i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
o0o
Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm 2014
Tên công trình: Ứng dụng phái sinh trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng của các
ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Thuộc nhóm ngành: KD1
Họ và tên sinh viên: Phạm Hoàng Lân Nam/nữ : Nam Dân tộc: Kinh
Lớp: A5 Khoá: K50 Khoa: TCNH năm thứ : 3/4 số năm đào tạo.
Ngành học : Ngân hàng
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền Nam/nữ : Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A12 Khoá: K50 Khoa: TCNH năm thứ : 3/4 số năm đào tạo.
Ngành học : Ngân hàng
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Nam Nam/nữ : Nam Dân tộc: Kinh
ii
Lớp: A23 Khoá: K51 Khoa: KT&KDQT năm thứ : 2/4 số năm đào tạo.
Ngành học : CLC KTĐN
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Anh Phương Nam/nữ : Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A35 Khoá: K50 Khoa: KT&KDQT năm thứ : 3/4 số năm đào tạo.
Ngành học : CTTT
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Nam/nữ : Nam Dân tộc: Kinh
Lớp: A21 Khoá: K50 Khoa: TCNH năm thứ : 3/4 số năm đào tạo.
Ngành học : CLC TCNH
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Xuân Minh Thúy
Hà Nội - 2014
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục các bảng
Trang
Từ đầy đủ
1
IRB
Internal - Rating Based (Đánh giá dựa trên dữ liệu nội bộ)
vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ PHÁI SINH TÍN DỤNG 3
1.1. Ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Các rủi ro trong trong hoạt động ngân hàng thương mại 4
1.2. Rủi ro tín dụng 4
1.2.1. Rủi ro tín dụng là gì? 4
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng 6
a. Các chỉ tiêu định tính phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng 6
b. Các chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng 9
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng (mô hình hóa) 16
1.2.4. Phòng vệ rủi ro tín dụng và tiềm năng phái sinh: 22
1.3. Các công cụ phái sinh: 23
1.3.1. Khái niệm: 23
1.3.2. Các loại phái sinh 23
a. Tài sản cơ sở: 23
b. Các loại phái sinh: 24
1.3.3. Ứng dụng của các công cụ phái sinh: 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
TRONG GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI TRÊN THẾ GIỚI 26
2.1. Thực trạng các ngân hàng trên thế giới 26
thương mại Việt Nam ứng dụng công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro tín dụng 57
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành tài chính là một kết quả tất yếu của việc phát
triển các định chế tài chính cũng như việc ứng dụng rộng rãi của các công cụ tài chính.
Ngân hàng thương mại là một trong các định chế tài chính quan trọng nhất
trong hệ thống trung gian tài chính. Sự phát triển của ngân hàng cũng như một thước
đo, một biểu hiện của nền tài chính phát triển. Một trong những hoạt động nền tảng
của ngân hàng thương mại chính là hoạt động tín dụng. Trong những năm gần đây, tỉ
lệ nợ xấu tăng cao vừa là một dấu hiệu tốt của tỉ lệ tăng trưởng tín dụng nhưng cũng
là một lời cảnh báo cho các ngân hàng về việc cần có các biện pháp mới đảm bảo hơn
nữa trong việc phòng vệ rủi ro tín dụng.
Các biện pháp thông thường đã bộc lộ những mặt hạn chế nhất định. Đa phần
các biện pháp của ngân hàng tập trung ở mảng xử lí tín dụng xấu, nợ xấu thay vì việc
tăng cường quản trị rủi ro và phòng vệ tín dụng.
Với sự ra đời của các công cụ tài chính mới cùng với những tiềm năng phát
triển, ngành ngân hàng lại mở ra một triển vọng mới trong việc phòng vệ cho hoạt
động tín dụng – một trong các hoạt động nền tảng trọng tâm. Trong số đó, không thể
bỏ qua vai trò của phái sinh trong việc phòng vệ.
Đặt trong bối cảnh hiện tại, sau một giai đoạn dài chịu ảnh hưởng từ cuộc
khủng hoảng tài chính, các ngân hàng trên thế giới nói chung và Việt Nam đều phải
gánh các khoản nợ xấu rất lớn. Tình trạng này gây trở ngại không nhỏ cho sự phát
triển của nền tài chính kinh tế cũng như bản thân các ngân hàng. Đồng thời khi nền
kinh tế bắt đầu khởi sắc, tăng trưởng tín dụng lại tiếp tục kéo theo sự tăng lên nhanh
chóng của tỉ lệ nợ xấu khiến cho việc một mặt giải quyết khối nợ xấu đồng thời tìm
ra một biện pháp hiệu quả hạn chế sự gia tăng của nợ xấu là một điều cấp thiết mà
các ngân hàng thương mại trên thế giới và Việt Nam đều phải tiến hành.
dụng cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, RỦI
RO TÍN DỤNG VÀ PHÁI SINH TÍN DỤNG
1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1. Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại
Là một trong những trung gian tài chính huyết mạch của nền kinh tế, ngân
hàng thương mại có những hoạt động khá phong phú. Có thể kể ra một số hoạt động
chính của ngân hàng:
-
-
-
-
Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bao gồm:
+ Nghiệp vụ cho vay
+ Nghiệp vụ chiết khấu
+ Nghiệp vụ cho thuê tài chính
+ Nghiệp vụ bao thanh toán
+ Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ thanh toán
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Các nghiệp vụ nêu trên luôn giữ một tầm quan trọng không nhỏ đối với bản
thân từng NHTM. Trong số các nghiệp vụ trên, thu nhập từ nghiệp vụ tín dụng luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu nhập của NHTM. Tuy đang tìm cách đẩy mạnh
và đa dạng hóa các loại dịch vụ, nghiệp vụ tín dụng đã, đang và sẽ là nghiệp vụ sử
dụng vốn quan trọng nhất của ngân hàng.
4
1.1.2. Các rủi ro trong trong hoạt động ngân hàng thương mại
hình như là niềm tin của khách hàng.
Có thể tổng kết một số nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng như dưới đây:
5
-
-
-
-
Thứ nhất là rủi ro đến từ phía ngân hàng. Có thể kể đến các nguyên nhân
như do sự yếu kém của đội ngũ nhân viên ngân hàng. Tiếp đó là sự giám
sát thiếu sát sao của các cán bộ cấp cao, các chính sách giám sát thiếu hợp
lí và cấp quyền hạn quá lớn cho các cán bộ tín dụng, sự dễ dãi trong công
tác tuyển dụng và nhân sự. Và cuối cùng không thể không nhắc đến việc,
ngân hàng thiếu đa dạng hóa danh mục đầu tư, tập trung vào một nhóm đối
tượng nhỏ hoặc không đa dạng hóa các công cụ tài chính sử dụng, thiếu
các chính sách phòng vệ hiệu quả. Thậm chí việc đánh giá sai khách hàng,
từ đó định giá khoản vay không đúng đắn cũng là nguyên nhân không thể
không nhắc đến.
Thứ hai là rủi ro đến từ phía khách hàng. Khách hàng hoặc do tình huống
khách quan là việc kinh doanh thua lỗ, việc vay quá mức khả năng chi trả
dẫn đến không trả được nợ cho ngân hàng hoặc là do yếu tố chủ quan là có
mục đích chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Thứ ba là rủi ro đến từ yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Có thể kể đến ở đây
như chất lượng thông tin, biến động kinh tế, thay đổi của pháp luật.
Một số nguyên nhân là các rủi ro hệ thống không thể tránh khỏi, một số
xuất phát từ yếu tố con người, nhưng việc tìm cách lượng hóa các rủi ro là
một điều cần thiết để giảm thiểu rủi ro một cách đáng kể. Các rủi ro từ việc
đánh giá khoản vay không đúng, từ biến động của nền kinh tế vĩ mô hoàn
toàn có thể lượng hóa. Việc lượng hóa cần chuẩn xác và sau đó giải quyết
một trong những nguyên nhân cốt lõi của rủi ro tín dụng là việc xây dựng
chính sách không hiệu quả của ngân hàng sẽ loại trừ phần lớn tính rủi ro
Thứ năm, các dấu hiệu khác như uy tín khách hàng suy giảm, khách hàng
có đơn kiện.
Như vậy, hoạt động kinh doanh của khách hàng giảm sút sẽ kéo theo chất
lượng tín dụng của ngân hàng xấu đi. Khi khách hàng xuất hiện những dấu hiệu kinh
doanh giảm sút thì ngân hàng phải tăng cường theo dõi, kiểm tra sát sao các khoản
nợ để đề ra các biện pháp xử lý kịp thời, tránh cho tổn thất tín dụng xảy ra.
a.2. Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng
7
Thông tin khách hàng cũng là yếu tố đảm bảo cho hoạt động tín dụng diễn ra
hiệu quả.
-
-
Thứ nhất, bất kỳ sự chậm trễ nào và không có lý do của khách hàng trong
việc cung cấp các báo cáo tài chính định kỳ theo thỏa thuận hoặc không
báo cáo khi có yêu cầu đột xuất đều là những biểu hiện của chất lượng tín
dụng đang bị giảm sút.
Thứ hai, chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng trong việc cung
cấp các thông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng, hay các nghĩa vụ
tài chính đối với các chủ nợ (kể cả nợ thuế), hoặc trì hoãn việc trình các
chứng từ tài chính liên quan theo yêu cầu của ngân hàng, hoặc cố tình giả
mạo số liệu kế toán để làm đẹp các báo cáo tài chính trình ngân hàng.
Ngoài các dấu hiệu nêu trên, thì các chỉ tiêu khác cũng phản ánh chất lượng
tín dụng cần xem xét như thu nhập ròng giảm trong một hay nhiều năm, đặc biệt là
các chỉ tiêu như tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ sinh lời trên vốn cổ phần
(ROE), lợi tức trước thuế và lãi suất (EBIT), hay giá cổ phiếu của công ty thay đổi
bất lợi.
a.3. Các biểu hiện trong quản lý tín dụng của ngân hàng
Ngoài nguyên nhân từ phía khách hàng, thì nguyên nhân gây ra tình trạng tín
dụng xấu có thể xuất phát từ phía chính các ngân hàng. Sự phá sản của Lehman
Brothers là bài học về cách quản lí ngân hàng mà các ngân hàng thương mại cần học
với cấp độ rủi ro của ngân hàng
2. Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin
gia hạn tín dụng
2. Chính sách cho vay phụ thuộc vào
những sự kiện có thể xảy ra trong tương
lai (ví dụ: hợp nhất)
3. Có hồ sơ đảo nợ
3. Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách
hàng duy trì số dư tiền gửi lớn
4. Lãi suất tín dụng cao không bình
thường (để bù đắp rủi ro tín dụng)
4. Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý
từng khoản tín dụng
5. Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho
9
(Nguồn: GS.TS Nguyễn Văn Tiến, giáo trình Tín dụng ngân hàng, 2013)
b. Các chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng
b.1. Các chỉ tiêu nợ quá hạn
i. Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn=
S ố dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
×100%
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi
được. Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiều đồng đã
quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ
quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn mà không
phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn. Để khắc phục nhược điểm này,
Tổng số khách hàng quá hạn
Tổng số khách hàng có dư nợ
×100%
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn, thì có bao nhiêu khách đã
quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là không
hiệu quả. Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá
hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu
“Nợ quá hạn” thì nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ.
iv. Chỉ tiêu “Cơ cấu nợ quá hạn”
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn=
Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn=
Nợ quá hạn ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ quá hạn dài hạn
Nợ dài hạn
×100%
×100%
v. Khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng, người ta còn phân loại nợ quá
hạn theo hai tiêu chí:
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi=
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
×100%
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi=
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
×100%
11
vi. Phân loại nợ quá hạn:
12
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
-
-
-
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên; kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
ii. Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu=
Nợ xấu
Tổng dư nợ
×100%
ã í ụ − ã ố độ
ố độ ì ℎ â
× 100%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn huy động, cho biết số lãi ròng
thu được trên 100 đồng vốn huy động là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
chất lượng sử dụng vốn càng tốt.
14
b.4. Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn (H1)=
Tổng dư nợ cho vay
Tổng nguồn vốn huy động
×100%
Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và dư nợ cho
vay trực tiếp khách hàng. Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp (rẻ hơn đi vay),
ổn định về số dư và kỳ hạn nên năng lực cho vay của một ngân hàng thương mại
thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn. Tuy nhiên, không phải lúc nào và ở
đâu ngân hàng cũng tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho
vay. Hai khả năng có thể xảy ra là:
+ Thứ nhất, tại địa bàn hoạt động, nhu cầu vay vốn đầu tư là rất lớn, trong
khi đó khả năng huy động vốn là rất khó. Để giải quyết mâu thuẫn này,
buộc ngân hàng phải đi vay từ các ngân hàng khác (hoặc vay trung ương)
để cho vay lại. Trong trường hợp này thì hệ số H1 là lớn hơn 100% rất
nhiều. Do phải đi vay với chi phí cao nên có thể làm cho hiệu quả hoạt
động của tín dụng giảm. Chính vì vậy, giải pháp tốt nhất cho ngân hàng
là phải từng bước chủ động cải thiện nguồn vốn huy động của mình.
+ Thứ hai, tại địa bàn hoạt động nhu cầu vay vốn là rất ít, trong khi đó khả
năng huy động vốn là rất cao. Để giải quyết mâu thuẫn này, buộc ngân
hàng phải cho các ngân hàng khác (hoặc chuyển về trung ương) vay lại
nguồn vốn huy động. Trong trường hợp này, hệ số H1 nhỏ hơn 100%
rất nhiều. Do phải cho vay lại nguồn vốn huy động với lãi suất thấp nên
tất cả các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ.
Dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ; tỷ lệ trích
lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50%, 100%. Công
thức tính số tiền dự phòng cụ thể như sau:
R=max{0,(A-C)}*r
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị khoản nợ
C: Giá trị tài sản bảo đảm
R: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
16
Theo cách tính toán trên, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá
trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm.
Do đó, các tổ chức tín dụng cần định giá chính xác tài sản bảo đảm tại thời điểm ký
kết hợp đồng bảo đảm cũng như tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm bổ sung trong
trường hợp cầm cố, thế chấp tài sản hình thành trong tương lai.
ii. Tỷ lệ xóa nợ
Tỷ lệ xóa nợ=
Xóa nợ
Dư nợ bình quân
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế hiện hành (đưa ra hạch
toán ngoại bảng) và được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Như vậy, một
ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao thế hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là chất lượng tín dụng
thấp. Nếu tỷ lệ này lớn (thường là từ 2% trở lên), thì chất lượng tín dụng của ngân
hàng được xem là có vấn đề.
b.6. Các chỉ tiêu phân tán rủi ro:
Gồm các chỉ tiêu:
-
-
-
cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng
Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng
của ngành,…
Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu
khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu
chi…
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính
được xác xuất không trả được nợ của khách hàng. Đó có thể là mô hình tuyến tính,
mô hình probit… và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp.
Thứ hai, EAD (Exposure at Default ): tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm
khách hàng không trả được nợ. Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác định
không quá khó khăn. Tuy nhiên, đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng