Mục lục
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
Danh mục từ viết tắt
MỞ ĐẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
II.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
III.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
IV.
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An ............................................1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................1
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................................5
1.1.3 Tình hình thiên tai ..............................................................................................7
1.2 Tài liệu đã có về sự sẵn sàng chi trả để giảm nguy cơ lũ lụt .............................9
1.2.1 Định giá giảm nguy cơ lũ lụt ..............................................................................9
1.2.2 Sẵn sàng trả tiền cho bảo hiểm lũ lụt ...............................................................10
1.3 Rủi ro lũ lụt và quản lý lũ lụt tại Việt Nam .....................................................12
3.3.5 Mô hình logit có điều kiện cơ bản ...................................................................81
3.3.6 Mô hình logit có điều kiện với các tương tác .................................................85
3.3.7 Mô hình lớp tiềm ẩn (LCM) ............................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................95
PHỤ LỤC ..................................................................................................................97
Danh mục các hình vẽ
Hình 2.1: Một tập lựa chọn .......................................................................................23
Hình 2.2: Các nhánh của lý thuyết sự lựa chọn xác suất ..........................................26
Hình 2.3: Các nhà kinh tế đã bắt đầu nhận ra việc giải thích hành vi của con người
vượt ra ngoài những cơ sở lý thuyết truyền thống ....................................................30
Hình 2.4: Các hàm phân phối lũy tích logit và probit ...............................................40
Hình 2.5: Hàm mật độ chuẩn ....................................................................................40
Hình 2.6: Một so sánh các mô hình cấu trúc lồng nhau logit và cơ cấu đa thức ......50
Hình 3.1: Một bộ lựa chọn mẫu ................................................................................67
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An (đến năm 2011): .....................................3
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu ..........................................................5
Bảng 1.3: Thiệt hại do thiên tai tại Việt Nam (1997-2006) ......................................13
Bảng 2.1: Mô hình được sử dụng để ước lượng các thí nghiệm lựa chọn rời rạc. ...39
Bảng 2.2: Tổng quan các mô hình đa thức................................................................47
Bảng 3.1: Các thuộc tính và mức độ sử dụng trong CE ............................................64
Bảng 3.2: Đặc điểm chính của các hộ gia đình .........................................................74
Bảng 3.3: Chi phí hàng năm cho lũ ...........................................................................76
Bảng 3.4: Tần suất của các lựa chọn cá nhân ...........................................................77
Bảng 3.5: Kết quả ước lượng mô hình logit có điều kiện cơ bản .............................82
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Mô hình lợi ích ngẫu nhiên (Random Utility
Model)
Lý thuyết lợi ích ngẫu nhiên (Random Utility
Theory )
Tỷ lệ thay thế biên
Mô hình logit đa thức (Multinomial logit)
Mô hình Logit lồng nhau (Nested logit)
Mô hình các thông số ngẫu nhiên (Random
parameters logit model)
Tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike
information criterion)
(Tiêu chuẩn thông tin Baysian) Bayesian
information criterion
Giá trị của cuộc sống về mặt thống kê (Value
of statistical life)
Mô hình lớp tiềm ẩn (Latent class model)
MỞ ĐẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những nước dễ bị thiên tai nhất trên thế giới. Lũ lụt đã
gây thiệt hại lớn cho cơ sở hạ tầng, tổn thất đáng kể trong nông nghiệp và ngành
thủy sản, cũng như gây thiệt hại lớn về con người. Theo ghi nhận từ Cơ sở dữ liệu
về các sự kiện khẩn cấp của Việt Nam (Vietnam's Emergency Events Database EMDAT), chỉ riêng lũ lụt đã gây tác động đến 35 triệu người trong khoảng thời
gian từ năm 1960 đến 2006. Do đó, Việt Nam đang nằm trong số 15 quốc gia trên
thế giới dễ bị tổn thương nhất bởi các hiểm họa thiên nhiên như hạn hán và lũ lụt về
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu phương pháp lựa chọn thử nghiệm, áp dụng
vào điều tra khảo sát tại tỉnh Nghệ An.
IV. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: các tác động kinh tế của lũ lụt gây ra cho các hộ gia
đình, một quan sát cụ thể ở Nghệ An.
Nghiên cứu lý thuyết, sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê và thu thập tài
liệu thực tế để phân tích.
1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1 Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, đất rộng, người đông.
Với diện tích 16.490,25 km2, lớn nhất cả nước; dân số hơn 2,9 triệu người, đứng thứ
tư cả nước; là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hội tụ đầy đủ các tuyến giao
thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa;
điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ...
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở vĩ độ 180o 33' đến 200o 01' vĩ độ Bắc, kinh độ 1030 52' đến 105o
48' kinh độ Đông, ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung
2
tâm vùng Bắc Trung bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam,
1.1.1.3. Đất đai - Thổ nhưỡng:
a. Diện tích:
Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25 km2. Hơn 80% diện tích là vùng
đồi núi nằm ở phía tây gồm 10 huyện, và 1 thị xã; Phía đông là phần diện tích đồng
bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 1 thị xã và thành phố Vinh.
b. Tình hình sử dụng đất (đến năm 2011):
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An (đến năm 2011):
Loại đất
TT
Diện tích
Tỷ lệ
(ha)
Tổng diện tích tự nhiên
1
2
1.649.025
100%
Diện tích đất nông nghiệp
1.238.315,48
75,09%
124.652,12
7,56%
- Đất ở
19.818,98
1,2%
- Đất chuyên dùng
63.871,46
3,87%
354,74
0,02%
6.636,24
0,4%
33.818,36
2,05%
153,16
264.702,13
16,05%
- Núi đá không có rừng cây
10.586,21
0,64%
chưa sử dụng
1.1.1.4. Khí hậu, thuỷ văn
Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai
mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa.
a. Khí hậu:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió
mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh,
ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng
bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo
không gian và biến động theo thời gian. Nghệ An là một tỉnh chịu ảnh hưởng của
bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung
vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt.
b. Thuỷ văn:
Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này
là các sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 50 km, duy nhất có sông Cả với lưu
vực 15.346 km2, chiều dài 361 km. Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ trọng lớn
nên mạng lưới sông suối trong khu vực khá phát triển với mật độ trung bình đạt
TH
2011
I
Chỉ tiêu kinh tế
1
Tổng GDP theo giá
hiện hành
Tỷ
đồng
Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp - xây
dựng
Tỷ
đồng
6.590
7.191
9.453 10.699 11.794 13.466
%
33,05
31,02
30,94
30,47
28,47
27,06
%
30,35
32,00
32,05
32,07
33,44
34,86
%
185
235
220
300
222
80,98
117,88
209,24
115
200
138
2.128,5
2.386,6
3.103,8 3.753,59
5.000
Triệu
USD
Triệu
USD
Tỷ
đồng
Tỷ
19.941 23.178 30.548 35.117 41.430 49.759
7.294,6
6
4
Vốn đầu tư
II
Chỉ tiêu xã hội
1
2
3
4
3.123
2.913
2.925
2.942
1,19
1,16
1,13
1,08
1
1,1
0,4
0,6
0,5
0,5
0,5
30
người
Tỷ lệ LĐ qua đào tạo
trong tổng số lao
động
%
Tỷ lệ LĐ qua đào tạo
nghề
%
Giảm tỷ lệ hộ đói
nghèo
Tỷ lệ hộ đói nghèo
%
%
Giảm bình quân 2,5%/năm
26
25
17,3
14,7
23,5
21,7
20
BS
3,8
3,9
4,37
5,23
5,9
%
67,23
69,12
81,2
88,1
89-90
12 Tỷ lệ hộ gia đình đạt
chuẩn văn hóa
%
72,61
72,63
76
78
80
5
Tỷ lệ trường đạt
chuẩn quốc gia
6
Tỷ lệ giáo viên đạt
chuẩn
7
8
9
33
37
45
47
15
19,3
27,3
37,4
48-50
%
4,24
-
4,21
-
4,6
-
78
79,5
85
3
Tỷ lệ dân thành thị
dùng nước sạch
%
75
76
78
80
87
4
Tỷ lệ thu gom chất
thải rắn ở đô thị
%
Lương 28 m/s hướng đông - đông - bắc (1965). Về lũ lụt trong 21 năm đã có 29 đợt
lũ lớn gây thiệt hại nhiều về người và tài sản, số liệu quan trắc mực nước lũ trong
vòng 40 năm trở lại đây cho thấy trên lưu vực các trận lũ lớn xảy ra ở dòng chính
sông Cả là trận lũ 1954, 1963, 1973, 1978, 1988, 2007, 2010 trung bình cứ 9 10
năm lại xuất hiện những trận lũ lớn. Một số năm đã gây ra hiện tượng vỡ đê như
trận lũ năm 1954, 1978, 1988 và 1996. Đặc biệt trận lũ năm 1954, rất nhiều đoạn đê
bị vỡ (từ Nam đàn ra đến biển) với lượng nước lũ từ sông chảy vào đồng kéo dài 16
ngày liền. Tổng thiệt hại do bão lũ trong 21 năm 1990 đến 2010 khoảng hơn 3,300
tỷ đồng.
Trong năm 2007 có 7 cơn bão hoạt động trên biển Đông, có 4 cơn bão đổ bộ
vào Việt Nam, trong đó có 2 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Nghệ An là cơn bão
số 2 và số 5. Bão đổ bộ đã gây mưa to đến rất to và lũ lớn trên các song. Bão lũ năm
2007 đã gây ra thiệt nhiều thiệt hại năng nề cho nhân dân trong vùng, tổng số người
chết 38 người, ước tính thiệt hại khoảng gần 900 tỷ đồng.
Trong năm 2010 do ảnh hưởng của cơn bão số 3 đã gây ra gây mưa to đến rất
to, lượng mưa phổ biến trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 100 đến 300mm, một số nơi
mưa trên 300mm như Vinh 406mm; cửa Hội 357mm; Đô Lương 302mm; Nam Đàn
355 mm. Ngoài ra trong năm cũng xảy ra nhiều đợt lũ lớn trên các sông gây ra
nhiều thiệt hại lớn, tổng số tiền thiệt hại trong năm 2010 do bão lũ gây ra ước tính
hơn 2,700 tỷ đồng.
Năm 2011, bão số 2, bão số 3 và các trận mưa lũ ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh
Nghệ gây thiệt hại nặng nề, ước tính khoảng gần 2000 tỷ đồng, làm chết hơn 10
người.
Tình hình thiệt hai do thiên tai gây ra đang có xu hướng ngày càng tăng trong
những năm gần đây . Thiệt hại nặng nề nhất vào năm 2010, tổng giá trị thiệt hại
khoảng 2,920 tỷ đồng. Điều kiện thời tiết, khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp, khó
lường; hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cảnh báo dự báo chưa đáp ứng được
yêu cầu; sự phát triển của nền kinh tế trong vùng là những nguyên nhân làm gia
tăng mức độ thiệt hại do thiên tai gây nên
hiện có đã tập trung vào sở thích của công chúng đối với công tác phòng chống lũ
10
lụt nói chung, nghiên cứu của họ đã tập trung vào WTP cho một số biện pháp cụ thể
như giảm lũ bên ngoài, giảm lũ lụt nội bộ, hệ thống cảnh báo sớm và bảo vệ môi
trường. Về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội vào sở thích của công chúng,
họ thấy rằng thu nhập hộ gia đình hàng năm, kinh nghiệm lũ lụt, giới tính và
khoảng cách đến một con sông có ý nghĩa thống kê.
1.2.2 Sẵn sàng trả tiền cho bảo hiểm lũ lụt
Phương pháp DCE đã được sử dụng để đánh giá sự sẵn sàng trả cho các hàng
hoá công cộng phi thị trường và hàng hóa môi trường. Một số tài liệu đã thực hiện
các phương pháp để đánh giá WTP cho bảo hiểm lũ lụt. Điều này cung cấp và gián
tiếp đo lường các sự ưu tiên nguy cơ lũ lụt của hộ gia đình.
Botzen và van den Bergh (2009b) đã sử dụng một phương pháp mô hình hóa
DCE để kiểm tra tác động của biến đổi khí hậu và sẵn sàng bồi thường của chính
phủ đến nhu cầu bảo hiểm lũ lụt của chủ hộ ở Hà Lan. Sử dụng một logit hỗn hợp,
họ ước tính sự phụ thuộc giữa WTP và nhận thức trước nguy cơ, đo lường rủi ro
thực tế, lo ngại rủi ro, và đặc điểm kinh tế xã hội. Phát hiện của họ cho thấy khả
năng để các chủ nhà mua một bảo hiểm lũ lụt giảm đáng kể nếu biến đổi khí hậu
dẫn đến sự gia tăng trong xác suất lũ lụt và nếu doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh
phí bảo hiểm rủi ro tùy theo rủi ro này.
Trong nhiều trường hợp, trước khi thiết lập một chương trình bảo hiểm, các
doanh nghiệp bảo hiểm có thể không biết liệu phí bảo hiểm có vượt quá sẵn sàng
chi trả của hộ gia đình cho các chương trình bảo hiểm thiên tai hay không. Một số
chương trình bảo hiểm thiên tai có thể yêu cầu các hộ gia đình thực hiện một số
biện pháp có thể giảm thiểu thiệt hại. Botzen và van den Bergh (2009b) kiểm tra
làm thế nào các chủ hộ ở Hà Lan có thể được khuyến khích thực hiện một số biện
pháp phòng ngừa để giảm thiểu thiệt hại lũ lụt, trao đổi việc giảm phí bảo hiểm lũ
DCE, họ kiểm tra các điều kiện theo đó hộ gia đình nông thôn ủng hộ bảo hiểm lũ
lụt vi mô để bảo vệ mình chống lại các tác động tiêu cực của lũ lụt thảm khốc, và họ
cung cấp một số dấu hiệu cho thấy nhu cầu hộ gia đình nông thôn đối với các loại
bảo hiểm lũ lụt khác nhau.
Việc ước lượng nhu cầu thị trường bảo hiểm lũ lụt gặp khó khăn do tính thích
rủi ro của các hộ gia đình khác nhau rất lớn. Trong một mô hình tối đa hóa lợi ích
12
kỳ vọng, Petrolia và Coble (2011) xem xét các yếu tố kinh tế vi mô ảnh hưởng đến
nhu cầu bảo hiểm lũ lụt bằng cách kết hợp dữ liệu cấp độ hộ gia đình đăng ký bảo
hiểm lũ lụt với các đo lường sự thích rủi ro của hộ gia đình và nhận thức rủi ro chủ
quan. Các dữ liệu chỉ ra rằng kinh nghiệm với các sự kiện lũ lụt trước đây làm tăng
khả năng tổ chức bảo hiểm lũ lụt. Các công ty bảo hiểm uy tín cũng có một ảnh
hưởng tích cực về xác suất của việc tổ chức bảo hiểm lũ lụt. Các kết quả được cung
cấp bằng chứng thực nghiệm để hỗ trợ các mô hình ra quyết định theo rủi ro cho
thấy rằng xác suất và cường độ của tổn thất là yếu tố quyết định quan trọng của các
hành vi theo những rủi ro
1.3 Rủi ro lũ lụt và quản lý lũ lụt tại Việt Nam
1.3.1 Nguy cơ lụt tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia với 3.230 km bờ biển, đất nước có một lịch sử lâu
dài đối phó với các thảm họa tự nhiên như mực nước biển dâng do bão, lũ quét, sạt
lở đất, bão, hạn hán và xâm nhập mặn. So với nhiều cộng đồng ven biển, lũ lụt đã
luôn luôn là một phần của lịch sử Việt Nam. Ở một số khu vực như các tỉnh miền
Trung, lũ lụt xuất hiện với cường độ ngày càng tăng. Thiệt hại lũ lụt dự kiến sẽ
ngày càng nghiệm trọng thêm bởi sự gia tăng lượng mưa hàng ngày khoảng 12-19%
vào năm 2070 tại một số khu vực, ảnh hưởng đến cả lưu lượng đỉnh lũ và chu kỳ
xuất hiện lũ. Định hình khung cảnh nhân khẩu học và kinh tế, lũ lụt đã buộc người
dân phải điều chỉnh lối sống của mình. Thật không may, nhiều cơn bão và mưa to
485
824
762
604
355
180
340
377
339
Nhà bị phá hủy
Thiệt hại
trồng lúa
(1000 ha)
Giá trị
thiệt hại
(Tỷ đồng)
111.037
13.495
52.585
12.253
10.503
9.098
4.487
1.192
7.585
74.783
51.416
Ở Việt Nam, hầu hết dân số (70%) sống ở các vùng ven biển để tận dụng lợi
thế của các hoạt động kinh tế được tạo ra trong vùng đồng bằng ngập lũ, đa số nằm
ở đồng bằng sông Hồng ở phía bắc và ở đồng bằng sông Cửu Long phía nam. Dân
cư dọc bờ biển là đặc biệt dễ bị tổn thương trước bão và lũ lụt khi người dân thường
sống ở độ cao 1 mét so với mực nước biển trong khu vực (Mai, 2009). Mức độ tiếp
xúc cao này gia tăng trong những năm gần đây như là một kết quả của tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng đã làm tăng nhanh mật độ dân số ở hai vùng đồng bằng được
đề cập ở trên. Người Việt Nam sinh sống ở miền núi (30%) cũng dễ bị tổn thương
với thảm họa lũ lụt. Do độ dốc của đất, lòng sông có thể dễ dàng lấp đầy bởi những
cơn mưa gió mùa và do đó thường xuyên dẫn đến lũ quét. Điều này giải thích lý do
tại sao lũ dẫn đến một số lượng đáng kể người chết và bị thương trong quá khứ.
Lũ lụt để lại những hậu quả kinh tế nghiêm trọng. Khi một cơn bão phá vỡ đê
biển, muối tràn vào vùng đồng bằng ngập lũ và dẫn đến giảm diện tích đất nông
14
nghiệp do đất ngập mặn không sử dụng được trong nhiều năm. Các khoản đầu tư
thường xuyên cần cả ở cấp độ cộng đồng và cá nhân tạo ra các rang buộc tài chính
lớn và căng thẳng cho một nền dân số mức độ an sinh xã hội hạn chế. Và hiển
nhiên, chi phí kinh tế cũng phải được tính bao gồm cả thiệt hại về người, văn hóa,
và môi trường.
1.3.2 Quản lý lũ lụt tại Việt Nam
Với nhiều năm đào tạo, thử nghiệm và chuyển giao các kỹ năng quốc tế, Việt
Nam bây giờ có thể đối phó tốt hơn với thiên tai và giảm thiểu các tác động của lũ
lụt. Và như một ví dụ về cam kết lâu dài của chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển đã công bố trong năm 2008 đầu tư 20 nghìn tỷ đồng để nâng cấp hệ thống đê
biển (WRR, 2010).
phân chia trách nhiệm giữa các Bộ và các cơ quan chính trị khác nhau, đề xuất một
khung thời gian chung cho việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu và điều chỉnh quá
trình thực hiện để tăng trưởng kinh tế của đất nước. Các đơn vì cấp dưới phải sau đó
đề xuất phương án giảm thiểu tác động phù hợp với khuôn khổ của Chiến lược quốc
gia.
Chiến lược này đã được ban hành bởi Uỷ ban Phòng chống lụt bão Trung
ương (CCFSC). Là tổ chức chính cho quản lý thiên tai, nó hoạt động như một cơ
quan chỉ đạo. CCFSC là chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu, theo dõi các sự kiện lũ
lụt và bão, đưa ra cảnh báo chính thức và phối hợp ứng phó thiên tai và các biện
pháp giảm nhẹ. CCFSC được chủ trì bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và bao gồm các bên liên quan như Bộ như Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc
phòng và các tổ chức phi chính phủ như Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có thể được coi là tâm điểm cho các hoạt động hoạt
động, đặc biệt là trong các thảm họa liên quan đến nước. Dưới Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn là Tổng cục Thủy lợi và dưới Tổng cục Thủy lợi là Cục Quản
lý đê điều và Phòng chống lụt bão. Hội Chữ thập đỏ hoạt động trong cả nước từ
quốc gia đến cấp xã và các chuyên về nâng cao nhận thức, phòng chống thiên tai,
ứng phó và phòng ngừa hiểm họa.
Uỷ ban Trung ương Phòng chống lụt bão cũng có các cấu trúc quốc gia cho
các tỉnh, huyện, xã là Uỷ ban về phòng, chống lụt bão địa phương. Các Uỷ ban
16
phòng, chống lụt bão địa phương ở cấp tỉnh, huyện và xã có trách nhiệm phối hợp
các biện pháp phòng chống lũ lụt, bão; tổ chức bảo vệ đê điều; chuẩn bị ứng phó
với bão, lũ; giảm nhẹ thiên tai và phát triển khắc phục hậu quả và khôi phục sau lũ.
Hệ thống Các Uỷ ban phòng, chống lụt bão địa phương giữ vai trò quan trọng trong
việc chia sẻ thông tin về thiệt hại và nhu cầu cứu trợ, để giao tiếp thông tin cảnh báo
sớm, đánh giá thiệt hại, phối hợp cứu nạn trong mùa lũ và bảo vệ đê điều và các cơ
tích kết hợp" nên được thay thế bằng một thuật ngữ thích hợp hơn để chỉ ra rằng kỹ
thuật này được dựa trên lý thuyết tiện ích ngẫu nhiên (Louviere và đồng nghiệp
2000, Louviere 2000, Louviere 2001a). Ryan & Wordsworth (2000) lưu ý rằng sự
lựa chọn không sử dụng thuật ngữ phân tích kết hợp giúp phân biệt sự lựa chọn dựa
trên các thí nghiệm được sử dụng trong kinh tế từ các hình thức khác của phân tích
kết hợp mà không xuất phát từ lý thuyết kinh tế. Trong các tài liệu kinh tế môi
trường, sự lựa chọn kỹ thuật được thành lập trong lý thuyết kinh tế được nhóm lại
theo các thuật ngữ lựa chọn theo mô hình (‘choice modelling’) hoặc sự lựa chọn
thử nghiệm (choice experiments). Các kỹ thuật lựa chọn được phân chia thành ba
loại để phản ánh sự khác biệt đối với những giả định lý thuyết, phương pháp phân
tích và thủ tục thử nghiệm (Bateman 2002; Blamey 2002; Louviere 2000.), đó là:
• Lựa chọn thử nghiệm rời rạc (Discrete choice experiment)
• Xếp hạng ngẫu nhiên (Contingent ranking)
• Đánh giá ngẫu nhiên (Contingent rating)
Ba kỹ thuật này có nhiều điểm chung (xem Hộp 2.1 cho một ví dụ minh họa của
mỗi kỹ thuật lựa chọn). Việc thiết kế các phương án lựa chọn thay thế là cơ bản
giống nhau trong mỗi phương pháp tiếp cận và hỏi phải quyết định lựa chọn một
phương án ưa thích trong số những phương án thay thế loại trừ lẫn nhau. Hơn nữa,
tất cả ba kỹ thuật - với các giả định đúng - có thể được chỉ ra là phù hợp với lý