Tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các trạm y tế của người dân trên địa bàn quận ninh kiều, thành phố cần thơ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHAN THANH HÙNG

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
CÁC TRẠM Y TẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHAN THANH HÙNG

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
CÁC TRẠM Y TẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

PGS.TS. PHẠM HÙNG LỰC

Hà Nội - 2016


1.6. Cây vấn đề…………...……………………………………………………...14
1.7. Giới thiệu s l ợc về quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th .......................... 15
Ch

ng 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU ............................. 16

2.1. Đối t ợng nghiên cứu .................................................................................... 16
2 1 1 Tiêu chu n ự ch n đối tƣợng nghiên cứu ............................................ 16
2 1 2 Tiêu chu n o i tr

................................................................................. 16


ii

2.2. Đị đi m và thời gi n nghiên cứu ................................................................ 16
2.2.1 Quần thể đích, quần thể nghiên cứu và khung mẫu ................................ 16
2 2 2 Thời gi n .................................................................................................. 17
2.3. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 17
2.4. Cỡ mẫu, ph

ng pháp chọn mẫu .................................................................... 17

2 4 1 Cỡ mẫu ...................................................................................................... 17
242

hƣơng pháp ch n mẫu ........................................................................ 18

2.5. Ph


BN

: Bệnh nhân

BV

: Bệnh Viện

CBVC

: Cán bộ viên chức



: C o đ ng

CSSK

: Chăm sóc sức kh e

CSSKBĐ

: Chăm sóc sức kh e b n đầu

CSYT

: C sở y tế

DVKCB


TMH

: T i m i họng

TP

: Thành phố

TYT

: Trạm y tế

UBND

: Ủy b n nhân dân


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc đi m chung củ đối t ợng nghiên cứu ................................................. 24
Bảng 3.2 Các bệnh và triệu chứng c năng củ ng ời dân trong 4 tuần qu ........... 26
Bảng 3.3 Mức độ khó chịu củ những ng ời có bệnh/triệu chứng c năng ............ 26
Bảng 3.4 Tình hình khám chữ bệnh ở trạm y tế củ bệnh nhân có bệnh ............... 26
Bảng 3.5 Lý do khám chữ bệnh củ 51 ng ời đến trạm y tế ................................. 27
Bảng 3.6 Lý do kh ng đi khám bệnh ở trạm y tế trong 193 ng ời .......................... 28
Bảng 3.7 Tình hình khám chữ bệnh ở trạm y tế tr ớc đây (n=400)........................ 28
Bảng 3.8 Tình hình ng ời dân sử dụng các dịch vụ y tế ở trạm y tế ....................... 29
Bảng 3.9 Chi phí khám chữ bệnh ở trạm y tế …………………………………..…29
Bảng 3.10 Thời gi n khám chữ bệnh ở trạm y tế ................................................... 30

Bi u đồ 3.2 Ng ời bệnh đến các c sở y tế trong vòng 4 tuần ................................ 25
Biều đồ 3.3 Cách xử trí khi bệnh nhân kh ng đi khám bệnh ở trạm y tế ................. 27
Bi u đồ 3.4 Sự hài lòng củ ng ời dân với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế ... 30


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Y tế c sở là đ n vị y tế đầu tiên thực hiện nhiệm vụ chuyên m n CSSK
trực tiếp cho ng ời dân. Nghiên cứu m tả thực trạng sử dụng dịch vụ khám
chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân trên đị bàn quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Th năm 2016 với 3 mục tiêu: 1) Xác định tỷ lệ ng ời dân có bệnh sử
dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các Trạm y tế, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Th năm 2016. 2) M tả các loại hình dịch vụ y tế mà ng ời dân có bệnh sử
dụng tại các trạm y tế. 3) Tìm hi u một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng
dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế.
Qu ph ng vấn 400 hộ gi đình, có 61% ng ời có bệnh trong vòng 4 tuần,
Trong đó có 20,9% bệnh nhân đến khám chữ bệnh ở trạm y tế với lý do là gần
nhà (34,5%), chi phí thấp (32,8%), và khám chữ bệnh nh nh (7,8%). Những
c sở y tế khác ng ời dân đến khám nh : bệnh viện c ng (62,2%), mu thuốc ở
nhà thuốc (15,4%) và phòng mạch t (14,7%). Lý do bệnh nhân kh ng khám
chữ bệnh ở trạm y tế: thích khám ở bệnh viện lớn (30,4%), thiếu thiết bị y tế và
thuốc (15,7%), bệnh nhẹ (13,7%), năng lực cán bộ y tế (13,4%).
Loại hình dịch vụ chiếm nhiều nhất ở trạm y tế là khám, chữ bệnh Tây y
(52,4%), t vấn sức kh e (24,2%), khám, chữ bệnh Đ ng y chiếm 7,8%, kế
hoạch hó gi đình chiếm 5,9%, tiêm ngừ chiếm 1,9%, sinh đẻ (0,7%), các
dịch vụ khác (7,1%). Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với dịch vụ khám chữ bệnh ở
trạm y tế là 89,2%.
Các yếu tố nh trình độ học vấn, thu nhập, chi phí khám, và thói quen củ
ng ời bệnh có liên qu n đến việc lự chọn khám chữ bệnh ở trạm y tế. Đ

ph

ng tiện đi lại khó khăn [20].
Với sự phát tri n hiện n y nhu cầu đòi h i về khám chữ bệnh củ ng ời

dân ngày càng lớn, với chất l ợng c o h n, trong khi đó thì khả năng đáp ứng
về dịch vụ y tế củ y tế c sở thì lại thấp và kh ng phù hợp. Đ cho ng ời dân


2

tiếp cận và sử dụng đ ợc dịch vụ y tế thì th ờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nh : Khoảng cách, giá cả, tính sẵn có, sự hi u biết về dịch vụ y tế [1].
Trong những năm gần đây, Đảng và nhà n ớc t đã có nhiều chính sách
nhằm nâng c o chất l ợng hệ thống y tế c sở nh : Chỉ thị 06-CT/TW về củng
cố mạng l ới y tế c sở, Chiến l ợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến
năm 2010, Chuẩn quốc gi về y tế xã gi i đoạn 2001-2010. . . [2,15]. Chính từ
những chính sách này hoạt động củ hệ thống y tế c sở đã đ ợc nâng c o về
chất l ợng nh : Trạm y tế có bác sĩ, đ ợc tr ng bị các tr ng thiết bị y tế hiện đại
và đầy đủ, nhà trạm kh ng tr ng, nh ng sức thu hút ng ời dân đến sử dụng dịch
vụ y tế nói chung và dịch vụ khám chữ bệnh nói riêng vẫn còn ch

đáp ứng

đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ ng ời dân. Theo kết quả điều tr củ Hà
Văn Giáp thì chỉ có 22,3% số ng ời ốm lần đầu đến trạm y tế xã khám chữ
bệnh, tác giả Trần Thu Thuỷ là 19,29%, tác giả Tr

ng Việt D ng là 12,3 %



hv
nh


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ ng ời dân có bệnh sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại
các Trạm y tế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016.
2. M tả các loại hình dịch vụ y tế mà ng ời dân có bệnh sử dụng tại các
Trạm y tế, quận Ninh Kiều thành phố Cần Th năm 2016.
3. Xác định một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ
bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân có bệnh ở quận Ninh Kiều thành phố
Cần Th năm 2016.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về dịch vụ khám, chữa bệnh
Khám bệnh: là việc h i bệnh, kh i thác tiền sử bệnh, thăm khám thực
th , khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng
đ chuẩn đoán và chỉ định ph

ng pháp điều trị phù hợp đã đ ợc c ng

nhận [32].
Chữa bệnh: là việc sử dụng ph

y tế t nhân c ng đ ng hoạt động song song.
1.2.1. Tuy n trun

n

Bộ Y tế là c qu n chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà ớc về
c ng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng c o sức kh e nhân dân, b o gồm các lĩnh
vực y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học c truyền,
thuốc, mỹ phẩm, n toàn vệ sinh thực phẩm và tr ng thiết bị y tế; quản lý nhà
n ớc về các dịch vụ c ng thuộc các lĩnh vực quản lý của bộ và thực hiện đại
diện chủ sở hữu phần vốn củ nhà n ớc tại doanh nghiệp có vốn nhà n ớc
thuộc bộ quản lý theo quy định củ pháp luật.
Lĩnh vực khám chữa bệnh tuyến trung
chữa bệnh đ ợc trang bị các ph

ng: đây là những c sở khám

ng tiện kỹ thuật tốt, tập trung hầu hết các bác

sĩ có chuyên m n c o, có khả năng chuẩn đoán và điều trị những tr ờng hợp
phức tạp.
1.2.2. Tuy n tỉnh th nh ph trực thuộ trun

n

Sở Y tế là c qu n chuyên m n thuộc ủy b n nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung

ng, có chức năng th m m u, giúp ủy b n nhân dân cấp tỉnh,



ng trình mục tiêu y tế, quản lý

trạm Y tế xã và phòng khám đ kho khu vực.
1.2.4. Tuy n xã ph

ng

Là đ n vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống
y tế nhà n ớc có nhiệm vụ thực hiện các nội dung chăm sóc sức khoẻ b n đầu
cho nhân dân trên đị bàn. Hiện n y cán bộ y tế xã trong toàn quốc kh ng thiếu,
trừ vùng núi, vùng x , nh ng c cấu chất l ợng còn thiếu và hạn chế. Tăng
c ờng c ng tác khám chữa bệnh và dự phòng cả về t chức, đào tạo và đầu t
nâng cấp các c sở chuyên m n, kh i phục và phát tri n các phong trào vệ sinh
phòng bệnh và bảo vệ m i tr ờng sống. Trong những năm gần đây đã có nhiều
chính sách về hoạt động y tế xã nh Chỉ thị 06-CTTW của Ban Chấp hành Trung
ng về củng cố mạng l ới y tế c sở, Chuẩn quốc gia về y tế xã gi i đoạn 2001
- 2010 đ củng cố và nâng c o chất l ợng hoạt động của trạm y tế xã, đáp ứng
đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ nhân dân [3].


7

1.2.5. Tuy n thôn ản
Là “chân rết” của y tế xã, ph ờng, ở ng y trong dân, bám sát dân có
nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phát hiện sớm bệnh dịch, s cứu và
xử trí cấp cứu b n đầu, chăm sóc ng ời mắc bệnh nhẹ mạn tính... Vì vậy, y tế
th n bản có ý nghĩ qu n trọng và rất cần thiết trong việc chăm sóc sức khoẻ tại
cộng đồng nhất là khu vực n ng th n miền núi. Củng cố và nâng c o chất l ợng
hoạt động của mạng l ới này đ y tế th n, bản thực sự là cánh t y v

chăm sóc sức khoẻ rõ nhất, là n i trực tiếp thực hiện và kiếm nghiệm các chủ
tr

ng, chính sách củ Đảng và Nhà n ớc về y tế, là bộ phận quan trọng nhất

củ ngành y tế th m gi vào n định chính trị - xã hội [24], [25].
1.3. Hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, phƣờng
Trạm y tế xã, ph ờng là đ n vị đầu tiên tiếp xúc với ng ời dân, thực hiện
nhiệm vụ về cả y tế dự phòng và điều trị là một trong những đ n vị ở rất gần
ng ời dân, biết rõ những thói quen, tập quán sinh sống, tình hình kinh tế xã hội
tại đị ph

ng. Là đ n vị kỹ thuật chăm sóc sức kh e b n đầu (CSSKBĐ), phát

hiện sớm và phòng chống dịch bệnh, CSSKBĐ và đỡ đẻ th ng th ờng, cung
ứng thuốc thiết yếu, vận động nhân dân kế hoạch hó gi đình, bảo vệ sức kh e
bà mẹ và trẻ em, vệ sinh m i tr ờng [44].
Trong t ng số l ợt ng ời dân tiếp cận ngoại trú trạm y tế, gần 40% l ợt
ng ời liên qu n đến tiêm chủng hoặc y tế dự phòng, trên 40% liên qu n đến
điều trị bệnh củ ng ời từ 6 tu i trở lên, gần 15% liên qu n đến chăm sóc th i
sản và điều trị trẻ em d ới 6 tu i, bao gồm phục hồi chức năng, ki m tra sức
kh e và những dịch vụ khác. Nh vậy hoạt động của trạm y tế chủ yếu tập trung
thực hiện các ch

ng trình y tế quốc gi , các ch

ng trình y tế đị ph

ng,



ng về

củng cố mạng l ới y tế c sở, Chuẩn quốc gia về y tế xã gi i đoạn 2001 - 2010
đ củng cố và nâng c o chất l ợng hoạt động của trạm y tế xã, đáp ứng đ ợc
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ nhân dân [3], [29].
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh
1.4.1. Ti p c n d ch v
Tiếp cận y tế là khả năng mà ng ời sử dụng các dịch vụ sức khoẻ cần có
th đ ợc đáp ứng tại n i cung cấp. Mục đích của dịch vụ y tế là đến với mọi
ng ời cộng đồng, nhằm thoả mãn nhu cầu về sức khoẻ cho con ng ời và cộng
đồng.
Tiếp cận dịch vụ y tế phục vụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố sau:
- Nhóm khoảng cách từ n i ở đến c sở y tế.
- Nhóm yếu tố kinh tế.
- Nhóm yếu tố dịch vụ y tế
- Nhóm yếu tố về văn hoá


10

1.4.2. Y u t b nh
Mức độ bệnh sẽ quyết định sự lựa chọn cách thức chữa bệnh củ ng ời
dân. Khi đ u ốm nhẹ: Cảm cúm, đ u bụng, nhức đầu... th ng th ờng mọi ng ời
đều có chung cách giải quyết đó là “cố gắng chịu”, đó là đ tự kh i hoặc sử
dụng các loại thuốc có sẵn trong nhà hoặc tự ý mu thuốc tự chữ mà kh ng có
sự can thiệt của thầy thuốc. Họ chỉ đến các c sở y tế khi bệnh kh ng kh i hoặc
tiến tri n nặng h n. Còn đối với những ng ời có điều kiện khá h n thì đi các
tuyến trên; đối với những ng ời nghèo thì chọn y tế đị ph
1.4.3. Y u t


1.5. Tình hình nghiên cứu về dịch vụ y tế trong và ngoài nƣớc
1.5.1.

n h n ứu n ớ n o
Các nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đều cho thấy quyết

định củ ng ời bệnh đi đâu, làm gì khi bị bệnh phụ thuộc khá nhiều vào tính sẵn
có dịch vụ, chất l ợng dịch vụ y tế, giá thành c ng nh cấu trúc xã hội niềm tin
về sức khoẻ và các đặc tr ng cá nhân củ ng ời bệnh c ng nh loại bệnh, mức
độ bệnh, khoảng cách từ nhà đến c sở y tế và khả năng tiếp cận tới các dịch vụ
y tế củ ng ời dân [45].
Nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đã đ ợc thực hiện ở nhiều
n ớc nh Thuỵ Đi n, Mỹ, Anh từ đầu thế kỷ XX.
Một cuộc điều tra tại 4 làng củ Thái L n với 1755 tr ờng hợp ốm đ ợc
ghi chép lại cho thấy có tới 70% tự điều trị khi bị bệnh đ ợc khám bởi các cán
bộ chuyên m n [46].
Một tỷ lệ số ng ời tự điều trị là nguyên nhân dẫn đến hiện t ợng lạm
dụng thuốc. Đối với các n ớc đ ng phát tri n, hiện t ợng lạm dụng thuốc càng
xảy r nghiêm trọng h n, tình trạng tự mua thuốc điều trị đã trở thành ph biến.
Một nghiên cứu 25.951 tr ờng hợp ở Andhra Pradesh cho thấy 47% thuốc ở
các hiệu thuốc trong thành phố đ ợc bán kh ng có chỉ định của thầy thuốc [42].
Ở các n ớc đ ng phát tri n, với nhiều lý do khác nh u, y tế t nhân đã đ ợc huy
động tham gia cung cấp dịch vụ y tế, giảm bớt gánh nặng của y tế nhà n ớc,
đồng thời đáp ứng đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của ng ời dân. Ở các n ớc
mới c ng nghiệp hoá và các n ớc khu vực Đ ng N m Á do sự tăng tr ởng kinh
tế c o, nên mức sống củ ng ời dân tăng lên và nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế
c ng tăng nh ng y tế nhà n ớc ch

đáp ứng đủ. Đối với một số n ớc đ ng trải


tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB củ ng ời dân tại TYT cho thấy tỷ lệ hộ gia
đình có ng ời ốm trong 2 tuần tr ớc điều tr là 27,89%. Tỷ lệ ng ời ốm 7,23%
trong đó có 59,5% số này đến khám chữa bệnh tại TYT xã. Lý do chủ yếu chọn
KCB tại TYT. Xã là có thẻ BHYT đăng ký KCB tại TYT 62%. Lý do chính
kh ng chọn KGB tại xã là do thiếu thuốc tốt 61,7%, kh ng có bác sĩ tại TYT
56,14%, bệnh nhẹ tự mua thuốc điều trị 52,9%. 92% ý kiến cho rằng chi phí cho
KCB tại TYT xã là chấp nhận đ ợc [20].
Theo nghiên cứu ở Bạc Liêu năm 2012 cho thấy trong số hộ có ng ời
đến TYT trong 2 tuần là 31,36%. Trong đó đến đ tiêm phòng là cao nhất
chiếm 32,98%, kế đến khám chữa bệnh chiếm tỉ lệ 28,19% [36].
Theo nghiên cứu ở tỉnh Đồng N i năm 2010, cho thấy ng ời bệnh có
khuynh h ớng tự điều trị (34,5%) và đến khám chữa bệnh tại y tế t (35,6%), tỉ
lệ đến KCB tại TYT thấp (8%) [21].


13

Qu điều tr ng ời dân về tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại
3 xã l Kh

l, l Phí, Hoà Phú, huyện Ch păh, tỉnh Gia Lai, tỷ lệ ng ời dân đến

TYT sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh là 37,7%; đến bệnh viện là 17%; đến y tế
tự nhân là 26,8% và kh ng đi khám chữa bệnh là 18,5%. về các yếu tố liên qu n
đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của ng ời dân, ng ời có độ tu i trên 60
sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế là 11,77%; ng ời có độ độ tu i
1 6 - 5 9 đến y tế t nhân là 14, 84%; ng ời có học vấn ti u học và THCS đến
tại trạm y tế là 23,22%; ng ời n ng dân kh ng đi khám chữa bệnh là 20,16%;
ng ời có BHYT chọn trạm y tế chữa bệnh là 25,81% trong khi kh ng có thẻ

chữa
bệnh ở
trạm y
tế

Nhà

gần

Đăng

trong
thẻ
BHYT
n i
khám
bệnh là
ở trạm
y tế

Do điều kiện của
trạm y tế

Điều kiện c sở
vật chất, chi phí

Vị trí
thuận
lợi,
đ ờng


ng, giữ v i trò là

trung tâm chính trị, văn hó , kinh tế củ vùng đồng bằng s ng Cửu Long nói
chung, quận Ninh Kiều là quận trung tâm củ thành phố cần Th nói riêng. Theo
Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 củ Chính phủ, quận
Ninh Kiều đ ợc thành lập trên c sở toàn bộ diện tích tự nhiên có 29,22 km2 và
dân số 208 nghìn ng ời, gồm các ph ờng nội thành thành phố Cần Th , tỉnh
Cần th c gồm Cái Khế, n Hò , Thới Bình, n Nghiệp, n C , n Hội, Tân
An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, n Khánh, H ng Lợi và n Bình [5].
Quận Ninh Kiều tại mỗi ph ờng có một trạm y tế. Có th nói, những hạn
chế về năng lực chuyên m n, c sở vật chất là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
ng ời dân kh ng đến điều trị tại các đ n vị y tế gần g i nhất. Vì những khó
khăn củ các trạm y tế thuộc khu vực nội chủ yếu là về c sở vật chất thì các
trạm y tế ngoại thành lại phải đ

ng đầu với tình trạng thiếu bác sĩ. bác sĩ

kh ng có ý định về c ng tác tại tuyến trạm y tế.
Thời gi n qu , UBND TP Cần Th đã có chính sách khuyến khích, hỗ
trợ cán bộ đại học (bác sỹ) về c ng tác tại các trạm y tế tuyến xã, ph ờng, thị
trấn. Theo đó, bác sỹ về c ng tác tại trạm y tế sẽ đ ợc hỗ trợ từ 600 trăm ngàn
đến 1 triệu đồng /tháng, trong vòng 3 năm, tùy theo xã, ph ờng, thị trấn [5].
Tuy nhiên, theo ý kiến củ nhiều bác sỹ, mức hỗ trợ này vẫn còn thấp,
ch

đủ tạo điều kiện đ các bác sỹ n tâm về trạm c ng tác, hiện chỉ trên 75%

trạm y tế trong toàn thành phố có bác sỹ. Kết quả là nhiều trạm y tế vẫn thiếu
bác sỹ và lãnh đạo ngành y tế phải điều động bác sỹ tuyến quận, huyện và tuyến

- Những đối t ợng vãng l i, ở trọ tại đị bàn nghiên cứu trong thời gi n
ngắn.
- Những ng ời có trong d nh sách nh ng vắng mặt trong thời gi n
nghiên cứu.
- Ng ời trong tình trạng sức kh e kh ng cho phép trả lời bộ câu h i hoặc
mắc bệnh tâm thần, thần kinh.
2.2. Đị điểm và thời gi n nghiên cứu
2.2.1 Qu n thể í h qu n thể n h n ứu v

hun

ẫu

-Quần thể đích: Ng ời dân đ ng sinh sống ở quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Th .
-Quần thể nghiên cứu: Chủ hộ hoặc ng ời khác trong gi đình đủ 16 tu i
trở lên tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th . Mỗi hộ chỉ ph ng vấn 1 ng ời vì
những ng ời sống chung nhà có các thói quen, điều kiện kinh tế gi đình giống
nh u có th cho kết quả ph ng vấn trùng lặp.


17

-Khung mẫu: D nh sách các hộ gi đình trên đị bàn quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Th năm 2016.
. . .

h

n: Thời gi n thực hiện đề tài từ tháng 02/2016 đến tháng

hình sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh củ ng ời dân tại xã I kh

i, xã I phí,

xã Hị Phú, huyện Ch păh, tỉnh Gi L i năm 2008”, tỷ lệ ng ời bệnh có sử
dụng dịch vụ y tế tại TYT, p = 0,377.
d = Khoảng sai lệch mong muốn d = 0,05
Thế số vào c ng thức trên t tính đ ợc

n=

(1,96)2 x 0,377(1- 0,377)
(0,05)2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status