Đánh giá sự sẵn sàng chi trả của các hộ gia đình cho việc giảm thiểu rủi ro lũ lụt ở Nghệ An bằng phương pháp lựa chọn thử nghiệm - Pdf 29



Mục lục
5TDanh mục các hình vẽ5T
5TDanh mục các bảng biểu5T
5TDanh mục từ viết tắt5T
5TMỞ ĐẦU5T
5TI.5T 5TTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI5T
5TII.5T 5TMỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI5T
5TIII.5T 5TPHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI5T
5TIV.5T 5TCÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU5T
5TCHƯƠNG I5T
5TTỔNG QUAN5T
5T1.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An5T 1
5T1.1.1 Điều kiện tự nhiên5T 1
5T1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội5T 5
5T1.1.3 Tình hình thiên tai5T 7
5T1.2 Tài liệu đã có về sự sẵn sàng chi trả để giảm nguy cơ lũ lụt5T 9
5T1.2.1 Định giá giảm nguy cơ lũ lụt5T 9
5T1.2.2 Sẵn sàng trả tiền cho bảo hiểm lũ lụt5T 10
5T1.3 Rủi ro lũ lụt và quản lý lũ lụt tại Việt Nam5T 12
5T1.3.1 Nguy cơ lụt tại Việt Nam5T 12
5T1.3.2 Quản lý lũ lụt tại Việt Nam5T 14
5TCHƯƠNG II5T
5TCƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN5T
5TPHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN THỬ NGHIỆM RỜI RẠC5T
5T2.1. Nguyên tắc cơ bản phương pháp lựa chọn thử nghiệm rời rạc5T 17
5T2.1.1 Lựa chọn thử nghiệm rời rạc5T 22
5T2.1.2 Sự bao gồm một thuộc tính chi phí5T 23
5T2.2. Nền tảng của lựa chọn thử nghiệm rời rạc5T 24
5T2.2.1 Quy tắc quyết định ngẫu nhiên5T 27

5TUHình 2.1: Một tập lựa chọnU5T 23
5TUHình 2.2: Các nhánh của lý thuyết sự lựa chọn xác suấtU5T 26
5TUHình 2.3: Các nhà kinh tế đã bắt đầu nhận ra việc giải thích hành vi của con người
vượt ra ngoài những cơ sở lý thuyết truyền thống
U5T 30
5TUHình 2.4: Các hàm phân phối lũy tích logit và probitU5T 40
5TUHình 2.5: Hàm mật độ chuẩnU5T 40
5TUHình 2.6: Một so sánh các mô hình cấu trúc lồng nhau logit và cơ cấu đa thứcU5T 50
5TUHình 3.1: Một bộ lựa chọn mẫuU5T 67
Danh mục các bảng biểu
5TUBảng 1.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An (đến năm 2011):U5T 3
5TUBảng 1.2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếuU5T 5
5TUBảng 1.3: Thiệt hại do thiên tai tại Việt Nam (1997-2006)U5T 13
5TUBảng 2.1: Mô hình được sử dụng để ước lượng các thí nghiệm lựa chọn rời rạc.U5T 39
5TUBảng 2.2: Tổng quan các mô hình đa thứcU5T 47
5TUBảng 3.1: Các thuộc tính và mức độ sử dụng trong CEU5T 64
5TUBảng 3.2: Đặc điểm chính của các hộ gia đìnhU5T 74
5TUBảng 3.3: Chi phí hàng năm cho lũU5T 76
5TUBảng 3.4: Tần suất của các lựa chọn cá nhânU5T 77
5TUBảng 3.5: Kết quả ước lượng mô hình logit có điều kiện cơ bảnU5T 82
5TUBảng 3.6: WTP biên (triệu đồng) cho các thuộc tính của chương trình quản lý lũ lụtU5T
83
5TUBảng 3.8: Mô hình logit có điều kiện- tương tác thu nhậpU5T 86
5TUBảng 3.9: Mô hình logit có điều kiện - kinh nghiệm với lũ lụt trong quá khứU5T 88
5TUBảng 3.10: Mô hình logit có điều kiện - Sự ưa thích rủi ro và thời gianU5T 90
5TUBảng 3.11: Các tiêu chí để xác định số lượng tối ưu của các phân đoạnU5T 91
5TUBảng 3.12: Kết quả của ước lượng LCMU5T 92

BIC
(Tiêu chuẩn thông tin Baysian) Bayesian
information criterion
VSL
Giá trị của cuộc sống về mặt thống kê (Value
of statistical life)
LCM Mô hình lớp tiềm ẩn (Latent class model) MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những nước dễ bị thiên tai nhất trên thế giới. Lũ lụt đã
gây thiệt hại lớn cho cơ sở hạ tầng, tổn thất đáng kể trong nông nghiệp và ngành
thủy sản, cũng như gây thiệt hại lớn về con người. Theo ghi nhận từ Cơ sở dữ liệu
về các sự kiện khẩn cấp của Việt Nam (Vietnam's Emergency Events Database -
EMDAT), chỉ riêng lũ lụt đã gây tác động đến 35 triệu người trong khoảng thời
gian từ năm 1960 đến 2006. Do đó, Việt Nam đang nằm trong số 15 quốc gia trên
thế giới dễ bị tổn thương nhất bởi các hiểm họa thiên nhiên như hạn hán và lũ lụt về
số lượng người chịu ảnh hưởng và về quy mô tiếp xúc với hiểm họa.
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, với vị trí địa lý nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa với lượng mưa lớn, địa hình dốc nên
hàng năm Nghệ An phải gánh chịu nhiều trận lũ lụt gây thiệt hại nặng nề. Đặc biệt,
trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu, những gánh nặng gây nên do lũ lụt ngày
càng gia tăng. Vì vậy, việc xác định những tác động kinh tế của lũ lụt và đưa ra các
chính sách giảm thiểu rủi ro lũ là rất cần thiết cho việc ổn định đời sống kinh tế và
an sinh xã hội cho Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.
Mặc dù lũ lụt gây tác động lên một phần lớn dân số Việt Nam, nhưng hầu như
chúng ta không có cơ sở thông tin gì về sự sẵn sàng chi trả (willingness to pay –
WTP) của các hộ gia đình cho việc giảm thiểu các rủi ro do lũ lụt. WTP cũng là một
thông tin cơ bản cần thiết cho việc đưa ra những chính sách nhà nước hiệu quả về

Với diện tích 16.490,25 km
P
2
P, lớn nhất cả nước; dân số hơn 2,9 triệu người, đứng thứ
tư cả nước; là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hội tụ đầy đủ các tuyến giao
thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa;
điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở vĩ độ 180P
o
P 33' đến 200P
o
P 01' vĩ độ Bắc, kinh độ 1030 52' đến 105P
o
P
48' kinh độ Đông, ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung 2
tâm vùng Bắc Trung bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam,
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới trên
bộ; bờ biển ở phía Đông dài 82 km. Vị trí này tạo cho Nghệ An có vai trò quan
trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc - Nam, xây dựng và phát triển kinh tế
biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế. Nghệ An nằm trên các tuyến
đường quốc lộ Bắc - Nam (tuyến quốc lộ 1A dài 91 km đi qua các huyện Quỳnh Lưu,
Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên và thành phố Vinh, đường Hồ Chí Minh chạy
song song với quốc lộ 1A dài 132 km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn,

a. Diện tích:
Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25 km
P
2
P. Hơn 80% diện tích là vùng
đồi núi nằm ở phía tây gồm 10 huyện, và 1 thị xã; Phía đông là phần diện tích đồng
bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 1 thị xã và thành phố Vinh.
b. Tình hình sử dụng đất (đến năm 2011):
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An (đến năm 2011):
TT
Loại đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên
1.649.025
100%
1
Diện tích đất nông nghiệp
1.238.315,48
75,09%

- Đất sản xuất nông nghiệp
256.843,90
15,57%

- Đất lâm nghiệp có rừng
972.910,52
58,99%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa
6.636,24
0,4%

- Đất sông suối và mặt
nước chuyên dùng
33.818,36
2,05%

- Đất phi nông nghiệp khác
153,16
0,009
3
Diện tích đất chưa sử
dụng
286.056,40
17,35% 4

- Diện tích Đất đồng bằng
chưa sử dụng
10.768,06
0,65%

- Đất đồi núi chưa sử dụng
264.702,13
16,05%


2
P, còn
đối với khu vực trung du địa hình gò đồi nên mạng lưới sông suối kém phát triển,
trung bình đạt dưới 0,5 km/km
P
2
P. Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào 5
nhưng lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn
nước sông cho sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn.
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An được thể hiện tóm tắt thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

Tên chỉ tiêu ĐVT
Thực hiện 2006 - 2011
TH
TH
TH
TH
TH
TH
2006
2007
2008
2009

100
100
100
100

Nông, lâm, ngư
nghiệp
% 33,05 31,02 30,94 30,47 28,47 27,06

Công nghiệp - Xây
dựng
% 30,35 32,00 32,05 32,07 33,44 34,86

Dịch vụ
%
36,60
36,98
37,00
37,46
38,09
38,08
3
GDP bình quân đầu
người
Triệu
đồng
6,51 7,47 9,86 12,06 14,16 16,9

Giá trị xuất khẩu
Triệu


II
Chỉ tiêu xã hội

1 Dân số trung bình
1000
3.064 3.101 3.123 2.913 2.925 2.942
người

Tăng dân số tự
nhiên
%
1,19 1,16 1,13 1,08 1 1,1

Mức giảm tỷ lệ sinh % 0,4 0,6 0,5 0,5 0,5 0,5
2
LĐ được giải quyết
việc làm bình quân
hàng năm
1000
31 32,2 32,7 32 34

người
3

chuẩn
% 96 96,5 98,5 100 100

7
Tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi suy dinh dưỡng
% 26,1 24,8 23,5 21,7 20

8
Số bác sĩ/ vạn dân BS
3,8
3,9
4,37
5,23
5,9

9
Tỷ lệ trạm y tế xã,
phường, thị trấn có
bác sỹ
% 67,23 69,12 81,2 88,1 89-90

10
Tỷ lệ đạt chuẩn quốc
gia về y tế
% 33,5 45,8 57,3 68,3 74-75

11
Số giường bệnh/ vạn
dân

3,55

16
Tỷ lệ đô thị hóa
%
- - - 12,6 13,1

III
Môi trường

1
Tỷ lệ che phủ rừng
%
48
49
50
51,2
53

2
Tỷ lệ dân nông thôn
dùng nước hợp vệ sinh
% 72 74 78 79,5 85
3

sông Cả là trận lũ 1954, 1963, 1973, 1978, 1988, 2007, 2010 trung bình cứ 9 10
năm lại xuất hiện những trận lũ lớn. Một số năm đã gây ra hiện tượng vỡ đê như
trận lũ năm 1954, 1978, 1988 và 1996. Đặc biệt trận lũ năm 1954, rất nhiều đoạn đê
bị vỡ (từ Nam đàn ra đến biển) với lượng nước lũ từ sông chảy vào đồng kéo dài 16
ngày liền. Tổng thiệt hại do bão lũ trong 21 năm 1990 đến 2010 khoảng hơn 3,300
tỷ đồng.
Trong năm 2007 có 7 cơn bão hoạt động trên biển Đông, có 4 cơn bão đổ bộ
vào Việt Nam, trong đó có 2 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Nghệ An là cơn bão
số 2 và số 5. Bão đổ bộ đã gây mưa to đến rất to và lũ lớn trên các song. Bão lũ năm
2007 đã gây ra thiệt nhiều thiệt hại năng nề cho nhân dân trong vùng, tổng số người
chết 38 người, ước tính thiệt hại khoảng gần 900 tỷ đồng.
Trong năm 2010 do ảnh hưởng của cơn bão số 3 đã gây ra gây mưa to đến rất
to, lượng mưa phổ biến trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 100 đến 300mm, một số nơi
mưa trên 300mm như Vinh 406mm; cửa Hội 357mm; Đô Lương 302mm; Nam Đàn
355 mm. Ngoài ra trong năm cũng xảy ra nhiều đợt lũ lớn trên các sông gây ra
nhiều thiệt hại lớn, tổng số tiền thiệt hại trong năm 2010 do bão lũ gây ra ước tính
hơn 2,700 tỷ đồng.
Năm 2011, bão số 2, bão số 3 và các trận mưa lũ ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh
Nghệ gây thiệt hại nặng nề, ước tính khoảng gần 2000 tỷ đồng, làm chết hơn 10
người.
Tình hình thiệt hai do thiên tai gây ra đang có xu hướng ngày càng tăng trong
những năm gần đây . Thiệt hại nặng nề nhất vào năm 2010, tổng giá trị thiệt hại
khoảng 2,920 tỷ đồng. Điều kiện thời tiết, khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp, khó
lường; hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cảnh báo dự báo chưa đáp ứng được
yêu cầu; sự phát triển của nền kinh tế trong vùng là những nguyên nhân làm gia
tăng mức độ thiệt hại do thiên tai gây nên 9
1.2 Tài liệu đã có về sự sẵn sàng chi trả để giảm nguy cơ lũ lụt

lụt nói chung, nghiên cứu của họ đã tập trung vào WTP cho một số biện pháp cụ thể
như giảm lũ bên ngoài, giảm lũ lụt nội bộ, hệ thống cảnh báo sớm và bảo vệ môi
trường. Về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội vào sở thích của công chúng,
họ thấy rằng thu nhập hộ gia đình hàng năm, kinh nghiệm lũ lụt, giới tính và
khoảng cách đến một con sông có ý nghĩa thống kê.
1.2.2 Sẵn sàng trả tiền cho bảo hiểm lũ lụt
Phương pháp DCE đã được sử dụng để đánh giá sự sẵn sàng trả cho các hàng
hoá công cộng phi thị trường và hàng hóa môi trường. Một số tài liệu đã thực hiện
các phương pháp để đánh giá WTP cho bảo hiểm lũ lụt. Điều này cung cấp và gián
tiếp đo lường các sự ưu tiên nguy cơ lũ lụt của hộ gia đình.
Botzen và van den Bergh (2009b) đã sử dụng một phương pháp mô hình hóa
DCE để kiểm tra tác động của biến đổi khí hậu và sẵn sàng bồi thường của chính
phủ đến nhu cầu bảo hiểm lũ lụt của chủ hộ ở Hà Lan. Sử dụng một logit hỗn hợp,
họ ước tính sự phụ thuộc giữa WTP và nhận thức trước nguy cơ, đo lường rủi ro
thực tế, lo ngại rủi ro, và đặc điểm kinh tế xã hội. Phát hiện của họ cho thấy khả
năng để các chủ nhà mua một bảo hiểm lũ lụt giảm đáng kể nếu biến đổi khí hậu
dẫn đến sự gia tăng trong xác suất lũ lụt và nếu doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh
phí bảo hiểm rủi ro tùy theo rủi ro này.
Trong nhiều trường hợp, trước khi thiết lập một chương trình bảo hiểm, các
doanh nghiệp bảo hiểm có thể không biết liệu phí bảo hiểm có vượt quá sẵn sàng
chi trả của hộ gia đình cho các chương trình bảo hiểm thiên tai hay không. Một số
chương trình bảo hiểm thiên tai có thể yêu cầu các hộ gia đình thực hiện một số
biện pháp có thể giảm thiểu thiệt hại. Botzen và van den Bergh (2009b) kiểm tra
làm thế nào các chủ hộ ở Hà Lan có thể được khuyến khích thực hiện một số biện
pháp phòng ngừa để giảm thiểu thiệt hại lũ lụt, trao đổi việc giảm phí bảo hiểm lũ
lụt. Kết quả của họ chỉ ra rằng nhiều chủ hộ sẵn sàng đầu tư trong việc giảm thiểu.
Họ nhận thấy rằng hai phần ba trong số họ sẵn sàng đầu tư vào các vật chắn nước
để đổi lấy việc giảm phí bảo hiểm. Khoảng 1/5 sẵn sàng thay thế các loại sàn dễ bị 12
kỳ vọng, Petrolia và Coble (2011) xem xét các yếu tố kinh tế vi mô ảnh hưởng đến
nhu cầu bảo hiểm lũ lụt bằng cách kết hợp dữ liệu cấp độ hộ gia đình đăng ký bảo
hiểm lũ lụt với các đo lường sự thích rủi ro của hộ gia đình và nhận thức rủi ro chủ
quan. Các dữ liệu chỉ ra rằng kinh nghiệm với các sự kiện lũ lụt trước đây làm tăng
khả năng tổ chức bảo hiểm lũ lụt. Các công ty bảo hiểm uy tín cũng có một ảnh
hưởng tích cực về xác suất của việc tổ chức bảo hiểm lũ lụt. Các kết quả được cung
cấp bằng chứng thực nghiệm để hỗ trợ các mô hình ra quyết định theo rủi ro cho
thấy rằng xác suất và cường độ của tổn thất là yếu tố quyết định quan trọng của các
hành vi theo những rủi ro
1.3 Rủi ro lũ lụt và quản lý lũ lụt tại Việt Nam
1.3.1 Nguy cơ lụt tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia với 3.230 km bờ biển, đất nước có một lịch sử lâu
dài đối phó với các thảm họa tự nhiên như mực nước biển dâng do bão, lũ quét, sạt
lở đất, bão, hạn hán và xâm nhập mặn. So với nhiều cộng đồng ven biển, lũ lụt đã
luôn luôn là một phần của lịch sử Việt Nam. Ở một số khu vực như các tỉnh miền
Trung, lũ lụt xuất hiện với cường độ ngày càng tăng. Thiệt hại lũ lụt dự kiến sẽ
ngày càng nghiệm trọng thêm bởi sự gia tăng lượng mưa hàng ngày khoảng 12-19%
vào năm 2070 tại một số khu vực, ảnh hưởng đến cả lưu lượng đỉnh lũ và chu kỳ
xuất hiện lũ. Định hình khung cảnh nhân khẩu học và kinh tế, lũ lụt đã buộc người
dân phải điều chỉnh lối sống của mình. Thật không may, nhiều cơn bão và mưa to
thường gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế và con người ở Việt Nam. Một ví dụ là
năm 2005, năm xảy ra cơn bão Katrina. Trong năm 2005, nhiều cơn bão lớn đánh
vào bờ biển Việt Nam. Cơn bão số bảy, được đặt tên quốc tế là Damrey, tạo ra sóng
cao 4 mét, làm vỡ và sạt lở hơn 50 km đê biển và làm hỏng 130.000 ha lúa (Mai và
đồng nghiệp, 2009.). Tổng thiệt hại vật chất ước tính gần 3.500 tỷ đồng. Gần đây
hơn, trong năm 2011, cơn bão Ketsana đổ vào miền Trung Việt Nam vào ngày 29
Tháng Chín, giết chết 170 người và làm bị thương 860 người khác. Trên 21.000


4.550

2000 762

12.253

798

5.098

2001
604
10.503
217
3.370
2002
355
9.098
90
1.958
2003 180

4.487

257

1.574

2004 340

sống ở độ cao 1 mét so với mực nước biển trong khu vực (Mai, 2009). Mức độ tiếp
xúc cao này gia tăng trong những năm gần đây như là một kết quả của tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng đã làm tăng nhanh mật độ dân số ở hai vùng đồng bằng được
đề cập ở trên. Người Việt Nam sinh sống ở miền núi (30%) cũng dễ bị tổn thương
với thảm họa lũ lụt. Do độ dốc của đất, lòng sông có thể dễ dàng lấp đầy bởi những
cơn mưa gió mùa và do đó thường xuyên dẫn đến lũ quét. Điều này giải thích lý do
tại sao lũ dẫn đến một số lượng đáng kể người chết và bị thương trong quá khứ.
Lũ lụt để lại những hậu quả kinh tế nghiêm trọng. Khi một cơn bão phá vỡ đê
biển, muối tràn vào vùng đồng bằng ngập lũ và dẫn đến giảm diện tích đất nông 14
nghiệp do đất ngập mặn không sử dụng được trong nhiều năm. Các khoản đầu tư
thường xuyên cần cả ở cấp độ cộng đồng và cá nhân tạo ra các rang buộc tài chính
lớn và căng thẳng cho một nền dân số mức độ an sinh xã hội hạn chế. Và hiển
nhiên, chi phí kinh tế cũng phải được tính bao gồm cả thiệt hại về người, văn hóa,
và môi trường.
1.3.2 Quản lý lũ lụt tại Việt Nam
Với nhiều năm đào tạo, thử nghiệm và chuyển giao các kỹ năng quốc tế, Việt
Nam bây giờ có thể đối phó tốt hơn với thiên tai và giảm thiểu các tác động của lũ
lụt. Và như một ví dụ về cam kết lâu dài của chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển đã công bố trong năm 2008 đầu tư 20 nghìn tỷ đồng để nâng cấp hệ thống đê
biển (WRR, 2010).
Mặc dù khả năng để đối phó với thiên tai và giảm thiểu rủi ro đã được tăng lên
như là tài sản quốc gia và cá nhân đã phát triển, năng lực thể chế vẫn còn là một
thách thức đặc biệt là trong điều kiện biến đổi khí hậu.
Kinh tế Việt Nam được xác định là một nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Giống như Trung Quốc, nước ta đã dần dần mở cửa nền kinh tế đặc
biệt là kể từ khi thực hiện chính sách Đổi mới năm 1986. Cùng với tự do hóa kinh
tế ngày càng tăng, công chức, viên chức nhà nước cống hiến trách nhiệm và quyền

lụt và bão, đưa ra cảnh báo chính thức và phối hợp ứng phó thiên tai và các biện
pháp giảm nhẹ. CCFSC được chủ trì bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và bao gồm các bên liên quan như Bộ như Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc
phòng và các tổ chức phi chính phủ như Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có thể được coi là tâm điểm cho các hoạt động hoạt
động, đặc biệt là trong các thảm họa liên quan đến nước. Dưới Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn là Tổng cục Thủy lợi và dưới Tổng cục Thủy lợi là Cục Quản
lý đê điều và Phòng chống lụt bão. Hội Chữ thập đỏ hoạt động trong cả nước từ
quốc gia đến cấp xã và các chuyên về nâng cao nhận thức, phòng chống thiên tai,
ứng phó và phòng ngừa hiểm họa.
Uỷ ban Trung ương Phòng chống lụt bão cũng có các cấu trúc quốc gia cho
các tỉnh, huyện, xã là Uỷ ban về phòng, chống lụt bão địa phương. Các Uỷ ban 16
phòng, chống lụt bão địa phương ở cấp tỉnh, huyện và xã có trách nhiệm phối hợp
các biện pháp phòng chống lũ lụt, bão; tổ chức bảo vệ đê điều; chuẩn bị ứng phó
với bão, lũ; giảm nhẹ thiên tai và phát triển khắc phục hậu quả và khôi phục sau lũ.
Hệ thống Các Uỷ ban phòng, chống lụt bão địa phương giữ vai trò quan trọng trong
việc chia sẻ thông tin về thiệt hại và nhu cầu cứu trợ, để giao tiếp thông tin cảnh báo
sớm, đánh giá thiệt hại, phối hợp cứu nạn trong mùa lũ và bảo vệ đê điều và các cơ
sở hạ tầng khác.
Như đã nói ở trên, hiện tại không có một bộ luật nào về quản lý thiên tai (kế
hoạch xây dựng một bộ luật vào năm 2013) nhưng một số nghị định, pháp lệnh đã
bao gồm cả việc quản lý tài nguyên nước và chuẩn bị sẵn sàng cho các sự kiện lũ
lụt. Ví dụ như Luật Tài nguyên nước (1998) điều chỉnh việc sử dụng nước một cách
thích hợp, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão (1993) ban hành các trách nhiệm quản lý
thiên tai cho các cơ quan phù hợp, Luật về đê điều trong đó có kế hoạch quản lý đê
sông và đê biển. Như một báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới đã đề cập, theo
truyền thống, Việt Nam đã tập trung vào sự sẵn sang ứng phó và ứng ứng phó với lũ

quyết định và lựa chọn hành vi của người tiêu dùng. Trong suốt những năm 1970 và
những năm 1980, sự phát triển và ứng dụng của phương pháp tiếp cận phân tích kết
hợp tăng lên đáng kể. Wittink & Cattin (1989) ước tính rằng 400 nghiên cứu thị
trường bằng cách sử dụng phương pháp phân tích kết hợp được thực hiện mỗi năm
trong thời gian đầu những năm 1980.
2TSong song với sự phát triển và các ứng dụng của phân tích kết hợp, các tài liệu
kinh tế (đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải) đã đưa ra các cách thức mới 18
để mô hình hóa sự lựa chọn rời rạc (phân tách các mô hình) và nền tảng lý thuyết
cho mô hình đã được phát triển bằng cách sử dụng lý thuyết lợi ích ngẫu nhiên
(Ben-Akiva & Lerman 1985). Sự phát triển của lý thuyết tiện ích ngẫu nhiên và mô
hình tách biệt theo giới đã trở thành điểm chuẩn cho việc sử dụng các kỹ thuật lựa
chọn trong các tài liệu kinh tế vì nó cung cấp các liên kết cần thiết giữa các quan sát
hành vi của người tiêu dùng và lý thuyết kinh tế. Lý thuyết tiện ích ngẫu nhiên cung
cấp một cách toàn diện để xác định và mô hình hóa hành vi thị trường. Để chỉ rõ
rằng những phương pháp tiếp cận lựa chọn được thành lập trong lý thuyết kinh tế
(so với các phương pháp được sử dụng trong tiếp thị), “phân tích kết hợp” không
còn được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu kinh tế. Louviere lập luận rằng "phân
tích kết hợp" nên được thay thế bằng một thuật ngữ thích hợp hơn để chỉ ra rằng kỹ
thuật này được dựa trên lý thuyết tiện ích ngẫu nhiên (Louviere và đồng nghiệp
2000, Louviere 2000, Louviere 2001a). Ryan & Wordsworth (2000) lưu ý rằng sự
lựa chọn không sử dụng thuật ngữ phân tích kết hợp giúp phân biệt sự lựa chọn dựa
trên các thí nghiệm được sử dụng trong kinh tế từ các hình thức khác của phân tích
kết hợp mà không xuất phát từ lý thuyết kinh tế. Trong các tài liệu kinh tế môi
trường, sự lựa chọn kỹ thuật được thành lập trong lý thuyết kinh tế được nhóm lại
theo các thuật ngữ lựa chọn theo mô hình (‘choice modelling’) hoặc sự lựa chọn
thử nghiệm (choice experiments). Các kỹ thuật lựa chọn được phân chia thành ba
loại để phản ánh sự khác biệt đối với những giả định lý thuyết, phương pháp phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status