TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ CẨM TÚ
NGHIÊN CỨU SỰ SẴN LÒNG TRẢ CỦA CÁC
HỘ GIA ðÌNH CHO VIỆC TĂNG PHÍ VỆ
SINH TRÊN ðỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LÊ CẨM TÚ
MSSV: 4105712 NGHIÊN CỨU SỰ SẴN LÒNG TRẢ CỦA CÁC
HỘ GIA ðÌNH CHO VIỆC TĂNG PHÍ VỆ
SINH TRÊN ðỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
MÃ SỐ NGÀNH: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. VŨ THÙY DƯƠNG
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
Người thực hiện
ii
TRANG CAM KẾT Tôi xin cam ñoan ñề tài nghiên cứu này do chính bản thân tôi thực hiện, có
sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu nào.
Các số liệu ñược thu thập từ những nguồn hợp pháp, nội dung và kết quả nghiên
cứu của ñề tài là trung thực. Cần Thơ, ngày … tháng … năm
Người thực hiện
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Ninh Kiều, ngày tháng năm….
2.1.3 Phương pháp ñánh giá ngẫu nhiên (CVM). 7
2.1.4 Áp dụng phương pháp CVM vào ñề tài nghiên cứu 10
2.1.5 Khái niệm về dịch vụ 12
2.1.6 Giới thiệu sơ nét về dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh
hoạt 12
2.1.7 Các nguồn thu cho hoạt ñộng bảo vệ môi trường 13
2.1.8 Một số biện pháp chế tài ñối với hành vi vứt rác bừa bãi 14
2.1.9 Mức thu phí vệ sinh trên ñịa bàn Thành phố Cần Thơ 15
2.1.10Một số ñịnh nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 17
2.1.11 Vai trò của cộng ñồng trong bảo vệ môi trường 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19 v
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 23
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẬN NINH KIỀU 23
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 23
3.1.2 ðiều kiện Kinh tế - Xã hội 24
3.2 HIỆN TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT HIỆN NAY TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25
3.2.1 Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt 25
3.2.2 Thực trạng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải hiện nay ở quận
Ninh Kiều 27
CHƯƠNG 4 ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ HÀI LÒNG VÀ ƯỚC MUỐN SẴN
LÒNG CHI TRẢ CỦA HỘ GIA ðÌNH CHO DỊCH VỤ THU GOM RÁC
THẢI 28
4.1 MÔ TẢ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
4.2 THÁI ðỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA ðÁPVIÊN ðỐI VỚI CÁC VẤN
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TPCT: Thành phố Cần Thơ
ðBSCL: ðồng bằng sông Cửu Long
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
UBND: Ủy ban nhân dân
CVM: Contigent Valuation Method (Phương pháp ñánh giá ngẫu nhiên)
WTP: Willingness To Pay (Sự sẵn lòng trả)
TTCN: tiểu thủ công nghiệp
PTNT: phát triển nông thôn
điều đó đã làm gia tăng đáng kể một lượng rác thải không chỉ ở đô thị mà cả
các vùng nông thôn.
Thành phố Cần Thơ (TPCT) là đô thị trung tâm trong hệ thống các đô
thị ở khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một khu vực trọng yếu
và là đầu mối của hầu hết các hoạt động buôn bán, kinh doanh thương mại của
vùng, cũng vì thế mà lượng dân cư tập trung về đây sinh sống ngày càng
nhiều. Hòa nhịp cùng tốc độ phát triển chung của cả nước, quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa ở Thành phố ngày càng nhanh, các khu dân cư, khu
công nghiệp ngày càng nhiều cùng với tốc độ gia tăng dân số. Trong những
năm gần đây, sự liên tục gia tăng lượng rác thải sinh hoạt đặt ra nhiều vấn đề
về thu gom, xử lý đối với Thành phố Cần Thơ (TPCT) nói chung và quận
Ninh Kiều nói riêng, bởi vì lượng gia tăng nhanh chất thải rắn sinh hoạt
(CTRSH) sẽ dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường và do vậy sẽ tác động tới
sức khỏe cộng đồng là điều không thể tránh khỏi. Từ đó ảnh hưởng không nhỏ
đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường đô thị của
thành phố Cần Thơ.
Trong những năm qua thành phố cũng có nhiều biện pháp khắc phục
những tác hại trên, điển hình là thành lập Công ty Công trình đô thị thành phố
Cần Thơ và Công ty cổ phần Minh Tâm chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố, thế
nhưng bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều bất cập: theo Sở Xây dựng thành phố
Cần Thơ cho biết với tốc độ phát triển kinh tế nhanh như hiện nay thì mỗi
ngày toàn thành phố Cần Thơ thải ra khoảng 650 tấn chất thải rắn, nhưng tỉ lệ
thu gom chỉ đạt khoảng 63%, trong khi đó lượng rác còn lại khoảng 400
tấn/ngày không được thu gom mà bị đổ ra sông, rạch, ao, hồ…Nguyên nhân
dẫn đến thực trạng này là do công tác thu gom vận chuyển rác thải trên địa bàn
thành phố Cần Thơ chưa được đầu tư đồng bộ. Hiện nay, hầu hết công tác thu
gom rác thải tại các quận như: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn đều
tập trung vận chuyển về bãi rác Tân Long thuộc huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu
sự bao tiêu của Nhà nước và duy trì chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh
hoạt tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung cần có mục tiêu cụ thể:
Đánh giá tình hình chung của công tác thu gom, quản lý rác thải hiện nay
trên địa bàn quận Ninh Kiều, TPCT.
3
Phân tích thái độ và sự hiểu biết của người dân đối với các vấn đề liên
quan đến rác thải. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu
gom rác thải.
Phân tích sự sẵn lòng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi
trả của hộ gia đình không sản xuất kinh doanh có nhà trong hẻm đối với dịch
vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Ninh Kiều, TPCT.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm duy trì chất lượng thu gom rác
thải, đồng thời đem lại sự hài lòng và khuyến khích sự tham gia của người dân
đối với dịch vụ thu gom rác thải.
1.3. PHẠM VI NGHIÊM CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường Cái Khế và Xuân Khánh,
quận Ninh Kiều TPCT vì đây là những phường nằm khu vực trung tâm quận,
có lượng rác thải sinh hoạt lớn do tập trung nhiều chợ và trung tâm thương
mại.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12/2013. Đề tài sử dụng số
liệu thứ cấp năm 2011, 2012. Điều tra về nhận thức và sự sẵn lòng trả của các
hộ gia đình tiến hành vào tháng 9/2013.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hộ gia đình không sản
xuất kinh doanh đang sử dụng dịch vụ thu gom rác có nhà trong hẻm trên địa
lòng chi trả này bao gồm: mức phí đóng, trình độ học vấn của người dân sử
dụng dịch vụ, lượng rác thải hàng tháng và sự tin tưởng thông tin được cung
cấp.
Tăng Ngọc Khánh Vy (2012) sử dụng phương pháp phân tích bảng chéo,
phân tích nhân tố, CVM và mô hình hồi quy để đánh giá sự hài lòng và ước
muốn sẵn lòng trả của người dân quận Ninh Kiều đối với việc thu gom chất
thải rắn của công ty công trình đô thị thành phố Cần Thơ. Qua đó, nhìn chung
người dân hài lòng với việc thu gom của công ty như về thời gian, số lần thu
gom, phương tiện,…Khi khảo sát về việc tăng phí thu gom thì có 62,4% người
dân đồng ý và 37,6% không đồng ý do muốn giảm chi tiêu gia đình. Qua tính
toán mức sẵn lòng trả trung bình (WTP mean) của người dân là 4.225 đồng
(tương đương 0.201% thu nhập hàng tháng của hộ gia đình). Mức sẵn lòng trả
của người dân phụ thuộc vào 5 yếu tố: số thành viên trong gia đình, lượng rác
thải hàng ngày, thu nhập trung bình, lượng rác thải địa phương và nghề nghiệp
đáp viên.
Lê Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa, Mã Bình Phú (2012), bài viết
trình bày kết quả khảo sát thực trạng chọn nơi làm việc của 385 sinh viên kinh
tế của Trường Đại học Cần Thơ sau tốt nghiệp. Thông qua phương pháp phân
tích nhân tố và mô hình hồi quy nhị nguyên, kết quả rút được 5 nhân tố tác
động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, xếp theo
thứ tự tầm quan trọng; (1) Điều kiện làm việc tại địa phương, (2) Tình cảm
quê hương, (3) Chi phí sinh hoạt ở địa phương, (4) Mức lương bình quân tại
5
địa phương, (5) Chính sách ưu đãi của địa phương. Kết quả phân tích hồi quy
cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam
và nữ trong quyết định về quê làm việc. Trong khi đó, chọn những sinh viên
nào chịu sự chi phối bởi người thân khi quyết định chọn nơi làm việc thì sẽ có
xu hướng về quê làm việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh hưởng
bởi gia đình.
là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất
của sự vật. Phán đoán là tư duy trừu tượng, liên kết các khái niệm với nhau để
khẳng định hay phủ định một đặc điểm, một thuộc tính của đối tượng. Suy
luận là hình thức tư duy trừu tượng liên kết các phán đoán lại với nhau để rút
ra một phán đoán có tính chất kết luận tìm ra tri thức mới.
2.1.2. Khái niệm sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay; WTP)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP (Willing to
pay) là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng và có khả năng chi trả để có
7
được hàng hóa hay dịch vụ nào đó, ví dụ như việc cải thiện chất lượng môi
trường, có được một ngày nghỉ để đi câu cá, hay một chuyến đi thăm miệt
vườn, hay chi phí bỏ ra cho việc phòng tránh dịch bệnh, Cá nhân lựa chọn
mức WTP phục thuộc vào sở thích và điều kiện của mình.
2.1.3. Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM là phương pháp phỏng vấn
trực tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung
ứng hàng hóa, dịch vụ môi trường hoặc ngăn cản một sự thay đổi môi trường
nào đó.
Ứng dụng của CVM: có thể đánh giá được giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP
để từ bỏ sự cải thiện.
- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để
chấp nhận thiệt hại.
- Ưu điểm của CVM: định giá được giá trị phi sử dụng (non use value).
Các bƣớc thực hiện CVM
Bƣớc 1: Xác định hàng hóa (vấn đề) cần đánh giá
Đối tượng được đề cập đến ở đây là gì?. Tác động như thế nào đến vấn
đề nghiên cứu.
Mô tả thị trường, trong đó ai là người được hưởng lợi, ai bị thiệt hại
“Bảng câu hỏi (hay còn gọi là phiếu đều tra) là hệ thống các câu hỏi
được sắp xếp trên cơ sở các nguyên tắc, trình tự logic và theo nội dung nhất
định nhằm giúp cho người đều tra có thể thu được thông tin về hiện tượng
nghiên cứu một cách đầy đủ, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đã được thiết lập”
(Giáo trình Lý thuyết thống kê – 2006).
Trong các cuộc điểu tra nói chung, dù thuộc về lĩnh vực gì thì bảng câu
hỏi luôn đóng vai trò rất quan trọng, nó là công cụ để người nghiên cứu truyền
tải nội dung đến người được hỏi và thu nhận những phản hồi từ họ. Vì vậy, chỉ
cần nhìn vào bảng hỏi cũng có thể cho ta biết được những thông tin sơ lược
nhất về cuộc đều tra như mục đích đều tra, chương trình, tổ chức đều tra,…
Các bước xây dựng bảng câu hỏi
- Xác định lại hàng hóa cần đánh giá
- Thiết kế kịch bản
- Đặt câu hỏi về WTP
Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ (attiude, opinion, knowledge
question), các câu hỏi “tiếp theo” (follow-up question), sự hài lòng và nhu cầu
sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (demographic).
9
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
Cấu trúc bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về thái độ
- Kịch bản
- Mô tả các thuộc tính của hàng hóa
- Mô tả thị trường; gia đình cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và ai chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào?, cá
nhân hay hộ gia đình?, thời gian thanh toán?, cơ quan nào chịu trách nhiệm
thu tiền?, phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là
công bằng và có tính thực tế.
- Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu
J
jk
k
h
1
- Hàm “survisor fuction” là
N
nj
S
tj
)(
- WTP trung bình là:
tjtSMeanWTP
j
J
j
tj
1
0
)(
công tác thu gom rác thải trên địa bàn quận Ninh Kiều, TPCT. Thái độ và sự
hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường sống xung quanh đang ngày
càng bị đe dọa. Chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ các hộ dân đến
địa điểm trung chuyển rác do gia đình chi trả (thông qua phí vệ sinh thu hằng
tháng) và phần chi phí địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử lý
do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả, như vậy hàng năm quận Ninh Kiều phải
chi trong ngân sách khoảng 40 tỷ đồng. Bên cạnh đó, hiện nay thành phố Cần
Thơ nói chung và quận Ninh Kiều nói riêng đang phải đối mặt với vấn đề tìm
nơi mới để xử lý rác thải thay vì xử lý tại bãi rác Tân Long thuộc huyện Phụng
Hiệp tỉnh Hậu Giang như trước đây. Để góp phần giảm bớt gánh nặng cho
việc bao tiêu của Nhà nước và duy trì chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh
hoạt trước những khó khăn thực tại thì với mức phí mà người dân chi trả hiện
tại vẫn chưa đủ đáp ứng chính vì lẽ đó cần phải có sự đóng góp thêm từ phía
người dân thông qua việc tăng thêm mức phí vệ sinh hàng tháng. Câu hỏi
WTP được đặt ra: Bây giờ chúng tôi muốn biết gia đình Ông/Bà có đồng ý
đóng tiền phí vệ sinh cao hơn để góp phần duy trì chất lượng dịch vụ trước
khó khăn trong việc tìm nơi xử lý rác đồng thời giảm phần nào bao cấp
ngân sách cho Nhà nước?
2.1.4.3. Cách thức chi trả và mức giá
- Cách thức chi trả: Số tiền chi trả của người dân cho dịch vụ vệ sinh
cũng như các cách thu phí điện, nước truyền thống, phí vệ sinh được thu gom
mỗi tháng một lần và do nhân viên của các đơn vị thu gom thực hiện.
- Mức giá được đáp viên trực tiếp đưa ra.
2.1.4.4. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Phỏng vấn viên đến các
hộ gia đình đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần
12
trao đổi. Đưa bản câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có những câu
hỏi nào mà đáp viên chưa rõ thì phỏng vấn viên sẽ giải thích và hướng dẫn cụ
nhiên do đặc thù của rác thải, mùi hôi là một vấn đề không thể tráng khỏi.
Trong quá trình lưu trữ, thu gom và vận chuyển mùi hôi sẽ phát sinh kèm theo
13
nước rỉ rác làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người thu gom, người đi đường,
gây mất mỹ quan đô thị.
- Xử lý chất thải: Là một quá trình sử dụng công nghệ, kỹ thuật để làm
biến đổi chất làm cho chúng mất đi hoặc biến đổi sang một dạng khác không
gây ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho môi trường và kinh tế xã hội. Xử lý chất
thải có thể bằng phương pháp hóa học, lý học, hóa lý hay sinh học. Có khi quy
trình xử lý chất thải đơn giản nhưng có khi là cả một dây chuyền công nghệ.
Xử lý chất thải rắn được gọi là xử lý rác.Xử lý rác bao gồm phân loại, thu
gom, vận chuyển và chế biến rác.Xử lý rác bao gồm phân loại, thu gom, vận
chuyển và chế biến rác. Xử lý chất thải lỏng có thể là xử lý nước tahir. Tùy
theo chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm mà có những công nghệ xử lý khác nhau.
Trong một số trường hợp, khái niệm xử lý chất thải và xử lý ô nhiễm là đồng
nghĩa với nhau, nhưng giữa chúng có một sự khác nhau nhỏ.
2.1.7.Về các nguồn thu cho hoạt động vệ sinh môi trƣờng
- Trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005 có qui định về phí bảo vệ môi
trường và qui định về quỹ bảo vệ môi trường. Thông tư số 97/2006/TT-BTC
ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, trong đó có các qui định về phí vệ sinh như sau:
+ Đối với các cá nhân, hộ gia đình, mức thu tối đa không quá 3.000
đồng/người/tháng hoặc không quá 20.000 đồng/hộ/tháng.
+ Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở
làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, mức thu tối đa
không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
+ Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống,
tuỳ theo quy mô của từng đối tượng mà có mức thu cho phù hợp nhưng tối đa
xã hội. Mức xử phạt từ 60.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Thượng tá Lê
Minh Châu, Trưởng phòng Cảnh sát Môi trường Công an tỉnh Bình Dương).
Tháng 7/2013 Dự thảo Nghị định thay thế cho Nghị định 117/2009/NĐ-
CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định xử
lý đối với hành vi vứt rác thải bừa bãi chính thức có hiệu lực. Theo đó, đề xuất
mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000-500.000 đồng đối với hành vi đổ
rác không đúng nơi quy định ở khu đô thị, chung cư. Đối với hành vi đổ rác
thải sinh hoạt trên đường phố, hệ thống thoát nước sẽ bị phạt nặng từ 500.000-
1.000.000 đồng. Cùng với đó là phạt tiền từ 1.000.000-5.000.000 đồng đối với
hành vi thu gom rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định về bảo vệ môi
trường.
Với thực trạng việc vứt rác một cách bừa bãi ngày càng trở nên nghiêm
trọng, gây ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế, đời sống xã hội và đặc biệt hơn
là môi trường sống thì biện pháp chế tài cần phải được đặt ra, có nhiều nguồn
ý kiến của những người nghiên cứu khác nhau, mốt số đồng ý là phải phạt
nặng đối với hành vi vứt rác bừa bãi này, như thế mới có thể làm giảm bớt
trường hợp vi phạm, đồng thời qua đó nâng cao giá trị của pháp luật, đưa pháp
luật đến mọi người dân. Trái lại cũng có ý kiến cho rằng, rất khó để áp dụng
biện pháp chế tài đối với người có hành vi vứt rác, việc áp dụng biện pháp chế
15
tài quá khắc nghiệt có thể mang lại hiệu quả trái ngược, phản tác dụng. Vả lại
một khi ng ười ta cố tình thực hiện thì công tác giám sát để phát hiện là vấn đề
không hề đơn giản.
2.1.9. Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12
năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung
Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng
nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí, cụ thể
được trình bày trong 2.1. Mức phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Cần Thơ