để phát triển một cách bền vững chính là việc tăng cường
hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lời của từng NHTM.
Hệ thống NHTM Việt Nam bao gồm các loại hình sau đây: NHTM Nhà nước,
NHTMCP, NHTM liên doanh, Chi nhánh ngânhàng nước ngoài, NHTM 100% vốn
nước ngoài. Trong đó, thị phần của nhóm NHTMCP (bao gồm 4 NHTM Nhà nước
đã được cổ phần hóa) luôn luôn đứng vị trí đầu tiên. Năng lực kinh doanh của nhóm
ngân hàng này có đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng chung của toàn ngành. Nhân
tố nào có ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng, tương quan của các nhân tố đó đến
lợi nhuận như thế nào là vấn đề quan tâm của nhà quản trị, nhà đầu tư và nhiều đối
tượng khác trong nền kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích
các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTMCP Việt Nam” để làm luận
văn tốt nghiệp.


2

2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn cần đạt được như sau:
-

Xác định được các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài tác động đến
khả năng sinh lờicủa các NHTMCP Việt Nam.


liệu từ báo cáo tài chính được kiểm toán của 40NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn
2006 - 2012. Các biến độc lập về nhân tố bên ngoài ngân hàng được thu thập từ số
liệu thống kê của Ngân hàng Phát triển Châu Á.


3

5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam, từ đó
có thể đưa ra được những chính sách vĩ mô kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng một
hệ thống ngân hàng phát triển bền vững, hoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu
quả.
Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu là nguồn thông tin cung cấp đến các nhà
quản trị ngân hàng, góp phần hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định, chính sách
phát triển hợp lý dựa trên các tác động tích cực cũng như tiêu cực của những nhân
tố tác động đến khả năng sinh lời.
6.

Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 4 chương:
-

Chương 1: Tổng quan vềkhả năng sinh lời của NHTM.

-


lời có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển
trong tương lai. Khi phân tích chỉ tiêu lợi nhuận cần phải kết hợp với các chỉ tiêu
khác như khả năng thanh khoản, mức độ chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như
kế hoạch phát triển lâu dài của ngân hàng. Để đo lường khả năng sinh lời, các ngân
hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận sau một kỳ hoạt động trong mối tương quan
với nguồn vốn, tài sản, khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra. Khả
năng sinh lời của ngân hàng thương mại thông thường được đo lường bằng các tỷ lệ
sau đây:

1.1.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản là tỷ số thể hiện tương quan giữa khả năng
sinh lợi và tài sản của ngân hàng. ROA cho thấy hiệu quả của ngân hàng trong việc
sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận hay nói cách khác,ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả công tác quản lý của ngân hàng. ROA thể hiện bình quân cứ 1 đồng tài sản


5

được sử dụng trong hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và
được tính bằng công thức:
ROA =

Lợ
i nhuậ
n ròng
Tổ
ng tài sả
n

Syfari(2012),Abuzar (2013) và nhiều nhà nghiên cứu khác đã sử dụng tỷ lệ


6

1.1.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường khả năng sinh lời cơ bản từ hoạt động tín
dụng của ngân hàng theo mức tài sản có sinh lời. Đây là yếu tố thể hiện khả năng
tạo ra lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng với tư cách là một trung
gian tài chính. NIM càng cao thì ngân hàng càng có nhiều lợi nhuận. NIM được tính
bằng công thức sau đây:
NIM =

Thu nhập lãi − Chi phí lãi
Tài sản có sinh lời

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, theo
dõi vì tỷ lệ này giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời thông qua việc
kiểm soát chặt chẽ các tài sản có sinh lời cũng như tìm kiếm những nguồn vốn có
chi phí thấp. Liu và Wilson (2010); Dietrich và Wanzenried (2011) đã sử dụng tỷ lệ
thu nhập lãi cận biên là một biến phụ thuộc trong các nghiên cứu về nhân tố tác
động đến khả năng sinh lời của ngân hàng. NIM được đo lường từ thu nhập lãi và
chi phí lãi mà không đề cập đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Do đó, tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên lớn chưa thể phản ánh được hiệu quả kinh doanh thực của ngân
hàng.
1.2 Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Các nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu
khả năng sinh lời của ngân hàng ở một khu vực, một nhóm các quốc gia có những
điểm tương đồng hoặc chỉ tập trung trong phạm vi một quốc gia cụ thể. Kết quả thu
được về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàngđược chia làm
hai loại: các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài.

quả nghiên cứu của Sufian và Razali (2008) tại Philippines đã tìm ra mối tương
quan âm giữa quy mô ngân hàng và khả năng sinh lợi. Trong khi đó, kết quả nghiên
cứu của Sufian (2011) tại Hàn Quốc;Alper và Anbar (2011) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Gur,
Irshad và Zaman (2011) tại Pakistan lại tìm ra mối tương quan dương giữa quy mô
và khả năng sinh lời của các ngân hàng.
1.2.1.2 Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng hay còn được gọi là vốn tự có bao gồm phần
giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác theo quy


8

định của NHNN. Vốn chủ sở hữu cung cấp nguồn lực tài chính cho ngân hàng hoạt
động trong thời gian mới thành lập và giúp ngân hàng kịp thời ứng phó khi có rủi ro
phát sinh. Vốn chủ sở hữu có tính ổn định cao, không ngừng gia tăng qua từng năm
và là nguồn vốn có tính quyết định quy mô hoạt động của một ngân hàng. Các tỷ lệ
an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như giới hạn tín dụng, giới hạn
đầu tư... đều được xác định dựa trên vốn chủ sở hữu. Để nâng cao sức đề kháng
trước các rủi ro và nguy cơ phá sản trong kinh doanh, các ngân hàng phải duy trì sự
ổn định, tăng trưởng vốn chủ sở hữu một cách hợp lý. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ
sở hữu phải phù hợp với quy mô hoạt động và mức độ rủi ro trong kinh doanh. Nhà
quản trị quản lý hiệu quả vốn chủ sỡ hữu sẽ làm tăng khả năng sinh lời của các ngân
hàng một cách bền vững. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh lợi của ngân hàng
từ 18 nước Châu Âu trong giai đoạn 1986 – 1989, Molyneux và Thornton (1992) đã
chỉ ra rằng quy mô vốn chủ sở hữu có tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Nghiên cứu của Athanasoglou và các cộng sự (2005) dựa trên dữ liệu
của các ngân hàng Hy Lạp trong khoảng thời gian từ 1985 đến 2001 cũng đưa ra kết
quả: vốn là một nhân tố quan trọng giải thích khả năng sinh lợi của ngân hàng.Quy
mô vốn ngân hàng càng lớn thì khả năng sinh lợi càng cao. Mối tương quan thuận
nàytiếp tục được tìm thấy trong nghiên cứu của Naceur và Goaied (2008); Sufian và

Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng nguồn vốn của ngân hàng để tài trợ
nhu cầu vay cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế. Đây cũng chính là hoạt
động kinh doanh truyền thống của ngân hàng. Hoạt động tín dụng được thực hiện
thông qua nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài
chính, bảo lãnh, bao thanh toán. Các nghiệp vụ này sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng từ thu nhập lãi vay. Khi ngân hàng mở rộng tín dụng, đồng nghĩa với thu nhập
lãi sẽ tăng lên và lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng lên tương ứng. Tuy nhiên, khi
tăng trưởng tín dụng không đi cùng với việc kiểm soát chất lượng tín dụng một cách
chặt chẽ thì rủi ro sẽ xuất hiện. Các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn phải được trích
lập dự phòng rủi ro, từ đó làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của ngân
hàng. Gur, Irshad và Zaman (2011); Sufian (2011)đã công bố kết quả tương quan
thuận chiều giữa tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng
sẽ làm cho thu nhập lãi của ngân hàng tăng lên, từ đó tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của


10

ngân hàng sẽ tăng lên tương ứng. Nhưng NIM chưa loại trừ khoản mục chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng. NIM tăng có thể dẫn đến mức độ rủi ro tín dụng của ngân
hàng cũng tăng theo. Athanasoglou và các cộng sự (2005); Sufian và Razali (2008);
Alper và Anbar (2011); Syfari (2012) đã chỉ ra mối tương quan nghịch giữa tăng
trưởng tín dụng và lợi nhuận. Những nghiên cứu này đưa ra lời khuyên rằng ngân
hàng nên tập trung vào việc quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng
hơn là việc mở rộng dư nợ tín dụng.
1.2.1.5 Mức độ đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh
Bên cạnh hoạt động truyền thống là huy động vốn và cấp tín dụng, các ngân
hàng còn thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh khác như đầu tư tài chính, kinh
doanh ngoại hối, cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác,
dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ tư vấn, dịch vụ bán chéo sản phẩm bảo hiểm... Đối
với các hoạt động dịch vụ, ngân hàng chẳng những không gặp nhiều rủi ro mà còn

1.2.1.7 Chính sách lãi suất của ngân hàng
Chính sách lãi suất của ngân hàng bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho
vay. Lãi suất huy động là một trong những nguồn chi phí vốn của ngân hàng. Nếu
ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút và duy trì sự ổn định tiền gửi của
khách hàng thì có thể làm tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng.
Trên thực tế, các ngân hàng bắt buộc phải duy trì mức lãi suất tiền gửi cạnh tranh để
có thể thu hút thêm lượng tiền gửi mới và duy trì số dư tiền gửi hiện có. Steven
Fries và các cộng sự (2002) cho rằng tiền lãi để thanh toán cho người gửi tiền là
một biến trong hàm số lợi nhuận của một ngân hàng. Mặt khác, tiền lãi từ hoạt động
tín dụng của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ yếu được dùng để tái đầu tư mở rộng
kinh doanh. Lãi suất cấp tín dụng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của
ngân hàng. Việc quyết định mức lãi suất tín dụng phải dựa trên mức kỳ vọng sinh
lời của ngân hàng, mức rủi ro của khoản tín dụng được cấp và tỷ lệ an toàn vốn.
Bobáková (2003) cho rằng khả năng sinh lợi của ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi
chính sách lãi suất và chính sách này có thể được điều chỉnh để nâng cao lợi nhuận
của ngân hàng. Vì thế, yếu tố quyết định chính là năng lực của ngân hàng trong việc
xây dựng chuẩn khung lãi suất để đáp ứng chi phí sử dụng vốn, chi phí hoạt động,


12

chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản cũng như chi phí vốn chủ sở
hữu.

1.2.1.8 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu
khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả
năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các khoản thanh toán. Nhiệm vụ quan trọng
của ngân hàng là bảo đảm và duy trì khả năng thanh khoản đầy đủ. Nếu xảy ra thiếu
hụt thanh khoản, ngân hàng có thể đang đối diện với tình trạng khó khăn về tài

hơn mà không cần phải tuyển thêm nhân sự và mở thêm chi nhánh, vì vậy giảm
được chi phí giao dịch và cuối cùng là tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng.Bên
cạnh đó, việc sử dụng Internet để thực hiện các giao dịch cũng góp phần làm giảm
chi phí, nâng cao lợi nhuận và phù hợp với xu hướng bảo vệ môi trường của thế
giới.
1.2.1.10 Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng
bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra với lao động để sản xuất ra nó. Năng
suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, đặc
biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt
lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa học công
nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay. Những bằng chứng thực nghiệm từ
Athanasoglou và các cộng sự(2008) đã chỉ ra rằng năng suất lao động tăng có ảnh
hưởng tích cực và quan trọng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Nghiên cứu này
cho thấy năng suất lao động cao là một nhân tố quan trọng tạo ra thu nhập cao cho
ngân hàng. Vì thế, các ngân hàng nên hướng đến mục tiêu tăng năng suất lao động
thông qua các chiến lược như: giữ ổn định đội ngũ lao động, đảm bảo chất lượng
cao hơn của lao động được tuyển dụng mới, cắt giảm nhân sự để tăng tổng đầu ra
bằng cách tăng cường đầu tư vào các tài sản cố định kết hợp với công nghệ mới.


14

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng là các
nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của các nhà quản trị ngân hàng.Đó chính là
các sự kiện diễn ra bên ngoài ngân hàng có liên quan đến nền kinh tế và các chính
sách của Chính phủ. Tuy nhiên, các nhà quản trị vẫn có thể lường trước được những
thay đổi của môi trường bên ngoài và cố gắng xây dựng những giải pháp nhằm nắm
bắt kịp thời các cơ hội phát triển cũng như hạn chế tối đa những tác động không

hàng.Tuy nhiên, nếu lạm phát xảy ra bất ngờ và ngân hàng tỏ ra chậm chạp trong
việc điều chỉnh lãi suất thì chi phí của ngân hàng có thể tăng nhanh hơn thu nhập và
từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận. Nghiên cứu của Ayadi và Boujelbene
(2011); Zeitun (2012) đã cho kết quả tương quan âm giữa tỷ lệ lạm phát và khả
năng sinh lời. Các nhà nghiên cứu này cho rằng trong thời kỳ lạm phát cao, các
ngân hàng dễ bị tổn thương vì lạm phát là nhân tố chính gây áp lực cho các định chế
tài chính. Lạm phát gây ra sự bất ổn cho kinh tế vĩ mô, làm cho rủi ro của ngân
hàng tăng cao và khả năng sinh lời giảm xuống. Từ những nghiên cứu trên có thể
thấy tác động của lạm phát đến khả năng sinh lời của ngân hàng có thể theo chiều
hướng tích cực hoặc chiều hướng tiêu cực.
1.2.2.3 Tốc độ cung tiền
Theo Friedman (1963), tốc độ tăng cung tiền phải bằng với tốc độ phát triển
kinh tế, một mức cung tiền quá mức sẽ là nguồn gốc gây ra lạm phát, từ đó tác động
tiêu cực đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu của Sufian và
Habibullah (2009) đã tìm ra mối tương quan nghịch giữa tốc độ cung tiền và khả
năng sinh lợi của các ngân hàng Trung Quốc. Trong khi đó, một số nghiên cứu khác
lại không tìm thấy mối quan hệ giữa hai biến này.

1.2.2.4 Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn. Thị
trường chứng khoán góp phần quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư cho nền


16

kinh tế, cung cấp môi trường đầu tư cho khách hàng, cung cấp khả năng thanh toán
cho các loại chứng khoán, đánh giá giá trị doanh nghiệp, đánh giá tình hình kinh tế
và tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.Theo nghiên
cứu của Naceur và Goaied (2008), các ngân hàng sẽ có cơ hội nâng cao lợi nhuận
khi thị trường chứng khoán của quốc gia đó phát triển. Trong điều kiện thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status